ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG RỦI RO AT GS CÔNG TY VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ đề nghị Y TẾ NHÂN VIÊN "
Trang 1INSTRUCTOR’S COMMENTS
Hochiminh city , Jan 25th, 2013
INSTRUCTOR’S SIGNATURE
International Master in Environmental Science &
Management - IMES
UNIVERSITY
OF LIEGE
BELGIUM
HOCHIMINH UNIVERSITY
OF INDUSTRY VIETNAM
EVALUATING LABOR ENVIRONMENTAL
RISKS AT GS COMPANY, VIETNAM AND
SUGGEST SOLUTIONS FOR MANAGING
EMPLOYEES’ HEALTH
Instructor : Prof Sc.D Le Huy Ba Student : Nguyen Thao Ngoc
HoChiMinh City, 2013
Trang 2THESIS MISSION
Full name: Nguyen Thao Ngoc Sex: Female
Date of birth: April 6th, 1981 Place of birth: Binh Duong
Major: Specialized Science & Environmental Management
Course: 2/ 2012
I. Thesis name: EVALUATING LABOR ENVIRONMENTAL RISKS AT GS
COMPANY, VIETNAM AND SUGGEST SOLUTIONS FOR MANAGING
EMPLOYEES’ HEALTH
II MISSION AND CONTENT:
Carry out the assessment of labor environmental risks and propose solutions
for laborers’ health
III INSTRUCTOR: Prof Sc.D Le Huy Ba
Hochiminh City, ……… , 2013
ĐẠI HỌC LIEGE-BỈ
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Trang 3TRAINING DEPARTMENT SPECIALIZED BRANCH DEAN OF SPECIALIZED BRANCH
ACKNOWLEDMENT
I would like to express many thanks to Prof Sc.D Le Huy Ba for his dedicated guidance and valuable comments during my research process and completing the thesis.
I would like to send my thanks to all Lecturers and Professors from UIH and Liege University in charge of this course taught with whole-hearted attitudes
as well as transferred knowledge and experience enthusiastically in the past school year
I also thank you all administrators and relevant departments of UIH as well
as Environmental Institutes created the best conditions for me to complete this course.
I especially send my best thanks to Vietnam GS Company gave me a chance
to measure and interview the employees in order to have data for the research.
I would like to thank all Professors due to valuable comments and criticisms for my thesis.
Finally, I would like to express my deep gratitude to Board of Managers of Binhduong Centre of Labor Health and Environment, Doctor Ho Hoang Van, Doctor Nguyen Van Tho, and all staff of testing department in my process of measuring and examing, all my colleagues at the Centre, as well as my dear friends in my class
Binhduong, Jan 2013Nguyen Thao Ngoc
Trang 4SUMMARY OF THE THESIS
This thesis carried out to assess the risks of environment and laborers’ health
in the environment where is contaminated by lead and to evaluate the rate of leadexposure on laborers for a long time The thesis also investigated the contaminatedsources in the air mainly from industrial manufacturing especially in batteryindustry
The first chapter consists of 20 pages, 1 structural diagram of GS Company,
2 processes of battery production, general overview of lead such as some infiltratingroutes into human body, some symptoms when infected lead, as well as someconcepts of labor sanitary
The second chapter has 6 pages to show research content and methodsasfollowing:
1 Mornitoring and measuring environmental factors such as microclimate,light, noise, dusty concentration, poisoning vapor concentration, … from
2009 -2011 at GS Company in order to evaluate the contaminated level oflabor environment at company
2 Reckon up the health and illness of workers who exposed to lead throughretrospecting medical records such as: recruitment medical exam,periodically medical exam, occupationally medical exam from 2009-2011
3 Reckon up biochemical tests, clinical examination for workers whoexposed to lead directly and regularly to detect symptoms related toenvironment and work
4 Propose feasible solutions
The third chapter included 21 pages of results and conclusion:
1. The reality of air pollution
2. Result of labor environmental measuringfrom 2009-2011
3. Assess the risk of labor environment
4. Assess the exposure
5. Assess the risk of health
6. The reality of labor environment at Company
Trang 57. The issues of health, illness, and some occupational diseases ofemployees at GS Company.
