1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai 24 đia hinh, ks viet nam

114 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lược đồ địa hình Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa hình
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 33,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu đặc điểm chung địa hình Việt Nam* Hoạt động cá nhân -Hoàn thành bảng mục 1/SHD-58 Đặc điểm chung của địa hình nước ta Thông tin để chứng minh Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất

Trang 2

1 Quan sát H1, liệt kê các kiểu

loại địa hình nào của nước ta?

Nêu hiểu biết của em về một loại địa

hình?

2 Dạng địa hình nào chiếm diện

tích lớn nhất phần đất liền? Xác

định vị trí trên H1?

Đồi núi chiếm diện tích lớn nhất,

chiếm ¾ diện tích đất liền

H1 Lược đồ địa hình Việt Nam

Trang 3

BÌNH NGUYÊN

NÚI

Trang 4

Bãi biển Nha Trang

Đèo Hải Vân

ĐB.Sông Cửu Long Đập Thuỷ Điện

Trang 6

1 Tìm hiểu đặc điểm chung địa hình Việt Nam

* Hoạt động cá nhân

-Hoàn thành bảng mục 1/SHD-58

Đặc điểm chung của địa hình nước ta Thông tin để chứng minh

Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của địa hình

nước ta.

Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và

tạo thành nhiều bậc kế tiếp

Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và

chịu tác động mạnh mẽ của con người.

Trang 7

Đặc điểm chung của

địa hình nước ta Thông tin để chứng minh

Đồi núi là bộ phận

quan trọng nhất

của địa hình nước

ta.

- Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp

- Tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông dài

1400 km

- Đồng bằng chiếm 1/4 lãnh thổ, bị ngăn cách thành nhiều khu vực

Địa hình nước ta

được Tân kiến tạo

nâng lên và tạo

Trang 8

Đặc điểm chung của

địa hình nước ta Thông tin để chứng minh

Đồi núi là bộ phận

quan trọng nhất

của địa hình nước

ta.

- Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp

- Tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông dài

1400 km

- Đồng bằng chiếm 1/4 lãnh thổ, bị ngăn cách thành nhiều khu vực

Địa hình nước ta

được Tân kiến tạo

nâng lên và tạo

thành nhiều bậc

kế tiếp

- Vận động tạo núi ở giai đoạn Tân kiến tạo địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Sự phân bố của các bậc địa hình như đồi núi, đồng

bằng, thềm lục địa thấp dần từ nội địa ra tới biển,

ĐH cacxtơ NĐ độc đáo, nhiều hang động

- Con người: tạo nên địa hình nhân tạo: hầm, đê, đập, kênh, hồ

Trang 9

? Địa hình nước ta chịu tác động của những yếu tố nào?

? Con người đã tác động và làm thay đổi ĐH theo những chiều hướng nào? Lấy VD chứng minh?

Trang 10

* Địa hình Việt Nam luôn biến đổi sâu sắc do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm

và do sự khai phá của con người.

Trang 11

H28.1 Lược đồ địa hình Việt Nam

Đ

b D uy ên h

ải m iề

n T ru ng

Đb Bắc bộ

Đb Nam bộ

1 Xác định đồng bằng

sông Hồng, ĐB sông Cửu

Long, ĐB duyên hải miền

Trang 12

B

Trang 13

ĐỒI NÚI

ĐỒNG BẰNG

THỀM LỤC ĐỊA

-Dựa vào lát cắt AB cho biết địa hình phân tầng

Trang 15

AN GIANG

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

Trang 16

Các khối núi bị xói mòn,cắt xẻ, xâm thực.

Những tác động của khí hậu, dòng nước đến địa hình.

Trang 17

Một số hang động nổi tiếng ở nước ta

Quảng Bình

Trang 18

Hang Sửng Sốt (Vịnh Hạ Long) Động Hương Tích(Chùa Hương )

Động Tam Thanh (Lạng Sơn) Động Phong Nha(Quảng Bình)

Trang 19

Phong Nha - Kẻ Bàng

Trang 20

Hồ thuỷ điện Trị An

Hồ thuỷ điện Trị An

Một số dạng địa hình nhân tạo

Trang 21

Những tác động tiêu cực của con người

Trang 22

HẬU QUẢ

Trang 23

2 Khám phá đặc điểm các

khu vực địa hình.

a Khu vực đồi núi.

