UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 01 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2021 2022 Môn Địa lí Lớp 9 Thời gian làm bài[.]
Trang 1UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Địa lí - Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Câu 1 (4,0 điểm)
a) Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc Phân tích ảnh của địa hình đến khí hậu của vùng
b) Trình bày đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta Tại sao miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ có chế độ nhiệt ít bị biến động và không có mùa đông lạnh giá như 2 miền
ở phía Bắc?
Câu 2 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Nhận xét về mạng lưới đô thị của nước ta
b) Nêu các biểu hiện của quá trình đô thị hóa ở nước ta Vì sao trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp so với thế giới?
Câu 3 (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta
b) So sánh hai trung tâm chế biến lương thực thực phẩm Hà Nội và Hải Phòng Vì sao đây là hai trung tâm chế biến lương thực thực phẩm lớn ở miền Bắc nước ta?
Câu 4 (4,0 điểm)
a) Nêu ý nghĩa của việc phát triển rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở Trung du miền núi Bắc Bộ
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế biển
Câu 5 (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2020
b) Từ bảng số liệu và biểu đồ, hãy rút ra nhận xét
- Hết -
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam ban hành
Trang 2UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
(Hướng dẫn có 03 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2021-2022
Môn: Địa lí - Lớp 9
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
1
(4,0
điểm)
của địa hình đến khí hậu của vùng
2,0
* Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta
- Trường Sơn Bắc là vùng núi thấp, được nâng cao ở hai đầu và thấp ở giữa
- Hướng tây bắc – đông nam, 2 sườn không đối xứng, sườn Đông trường sơn
hẹp và dốc, có nhiều dãy núi nằm ngang
* Phân tích ảnh của địa hình đến khí hậu của vùng
- Độ cao địa hình làm cho khí hậu của vùng phân hóa thành 2 đai cao:
+ Đai khí hậu nhiệt đới gió mùa ở chân núi độ cao đến 600 -700m
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi trên 600 - 700m
- Hướng núi tây bắc – đông nam làm cho khí hậu có sự phân hóa giữa Đông Trường Sơn
và Tây Trường Sơn (dc)
0,5 0,5
0,5
0,5
Bộ có chế độ nhiệt ít bị biến động và không có mùa đông lạnh giá như 2 miền ở phía Bắc
2,0
* Trình bày đặc điểm của gió mùa mùa đông
- Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến tháng 4
- Nguồn gốc: áp cao phương Bắc
- Hướng gió: đông bắc
- Tính chất: Đầu mùa lạnh khô
Cuối mùa lạnh ẩm, có mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ
- Phạm vi: Từ dãy Bạch Mã trở ra
* Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có chế độ nhiệt ít bị biến động và không có mùa đông lạnh giá như 2 miền ở phía Bắc
- Vị trí địa lí: nằm ở vĩ độ thấp hơn, góc nhập xạ lớn ít biến đổi hơn, thời gian chiếu sáng và góc chiến sáng giữa các mùa chênh lệch ít hơn
- Do tác động của gió mùa Đông Bắc giảm sút; gió Tín Phong đông bắc khô nóng
và gió mùa tây nam nóng ẩm đóng vai trò chủ yếu
0,25 0,25 0,25 0,5
0,25 0,5
2
(3,0
điểm
- Về quy mô dân số: chia làm 5 loại (DC)
- Về phân cấp đô thị: chia 6 loại (DC)
- Về chức năng: đa dạng bao gồm chức năng kinh tế, hành chính và tổng hợp (DC)
- Về phân bố: không đều tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển, …
0,25 0,25 0,25 0,25
b Nêu các biểu hiện của quá trình đô thị hóa ở nước ta Vì sao trình độ đô thị hóa ở
* Biểu hiện quá trình toàn cầu hóa
- Mở rộng quy mô các thành phố
- Lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn
* Trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp so với thế giới vì
- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta còn chậm, cơ sở hạ tầng đô thị yếu kém
- Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị thấp, lối sống thành thị và nông thôn đan xen
0,5 0,5
0,5
0,5
Trang 33
(4,0
điểm)
* Nhận xét:
- Lúa có phạm vi phân bố rộng khắp trên lãnh thổ nước ta, phân bố cả ở vùng đồng
bằng, trung du và miền núi, trong đó tập trung cao ở các vùng đồng bằng (Dẫn chứng:
qua tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích cây lương thực)
- Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất của nước ta là ĐBSH và ĐBSCL (Dẫn chứng
qua diện tích và sản lượng của các địa phương)
* Giải thích:
- Nước ta có điều kiện sinh thái rất phù hợp cho phát triển cây lúa (Diễn giải)
- ĐBSH và ĐBSCL là hai vùng trọng điểm do đây là hai ĐB châu thổ sông, mạng lưới sông ngòi dày đặc, tập trung nguồn nhân công đông đảo, nhu cầu tiêu thụ lớn,…)
0,5
0,5
0,5 0,5
sao đây là 2 trung tâm chế biến lương thực thực phẩm lớn ở miền Bắc nước ta?