8. Control comparison between the groups of people who exposed with leadvapor directly and indirectly from 2009-2011
The chapter IV is about health management and consists of 6 pages Itsummaries the reality of health and illness of employees at Company in2011; the interviewing result about the labor environmental factorseffects on employees’ health including 3 tables of knowledge, illess, andusing personally protective equipments in manufacturing
Chapter V is about summaries and proposals
Trang 6I swear that this is my own researching work The data and research results
in the thesis are thue and have not been published in any other researching works
Trang 7CHAPTER I: OVERVIEW OF STUDY
1.1.4 Technological process of battery manufacturing 8
Trang 81.2.4 Some concepts of labor hygiene management 19
CHAPTER II: METHODS AND CONTENT OF STUDY
2.2.1 Time for investigating, surveying, and taking samples 26
2.2.5 Deal with data, generalize and analyzis results 32
CHAPTER III: RESEARCH RESULT AND DISCUSSION
3.1.2 The reality of air pollution at company 33
3.3 Evaluate the risks of labor environment 35
Trang 93.6 The reality of labor environment 483.7 The issues of health, illness, and some vocational diseases at Company 493.7.1 Results of recruitment health tests 49
3.8 Control comparision Control comparison between the groups of people whoexposed with lead vapor directly and indirectly 52
CHAPTER IV: HEALTH MANAGEMENT
4.1 The matter of health, illness of employees at Company 544.2 The knowledge about the effect of labor environment on employees at
CHAPTER V: CONCLUSION, PETITION
5.1.3 Evaluating labor environmental risks 61
Trang 10ATLĐ Labor safety
TTSKLĐ-MT Centre of Labor Health and Environment
TCVSLĐCP The allowed standard of Labor Hygiene
TABLES
PAGE
Table 3.1: Results of microclimate and physical factors at GS Company from 2009
Table 3.2: Results of weight dust, lead dust, lead vapor, acid vapor measured at
Table 3.3: Analysiz of labor environmental dangers from 2009 to 2011 38
Table 3.5: Matrix of pollution due to weight dust, lead vapor, and lead dust 41Table 3.6: Result of lead vapor concentration at GS Company from 2009 to 432011
Table 3.7: Result of lead dusty concentration at GS Company from 2009 to 452011
Table 3.8: Result of annually periodical health-exam 49Table 3.9: Reckon on infection diseases of workers through periodical health-exam
50Table 3.10: Result of occupational disease exam at GS Company 51through quantity ∆ALA urine from 2009-2011
Table 4.1: Assessment of employees’ subjectiveness impacted on their health bylabor environment with 110 investigated-samples 57Table 4.2: The matter of illness of employees in the first six months through
Table 4.3: Employees’ awareness in using personally protective equipment 59(interviewed 110 employees)
Trang 11LIST OF CHART PAGE
Chart 3.1: Factors of labor environmental measuring that exceeded the allowed
Chart 3.2: Lead concentration exceeded the allowed standards from 2009-2011
47
Trang 12MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Môi trường đang là một đề tài nóng bỏng và được hầu hết các nước trên thếgiới quan tâm, bởi vì môi trường và con người có mối quan hệ tác động qua lạilẫn nhau Môi trường ảnh hưởng và chi phối một cách trực tiếp đến đời sống conngười và ngược lại con người cũng tác động không nhỏ đến môi trường Môitrường và sức khỏe nơi làm việc là những yếu tố cơ bản quyết định sức khỏengười lao động và sức khỏe cộng đồng
Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội đã và đang từng bước làmthay đổi cuộc sống hàng ngày của người lao động, tại nơi làm việc luôn diễn ranhững thay đổi nhanh chóng của công nghệ Mặc dù, khoa học công nghệ đã đạtđược những thành tựu nhất định nhưng điều kiện làm việc của người lao độngvẫn còn phát sinh những yếu tố độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động
do sự thay đổi trên
Việt Nam đang trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, sự phát triểnnhanh cũng là nguyên nhân gây ra các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường và sứckhỏe người lao động
Nhưng hiện nay, các đơn vị sử dụng lao động tại Việt Nam quan tâm đến vấn
đề môi trường còn rất hạn chế: một số doanh nghiệp chưa thực hiện các văn bảncủa pháp luật về môi trường, một số khác chỉ thực hiện đo kiểm môi trường laođộng với mục tiêu đắp vá hoặc đối phó với cơ quan chức năng, chỉ một vàidoanh nghiệp có ý thức về vấn đề môi trường nhưng bị hạn chế về mặt kinh phíhoặc thực hiện chưa đạt hiệu quả như mong muốn Ngoài ra, ý thức của ngườilao động về việc sử dụng bảo hộ lao động để bảo vệ sức khỏe cho chính bảnthân mình và cho cộng đồng chưa cao
Trang 13Trong môi trường lao động của các ngành sản xuất có nhiều yếu tố ô nhiễmmôi trường nặng như ngành gỗ, ngành giày, ngành sản xuất ắc quy, ngành xâydựng nếu không được kiểm tra, giám sát và xử lý tốt thì theo thời gian ngườilao động tiếp xúc lâu dài sẽ có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp, ảnh hưởng đếnsức khỏe cộng đồng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.
Công ty TNHH GS Việt Nam với quy trình sản xuất có nhiều công đoạn thủcông, môi trường lao động có nhiều nguy cơ ô nhiễm về Vi Khí Hậu,Tiếng Ồn,Ánh Sáng, Bụi Trọng Lượng đặc biệt là Bụi Chì, Hơi Chì ảnh hưởng trực tiếpđến sức khỏe người lao động Chính vì vậy mà ngành sản xuất bình ắc quy luôntiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Tuy công ty
đã tiến hành kiểm tra môi trường lao động và khám sức khỏe định kỳ hằng nămnhưng chỉ đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường lao động mà chưa đánhgiá được rủi ro môi trường và rủi ro sức khỏe của người lao động qua thời gianđặc biệt là đối với những người lao động có tuổi nghề lâu năm
Trong những năm qua, tại địa phương chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này,
xuất phát từ những tình hình nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá rủi
ro môi trường lao động tại công ty TNHH GS Việt Nam và đề xuất các giải pháp quản lý sức khỏe người lao động ”
Do đó nghiên cứu được tiến hành tại công ty TNHH GS Việt Nam tuân thủtheo quy định về kiểm tra môi trường lao động và khám sức khỏe định kỳ từnăm 2009 đến năm 2011 Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở vững chắc để trả lờinhận định “Công ty có thật sự sử dụng các kết quả kiểm tra môi trường lao độnghàng năm làm cơ sở cho việc cải thiện môi trường làm việc và khám sức khỏeđịnh kỳ cho người lao động để có chế độ ưu đãi khám và điều trị cho người laođộng có nguy cơ thấm nhiễm chì qua thời gian” Từ đó đề xuất các chính sách,chủ trương và các biện pháp cải thiện môi trường lao động, bảo vệ và nâng caosức khỏe người lao động trong ngành sản xuất bình ắc quy nói riêng và cho
Trang 142. Tính mới của đề tài
Đã có nhiều nghiên cứu về môi trường lao động nhưng cho đến nay vẫn chưa
có công trình nghiên cứu nào về đánh giá rủi ro môi trường lao động và rủi rosức khỏe cho người lao động Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài đánhgiá rủi ro môi trường lao động nhằm nâng cao ý thức người lao động và đề xuấtcác giải pháp quản lý sức khỏe người lao động