Trang 24

1 Khu vực đồi núi

2 Khu vực đồng bằng

3 Khu vực ven biển và thềm lục địa

Lược đồ địa hình Việt Nam tuongedu@gmail.com

Trang 25

* Hoạt động cặp

- Hoàn thành bảng sau vào vở

Khu vực Vị trí Đặc điểm nổi bật về địa hình

Trang 26

Vùng Đông Bắc

Lược đồ địa hình Việt Nam tuongedu@gmail.com

Trang 27

- Là vùng đồi núi thấp

- Địa hình Các xtơ phổ biến.

- Hướng núi hình cánh cung

tuongedu@gmail.com

Trang 28

Cánh cung sông Gâm

Động Hương Tích Vịnh Hạ Long

Cánh đồng đá Đồng Văn

Trang 29

Vùng Tây Bắc

tuongedu@gmail.com

Trang 31

Địa hình Tây Bắc

tuongedu@gmail.com

Trang 32

Trường Sơn Bắc

Trang 33

Khu vực Vị trí giới hạn Đặc điểm

Trang 34

Vùng Trường Sơn Nam

Trang 35

- Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ.

- Có lớp đất đỏ badan màu mỡ trên các cao nguyên

Trang 36

Khu vực Vị trí Đặc điểm nổi bật về địa hình Vùng

+ Là vùng đồi núi thấp với những cánh cung lớn

+ Có địa hình cacxtơ phổ biến

Vùng

núi Tây

Bắc

Nằm giữa sông Hồng và sông

Cả + Là vùng núi và sơn nguyên cao nhất, theo hướng TB- ĐN

sông Cả - Núi Bạch Mã + Là vùng núi thấp

+ 2 sườn không đối xứng+ Có nhiều nhánh đâm ra biển

Trang 37

Vùng Trung du và bán bình nguyên

Trang 38

* Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ

và vùng đồi trung du Bắc Bộ

- Địa hình mang tính chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng

Trang 39

* Hoạt động bàn

? Địa hình đồi núi đem đến thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế-xã hội?

Trang 40

TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM

THẾ MẠNH KINH TẾ CỦA VÙNG ĐỒI NÚI

Trang 41

KHAI THÁC KHOÁNG SẢN PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN

NGHỀ RỪNG

Trang 45

Các khối núi bị xói mòn,cắt xẻ, xâm thực.

Những tác động của khí hậu, dòng nước đến địa hình.

Trang 46

Một số hang động nổi tiếng ở nước ta

Quảng Bình

Trang 47

Đồi núi gây khó khăn gì trong việc phát triển

kinh tế xã hội?

Giao thông trở ngại Kinh tế chậm phát triển

Trang 48

TUYẾT RƠI Ở VÙNG CAO (SAPA)

Trang 49

2 Khám phá đặc điểm các khu vực địa

hình.

b Khu vực đồng bằng.

- Đồng bằng nước ta chia ra: đồng bằng

châu thổ hạ lưu sông lớn và các đb duyên hải Trung Bộ.

Trang 51

Tên đồng bằng

Diện tích Đặc điểm

- Có đê ngăn lũ-> Các cánh đồng trong đê:

+ Thành những ô trũng, thấp hơn mực nước ngoài đê

+Không còn được bồi đắp thường xuyên

Đồng bằng sông Hồng

15.000

km2

ĐB S

Cửu Long

a Đồng bằng hạ lưu các con sông lớn

Địa lý 8

Trang 53

Tên đồng

bằng

Diện tích Đặc điểm

Có đê ngăn lũ-> Các cánh đồng trong đê:

+ Thành những ô trũng, thấp hơn mực nước ngoài đê

+ Không còn được bồi đắp thường xuyên

- Nhiều nơi bị ngập úng: ĐTM, tứ giác Long Xuyên.

Trang 54

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

- Đất đai không màu mỡ bằng 2

đb SH và SCL

Trang 55

Tìm một số nhánh núi, khối núi đâm

ra biển

chia cắt đồng

bằng

nước ta từ bắc vào nam?

Trang 56

? Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ

nhỏ, hẹp, bị chia thành nhiều đồng bằng nhỏ và kém phì nhiêu?

- Đồng bằng hình thành là do phù sa các con

sông bồi đằp, miền Trung các con sông thường

có độ dốc lớn tốc độ dòng chảy cao nên phù sa khó lắng , một phần nữa các con sông miền

Trung ngắn, bắt nguồn trên núi đá Trường Sơn nên nước trong , độ phù sa thấp Ở đây, có

nhiều nhánh núi lan ra sát biển nên chia cắt ĐB thành nhiều ĐB nhỏ

=> Vì vậy, đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu.