2,0
a So sánh
* Giống nhau:
- Quy mô: lớn hàng đầu miền Bắc, nước ta
- Cơ cấu: đa dạng
* Khác nhau
- Quy mô: HN lớn hơn HP + HN: cỡ rất lớn
+ HP: cỡ lớn
- Cơ cấu: HN đa dạng hơn HP + HN: 6 ngành:
+ HP: 5 ngành:
b Đây là 2 trung tâm chế biến lương thực thực phẩm lớn ở miền Bắc nước ta, vì:
- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhất nguồn nguyên liệu phong phú từ
khu vực ĐBSH và TDMNBB, có cơ sở hạ tầng hiện đại (D/C)
- Có thị trường tiêu thụ lớn trong khu vực, cả nước và xuất khẩu
0,5
0,5
0,5
0,5
4
(4,0
điểm)
miền núi Bắc Bộ
2,0
* Ý nghĩa tự nhiên:
- Nâng cao độ che phủ rừng, góp phần vào việc bảo vệ môi trường, hạn chế lũ quét, trượt lở đất, khô hạn,
- Điều tiết dòng chảy của các sông suối, giúp cho các nhà máy thủy điện hoạt động được tốt hơn, giảm lũ lụt, hạn hán cho vùng hạ du
* Ý nghĩa về kinh tế - xã hội
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, rừng
- Tăng nguồn nguyên liệu lâm sản cho ngành chế biến lâm sản, nguồn vật liệu và chất đốt cho sinh hoạt, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
- Góp phần phát triển du lịch sinh thái
- Tạo thêm việc làm, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống của dân cư
0,5
0,5
0,25 0,25
0,25 0,25
triển kinh tế biển
2,00
- Trong phát triển ngư nghiệp:
+ Vùng biển giàu thủy sản, có các ngư trường trọng điểm (D/C)
+ Bờ biển có nhiều vũng vịnh đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
- Trong phát triển du lịch biển:
+ Nhiều bãi biển đẹp ((D/C), các vùng biển và đảo ven bờ có cảnh quan đẹp
+ Khí hậu nhiều nắng, không có mùa đông lạnh, khai thác phát triển du lịch quanh năm
- Trong phát triển giao thông vận tải biển:
0,5
0,5
Trang 4+ Địa hình bờ biển có nhiều vũng vịnh kín thuận lợi cho xây dựng các cảng biển nước sâu
+ Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế
- Trong khai thác khoáng sản:
+ Vùng thềm lục địa có tiềm năng về dầu khí (phía đông quần đảo Phú Quý) + Vùng ven biển có nhiều loại sa khoáng giá trị công nghiệp, sản xuất muối rất thuận lợi
0,5
0,5
5
(5,0
điểm
- Vẽ biểu đồ cột chồng (hoặc cột ghép)
- Yêu cầu:
+ Vẽ chính xác biểu đồ (nếu vẽ biểu đồ khác không cho điểm)
+ Có tên biểu đồ, chú giải, có số liệu trên biểu đồ (thiếu hoặc sai 1 yếu tố trừ 0,25đ)
(Biểu đồ tham khảo)
* Về quy mô:
- Tổng sản lượng, thủy sản khai thác, thủy sản nuôi trồng tăng và tăng liên tục:
+ Tổng sản lượng tăng 3354,5 nghìn tấn, tăng gấp gần 1,7 lần + Thủy sản khai thác tăng 1449,3 nghìn tấn, tăng gấp 1,6 lần + Thủy sản nuôi trồng tăng 1905,2 nghìn tấn, tăng gấp gần 1,7 lần
=> Thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn so với thủy sản khai thác …
- Thủy sản nuôi trồng luôn luôn lớn hơn thủy sản khai thác (D/C)
* Về cơ cấu:
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG NGÀNH THỦY SẢN NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (%) Năm
Tổng sản lượng 100,0 100,0 100,0 100,0
- Cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2010 - 2020 có sự thay đổi theo hướng:
giảm tỉ trọng ngành khai thác, tăng tỉ trọng ngành nuôi trồng nhưng không nhiều
(D/C)
0,75
0,5
0,5
0,75
Lưu ý: Thí sinh trình bày theo cách khác nhưng vẫn đảm bảo nội dung chính xác vẫn cho điểm tối
đa
Biểu đồ: Sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2010 - 2020