Trang 15Đặc điểm của doanh nghiệp
- Qui mô DN:
+ DN lớn (> 300CN)
- Đặc điểm ngành nghề : sản xuất bình ắcquy
Trang 161.1. Giới thiệu sơ lược về công ty
1.1.1 Thông tin chung
Công ty TNHH Ắc Quy GS Việt Nam là một công ty 100% vốn nước ngoài,liên doanh giữa GS-Yuasa, nhà sản xuất ắc quy axít chì hàng đầu thế giới và tậpđoàn Mitsubishi, tập đoàn thương mại lớn nhất tại Nhật Bản và công ty ZTongYee
là công ty ắc quy lớn nhất Đài Loan, chuyên sản xuất các loại bình ắc quy cho xemáy và ô tô
Ngày 12 tháng 5 năm 1997, công ty được thành lập Đến năm 1999 Công tybắt đầu hoạt động và sản xuất kinh doanh
Năm 2009 công ty được quyền nhập khẩu và sản xuất kinh doanh các sảnphẩm ắc quy ôtô MF Massiv của GS-Yuasa
Diện tích hoạt động kinh doanh: tất cả các tỉnh của Việt Nam
Sản xuất ắc quy ô tô và xe máy theo công nghệ của GS-Yuasa Nhật Bản.Công ty cung cấp ắc quy hầu hết cho các nhà sản xuất Ô tô và xe gắn máylớn như TOYOTA, HONDA, YAMAHA, SUZUKI, MITSUBISHI, PIAGGIO
1.1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH GS VIỆT NAM
Trang 171.1.3 VỊ TRÍ CÔNG TY TRÊN BẢN ĐỒ
Trang 18Hình 1: Vị trí công ty TNHH GS Việt Nam trong KCN VSIP.
Trang 191.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất ắc quy
Trang 20Gồm có 2 quy trình:
Trang 21Hình 2: Quy trình công nghệ sản xuất ắc quy
Trang 22Hình 3: Quy trình công nghệ sản xuất ắc quy
Trang 231.2 TỔNGQUAN TÀI LIỆU
1.2.1. Tổng quan nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đấtnước, các ngành sản xuất công nghiệp cũng được mở rộng và phát triển nhanhchóng Sự phát triển này, một phần đóng góp tích cực cho sự phát triển chung củađất nước, bên cạnh đó cũng thải ra một lượng lớn chất thải nguy hại gây ô nhiễmmôi trường và tác động xấu đến sức khỏe con người
Về lĩnh vực an toàn môi trường, các loại sách và giáo trình đã được xuất bảncủa các tác giả như Lý Ngọc Minh “Quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường lao động
và phòng chống cháy nổ ở doanh nghiệp”, xuất bản năm 2006 đã đưa ra được mộtcách hệ thống về công tác quản lý an toàn bao gồm công tác bảo hộ lao động, hệthống pháp luật hiện hành về bảo hộ lao động, các yếu tố nguy hiểm và có hại trongsản xuất đồng thời đưa ra biện pháp về kỹ thuật an toàn, các biện pháp về vệ sinhlao động và các biện pháp tổ chức quản lý về công tác bảo hộ lao động Tác giả LêThị Hồng Trân: “Đánh giá rủi ro môi trường lao động” và “ Đánh giá rủi ro sứckhỏe và đánh giá rủi ro sinh thái” xuất bản năm 2008, Chế Đình Lý “Phân tích hệthống môi trường” đưa ra các mô hình đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người vàmôi trường do sự hiện diện hoặc sử dụng các vật chất gây ô nhiễm môi trường
Năm 1997, tác giả Nguyễn Như Dũng thực hiện luận văn thạc sỹ nghiên cứu
về “Ô nhiễm không khí trong không khí và thử nghiệm mô hình xử lý chì trongkhông khí trên quy mô PILOT tại cơ sở sản xuất ắc quy quy mô nhỏ tại Thành phố
Hồ Chí Minh”
Năm 2003, TS Trịnh Hồng Lân và cộng sự nghiên cứu về “Thực trạng môitrường lao động và tình hình bệnh phổi bông tại một số doanh nghiệp dệt sợi Thànhphố Hồ Chí Minh”
Năm 2009, tác giả Lý Ngọc Minh thực hiện luận văn tiến sỹ về “Xây dựng
Trang 24Nam”, luận văn đã đề xuất được phương pháp đánh giá sự cố môi trường và các giảipháp phòng ngừa sự cố môi trường trong sử dụng LPG phù hợp với điều kiện ViệtNam, không thực hiện trong lĩnh vực công tác quản lý chất thải nguy hại.