Trang 57

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ phần đất liền và là dạng địa hình phổ biến nhất.

- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực.

ĐB Sông Hồng

ĐBDH Miền Trung ĐB.Sông Cửu Long

Trang 58

32 60 km

Trang 59

? Cho biết bờ biển có mấy dạng chính? Đặc điểm của từng dạng và hướng

- Bờ biển ở các đồng bằng

châu thổ.

- Khúc khuỷu với các mũi đá, vũng vịnh sâu

và các đảo sát bờ

- Bờ biển miền Trung: chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu

Trang 60

? Bờ biển nước ta có giá trị như thế

Trang 61

c Địa hình bờ biển & thềm lục địa

* Bờ biển

- Dài 3260 km từ Móng Cái tới Hà Tiên

-> Thuận lợi:

+ Rừng ngập mặn phát triển và hoạt động nuôi trồng hải sản

+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển (xây dựng cảng nước sâu, du lịch, đánh bắt hải sản)

Trang 62

Lược đồ địa hình Việt Nam

? Thềm lục địa nước ta

rộng tại vùng biển nào?

Nơi nào thềm lục địa

Trang 63

+ Thuận lợi cho các hđ kinh tế: nông nghiệp-

đặc biệt trông lúa nước; hđ công nghiệp, dịch

vụ ( giao thông, du lịch, thương mại…)

Trang 64

Khu vực đồi núi

Khu vực đồng bằng

Bờ biển và thềm lục địa

ĐB châu thổ sông Cửu Long Đồng bằng duyên hải miền Trung

Bờ biển: mài mòn và bồi tụ

Thềm lục địa

Trang 65

Gi¶i « ch÷

Luật chơi: Tìm ô chữ bằng cách giải các ô chữ hàng ngang

Mỗi chữ hàng ngang sẽ có các chữ chìa khóa Số ô hàng

ngang tương ứng với số chữ cái cần tìm Mỗi nhóm trả lời một

ô hàng ngang lần lượt từ trên xuống.

Trang 66

BÀI 24: ĐỊA HÌNH, KHOÁNG SẢN

VIỆT NAM

1 Đặc điểm chung địa hình Việt Nam

2 Đặc điểm các khu vực địa hình Việt Nam

3 Đặc điểm và vấn đề khai thác, bảo vệ tài nguyên khoáng sản Việt Nam

Trang 67

3 Đặc điểm và vấn đề khai thác, bảo vệ

tài nguyên khoáng sản Việt Nam

Trang 68

Một số loại khoáng sản

Trang 69

APATIT

Trang 70

TITAN

Trang 71

MANGAN

Trang 72

BOXIT

Trang 73

ĐẤT HIẾM

Trang 75

a Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản.

- Đó là các công cụ bằng đá , sắt , đồng được phát hiện trong các mộ cổ ở núi Đọ , Quan Yên (Thanh Hóa) cách đây hàng chục vạn năm – thời

Trang 77

a Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản

* Chứng minh:

- Có khoảng 5000 điểm quặng

và tụ khoáng của gần 60 loại KS

- Phần lớn có trữ lượng vừa

và nhỏ

- Trữ lượng lớn: than, dầu

khí, apatit, đá vôi phân bố:

=> K/sản là tài nguyên quan trọng để phát triển đất nước nhưng là loại tài nguyên

không thể phục hồi

Trang 78

- Lịch sử kiến tạo địa chất lâu dài , phức tạp

- Nhiều chu kì kiến tạo sản sinh một hệ khoáng sản đặc trưng

- Vị trí tiếp giáp hai đại sinh khoáng lớn Địa trung Hải – Thái Bình dương.

- Sự phát hiện ,thăm dò ,tìm kiếm có hiệu quả

Vì sao Việt

Nam là nước

giàu có về

khoáng sản?

Trang 79

Khoáng

thăm dò

Tổng trữ lượng (dự báo + tìm kiếm

Trang 80

b VẤN ĐỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI

NGUYÊN KHOÁNG SẢN

SUY NGHĨ TRẢ LỜI CÂU HỎI ( 3’):

? Tại sao chúng ta phải khai thác hợp lí ,

sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguốn tài nguyên khoáng sản?

? Em hãy nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên khoáng sản ở nước ta.