Đối với nghiên cứu nước ngoài, các tác giả nghiên cứu về nhiễm độc chìnhư:
1. Blood lead monitoring in a decorative ceramic tiles factory in Singapore.Choy KD, Lee HS, Tan CH
Occupation Health Department, Ministry of Manpower
Singapore 059764 Kenneth-CHOY @ mom.gov.sg
2. Environmental and risk screening for prioritizing pollution preventionopportunities in the US printed wiring board manufacturing industry
Lam CW, Lim CR, Schoenung JM
J Hazard Mater 2011 May 15, 189 (1-2):315-22 Epub 2011 Feb 23
3. Assessment of lead in cosmetic products
Al-Saleh, Al-Enazis, Shinawari N
Epub 2009 Feb 27
Rõ ràng là với các tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước như trên chothấy đã có nhiều nghiên cứu cho lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại cũng như lĩnhvực đánh giá rủi ro môi trường, tuy nhiên các nghiên cứu này vẫn còn chưa đề cậpnhiều hoặc đề cập nhưng không chi tiết đến công tác đánh giá rủi ro môi trườngtrong ngành sản xuất ắc quy
1.2.2. Tổng quan về chì
Chì được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày từ thời đế chế La Mã
cổ đại Chì được sử dụng để chế tạo các dụng cụ như: các đường ống nước và cácdụng cụ nhà bếp Ngày nay, chì đóng vai trò khá quan trọng trong các hoạt động sản
Trang 25xuất và kinh tế của nhân loại chẳng hạn như ắc quy chì có vai trò quan trọng trongngành công nghiệp xe hơi, các động cơ điện như các động cơ đốt trong, chì cũng làthành phần quan trọng trong các ngành sản xuất pha lê, sơn, kỹ nghệ… Như vậycon người tiếp xúc với chì từ rất lâu, tuy nhiên việc nghiên cứu các tuyến tiếp xúc
và vai trò của chúng mới chỉ được tiến hành trong vài thập kỷ gần đây, cả nước lẫnthực phẩm đều có thể bị nhiễm độc chì và gây ra các tác động tiêu cực đến sức khỏecộng đồng
Chì là một loại kim loại thuộc diện “ mềm- xốp”có màu trắng ngà và điểmnóng chảy thấp, khả năng chống ăn mòn cao, khả năng dẫn điện kém Chì là mộtchất có độc tính cao do ít bị phân hủy hay mất đi độc tính trong môi trường Trong
tự nhiên chì thường có trong các quặng với hàm lượng cao, ngoài ra chúng còn cótrong hầu hết các thành phần môi trường với hàm lượng nhỏ Từ không khí, chìđược chuyển sang đất, nước và thực vật thông qua các quá trình lắng khô hoặc ướt.Các hạt bụi chì có đường kính động học cao hơn 2µm thường lắng rất nhanh và rấtgần nguồn phát sinh, trong khi đó các hạt có kích thước nhỏ hơn thì có thể phát tán
ở khoảng cách xa hơn
Chì trong đất và bụi rất bền vững và lượng của chúng phụ thuộc vào quátrình lắng từ khí quyển Ngoài ra chì trong khí quyển cũng là nguồn đáng kể gây ônhiễm chì trong nước mặt Chỉ có một lượng nhất định chuyển từ nước sang đất.Các thực vật cạn và nước có khả năng tích tụ sinh học chì từ đất và nước rất cao tạicác vùng bị ô nhiễm chì do công nghiệp Ngoài ra chì còn có thể tham gia vào dâychuyền thực phẩm thông qua các động vật ăn cỏ
Trong điều kiện tự nhiên hàm lượng chì trong khí quyển thường trongkhoảng 5x 10-5 µm/m3 Trong vùng đô thị hàm lượng chì trong không khí có thể ởmức 0.5 µm/m3, trong khi đó hàm lượng trung bình tại các đô thị có mật độ giaothông lớn thường trong khoảng 3x 10-5 µm/m3 hay 3 µm/m3 hoặc hơn đối với cácthành phố hay bị tắc nghẽn giao thông ( WHO 1987)
Trang 26Do đặc tính vật lý đặc biệt, chì thường được dùng nhiều trong lĩnh vực cấpnước và gây ô nhiễm chì trong nước uống Cabonat chì (chì trắng) rất phổ biến nhưchất tạo màu của sơn đã bị cấm sử dụng tại rất nhiều quốc gia trên thế giới vào nửađầu của thế kỷ 20 Tuy nhiên sơn chứa chì vẫn còn là nguồn gây ô nhiễm và tácđộng mạnh đến sức khỏe con người tại nhiều quốc gia Ắc quy chì-acid hiện đónggóp đáng kể trong việc gây ô nhiễm môi trường thông qua quá trình sản xuất, phânhủy và đốt Các sản phẩm khác có chứa chì bao gồm các chất hàn hộp chứa các thựcphẩm, men gạch, thủy tinh, pha lê và mỹ phẩm.
Nguồn [20]
1.2.2.1. Tổng quan về các con đường xâm nhập của chì vào cơ thể.
Mặc dù độc tính của các kim loại được ghi nhận với các mối quan tâm đặcbiệt, song cũng cần phải công nhận nhiều vai trò quan trọng của kim loại trong các
hệ thống sinh học Liên quan mật thiết với vấn đề này là sự cần thiết phải quan tâmtới các nguồn gây nhiễm khác nhau mà con người tiếp xúc, lượng tiếp nhận từ cácnguồn này, trí thông minh và quá trình trao đổi chất của kim loại trong cơ thể conngười và cuối cùng là các tác động tiêu cực đến tình trạng sức khỏe
Chì là kim loại thuộc loại “mềm” nóng chảy ở nhiệt độ 3270C, sôi ở 15150C,
ở nhiệt độ 550-6000C chì đã bắt đầu bay hơi và khi tiếp xúc với không khí thì biếnthành oxit chì- một chất rất độc:
● Nếu lượng chì thâm nhập cơ thể người lớn hàng ngày khoảng 10 mg có thểdẫn đến bị nhiễm độc sau vài tuần
● Nếu hàng ngày hấp thụ 1 mg thì sau thời gian dài có thể dẫn đến nhiễmđộc mãn tính
● Giới hạn cho phép của chì trong không khí tại môi trường làm việc là 0.01mg/m3 và tại khu vực dân cư là 0.005 mg/m3 (TCVN 5937-2005)
Trang 27Con người tiếp xúc với chì thông qua thực phẩm, đồ uống và không khí cũngnhư một số các nguồn khác Các cố gắng giảm thiểu các khả năng thâm nhập củachì vào cơ thể người trên thực tế chưa giải quyết được do tính đa dạng của cáctuyến xâm nhập và hàm lượng chì cũng như khả năng bài tiết chì của từng cá thểkhác nhau.
Tuy vậy, việc nghiên cứu các tuyến xâm nhập khác nhau với mục đích tìmkiếm biện pháp ngăn chặn hữu hiệu khả năng nhiễm độc chì khi tiếp xúc rất quantrọng
Các tuyến xâm nhập của chì chủ yếu là qua đường tiêu hóa và hô hấp trong
đó trẻ em dưới sáu tuổi chịu tác động do ngộ độc chì qua đường tiêu hóa lớn nhất
do các nguyên nhân sau:
1. Hệ thống thần kinh đang phát triển của trẻ em rất nhạy cảm với chì
2. Tỷ lệ thức ăn/trọng lượng cơ thể cao
3. Khả năng bị nhiễm độc chì thông qua bụi, đất đá và sơn chứa chì cao dothói quen đưa tay lên miệng
4. Khả năng hấp thụ chì thông qua đường tiêu hóa cao (khoảng 4-5 lần caohơn so với người lớn)
Nguồn [20]