? Cho biết hậu quả của việc khai tài

nguyên khoáng sản không hợp lí?

Trang 84

Khai thác dầu ở mỏ Bạch Hổ

Trang 85

Hậu quả váng dầu và cách khắc phục

Trang 86

Khai thác than ở Quảng Ninh

Trang 87

Khai thác than gây ô nhiễm

Trang 88

Khai thác vàng trái phép ở Quảng Nam

Trang 90

Sạt lỡ đoạn đường QL 91

( tại xã Bình thủy- Châu phú)

Lấy đất nông nghiệp làm gạch

Khai thác đá làm mất cảnh quan tự

nhiên

Khai thác không hợp lí

Trang 91

* Phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả vì:

+ Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân

+ Xử lí nghiêm minh tổ chức, cá nhân…

Trang 93

- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi,

có ý nghãi lớn lao trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.

- Nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản:

+ Quản lí lỏng lẻo, khai thác tự do…

+ Thăm dò, đánh giá chưa chuẩn xác, trữ

lượng, hàm lượng…

- Biện pháp:

+ Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai

thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản.

Trang 94

Chọn câu đúng Mỏ than lớn và thuộc loại tốt nhất nước ta là ở :

Quảng Nam Thái Nguyên

b

Thanh Hóa

d

c

Trang 95

Cả a,b,c đều sai .

Trang 96

Vì sao phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản ?

Một số có nguy cơ cạn kiệt

Có ý nghĩa rất lớn trong sự nghiệp

công nghiệp hóa đất nước

Trang 97

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

- Đối với bài này:

+ Chú ý

Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta.

Đặc điểm về cấu trúc địa hình, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Việt Nam.

+ Học thuộc bài

-Chuẩn bị bài mới:

+ Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam.

+ Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.

- Đối với bài này:

+ Chú ý

Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta.

Đặc điểm về cấu trúc địa hình, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Việt Nam.

+ Học thuộc bài

-Chuẩn bị bài mới:

+ Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam.

+ Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.

Trang 98

Câu 6: Nhân tố tạo nên dạng địa hình hiện tại ở nước ta?

Câu 7: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?

Trang 99

CÔNG VIỆC VỀ NHÀ:

- Học bài và chuẩn bị trước

Trang 100

Gi¶i « ch÷

Luật chơi: Tìm ô chữ bằng cách giải các ô chữ hàng ngang

Mỗi chữ hàng ngang sẽ có các chữ chìa khóa Số ô hàng

ngang tương ứng với số chữ cái cần tìm Mỗi nhóm trả lời một

ô hàng ngang lần lượt từ trên xuống.

Trang 101

1 Khu vực đồi núi.

2 Khu vực đồng bằng

Tên đồng bằng Diện tích Đặc điểm

ĐB duyên hải

miền Trung

a Đồng bằng ở hạ lưu các con sông lớn:

b Đồng bằng duyên hải ( ven biển)

Trang 102

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

- Đất đai không màu mỡ bằng 2

đb SH và SCL

Trang 103

TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

THẾ MẠNH KINH TẾ CỦA VÙNG ĐỒI NÚI

Trang 104

KHAI THÁC KHOÁNG SẢN PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN

NGHỀ RỪNG

Trang 105

Đồi núi gây khó khăn gì trong việc phát triển

kinh tế xã hội?

Giao thông trở ngại Kinh tế chậm phát triển

Trang 106

TUYẾT RƠI Ở VÙNG CAO (SAPA)

Trang 107

1 Khu vực đồi núi.

2 Khu vực đồng bằng

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa

Trang 108

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa

Trang 109

Bờ biển mài mòn Bờ biển bồi tụ

Trang 110

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa

Trang 111

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa

- Độ sâu của thềm lục địa không quá 100 m

Địa hình Việt Nam

Trang 112

Khu vực đồi núi

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng duyên hải miền Trung

Bờ biển mài mòn

Bờ biển bồi tụ

Trang 113

CỦNG CỐ

1/ Địa hình nước ta chia làm những khu vực nào? a.Khu v ực đồi núi

b khu vực đồng bằng

c Địa hình bờ biển và thềm lục địa

d cả 3 khu vực địa hình trên.

2/ Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở vùng đồi núi nào

a Vùng Đông Bắc

c Vùng Tây Nam d Vùng Đông Nam

b Vùng Tây Bắc

Ngày đăng: 20/02/2023, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w