1.2.2.2. Mối liên quan đến nguồn gốc gây ô nhiễm chì.
Có ba nguồn gốc gây ô nhiễm chì cho con người chính là:
1. Hít trực tiếp
2. Tiêu hóa các bụi chứa chì (bụi đường phố, bụi tại gia đình, đất…)
3. Tiêu hóa các thực phẩm bị nhiễm chì hoặc dính các bụi chứa chì
Trong các con đường xâm nhập thì con đường thứ 1 và 3 có thể xảy ra cho
Trang 281.2.3. Tổng quan về nhiễm độc chì [20]
1.2.3.1. Các triệu chứng khi bị nhiễm độc chì
Các triệu chứng khi bị nhiễm độc chì được tổng kết theo tần suất giảm dầnnhư sau:
Mất cân bằng, điềuhòa
ĐầnMệt mỏi
Ngủ thất thườngBuồn nôn
Biếng ănNôn ,óiChóng mặtYếu cơSụt kýKhàn giọngTiêu chảyĐau vùng bụng
Bị kích động mạnhChứng điên, cuồng
Chì là kim loại nặng rất dễ tan vào mô mỡ (có tính tích lũy sinh học cao) gâytác dụng tiêu cực cho hệ thần kinh trung ương Sau khi xâm nhập vào cơ thể phảiqua 10-12 giờ đến 7-8 ngày mới có triệu chứng nhiễm độc rõ rệt Một liều lượngkhá lớn chì vào cơ thể gây nhiễm độc cấp sẽ có những triệu chứng tổn thương hệthần kinh như hưng phấn rất mạnh, nói sảng, ảo tưởng về thị giác và thính giác, mê
Trang 29các cơn mê dữ, buồn chán muốn tự tử, sau đó thì giảm trọng lượng cơ thể rõ rệt vìchán ăn Ngoài ra gan cũng bị ảnh hưởng mạnh.
Trong trường hợp bị trúng độc cấp tính nhẹ thì hệ thần kinh thực vật bị rốiloạn (nhịp tim giảm, giảm huyết áp, thân nhiệt), ngay cả hệ thần kinh trung ươngcũng bị ảnh hưởng, khó ngủ
Các triệu chứng lâm sàng khi bị nhiễm độc mãn tính như: tim đập chậm,mạch 45-60 lần/phút, huyết áp hạ, thân nhiệt 35-35.80C, gầy yếu, sút cân, mồ hôinhiều, buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược cơ thể
Các triệu chứng khi bị nhiễm độc mãn tính:
● Màu da tái, da mặt tái xạm
● Đường viền chì buzton: màu xám sẫm ở chân răng tiếp xúc với lợi Đườngviền chì thực ra là triệu chứng tiếp xúc, do hấp thụ nhiều chì chứ không phải là triệuchứng nhiễm độc
● Cơn đau bụng chì: là dấu hiệu nhiễm độc nghiêm trọng, đau bụng kèmnôn
● Liệt chi: liệt đầu, liệt ngón tay
● Tai biến não: nhức đầu dữ dội, co giật, động kinh, hôn mê và có thể dẫnđến tử vong
● Viêm thận: phát triển chậm, trong nước tiểu có thể có hồng cầu, bạch cầu
● Thấp khớp do chì: xuất hiện từng cơn, đau các khớp lan tỏa nhưng khôngtập trung ở cột sống, cơn đau kéo dài, có thể đau cơ, đau xung quanh các khớpnhưng không sưng, không đỏ
Nguồn: [20]
Trang 301.2.3.2. Các cơ chế chính xâm nhập của chì vào cơ thể người [11]
a. Qua đường tiêu hóa.
Việc hấp thụ chì qua đường tiêu hóa tương đối thấp và phần lớn lượng chì sẽ
bị bài tiết ra ngoài qua một cách trực tiếp và không tham gia vào quá trình trao đổichất trong cơ thể người cũng chính vì vậy mà đồng vị của chì sử dụng để nghiêncứu khả năng hấp phụ của chì thông qua quá trình tiêu hóa Kết quả khám phá đượccho thấy lượng chì hấp phụ biến động mạnh, phụ thuộc vào trạng thái hóa học củachì và chì có được ăn cùng với thực phẩm hay không Kết quả cũng cho thấy có sựkhác biệt giữa các cá nhân khác nhau trong cùng một điều kiện tiếp xúc với chì.Thêm vào đó, kết quả cũng cho thấy trẻ em hấp phụ một lượng chì lớn hơn nhiều sovới người lớn
Nguồn [11]
b. Qua đường hô hấp.
Chì thường tồn tại trong không khí dưới dạng các khí dung (aerosol) mịn củamuối chì vô cơ và rất dễ được hít vào khí nang của phổi Chỉ có một phần chì đã hítphải là giữ lại ở các khí nang còn lại sẽ bị thở hắt ra Lượng chì bị giữ lại phụ thuộcvào kích thước của hạt chì Lượng đó cũng phụ thuộc vào tần xuất thở khoảng 15lần/phút, lượng chì được lưu lại trong phổi khoảng 24% các hạt aerosol có kích cỡ0.09 µm và 68% đối với aerosol có kích cỡ 0.02 µm Kết quả thử nghiệm với 1 sốngười tình nguyện trong các điều kiện môi trường khác nhau cho thấy lượng chì bịgiữ lại trung bình khoảng 48-64%
Trang 31có thể bị nhiễm chì do quá trình sa lắng từ không khí, mặc dù một phần đáng kể này
có thể bị rửa trôi trong quá trình chuẩn bị nấu nướng hoặc ăn uống Tuy nhiên hàmlượng chì nhiễm trong các loại thực phẩm trên có nguồn gốc từ không khí chưa thểđịnh lượng Chì cũng có thể xâm thực qua đường nước dùng để đun nấu các loạirau
Đối với các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật, mặc dù động vật cũngtích lũy một lượng chì nhất định nhưng phần lớn lại ở các mô xương Vì thế, mức
độ ảnh hưởng của chì từ nguồn gốc động vật ít hơn Ở cá thì khác, khả năng tích tụcao hơn và hàm lượng chì trong cá thường cao hơn nhiều
Nguồn gốc gây ô nhiễm chì trong các thực phẩm đóng hộp là quá trình rò rĩ
từ các mối hàn các bao kim loại
Nguồn [11]
1.3.2.3.2. Đồ uống.
Các chất lỏng tiêu thụ hàng ngày gồm nước uống, sữa, nước giải khát vànước dùng chế biến thực phẩm hàm lượng chì trong nước uống, như đã đề cập ởtrên, biến động trong khoảng rộng và phụ thuộc vào tính chất của đường ống nướccung cấp nước Lượng nước tiêu thụ một ngày khoảng 1-2 dm3, như vậy hàm lượngchì thâm nhập một ngày 1-2000 µg, giá trị trung bình khoảng < 20 µg/ngày
Trang 32cho thấy kết quả phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau như cá thể, quốcgia… Tuy nhiên có thể kết luận tạm thời là lượng chì do người lớn hấp thụ 1 ngàybình quân khoảng 100-200 µg/ngày và đối với trẻ em khoảng 50-150µg/ngày Nguồn [11]
1.2.4. Các khái niệm về quản lý vệ sinh lao động
1.2.4.1. Quản lý vệ sinh lao động.
1.2.4.1.1. Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động bao gồm các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió,bức xạ), các yếu tố vật lý (ánh sáng, tiếng ồn, rung), bụi và các yếu tố hóa học, cácyếu tố tâm sinh lý lao động, các vi sinh vật gây bệnh và các yếu tố khác trong phạm
+ Nhiệt độ: Là sự, nóng, lạnh của không khí mà người ta dễ cảm nhận nhất,
ảnh hưởng đến nhiệt độ da và cơ thể
+ Độ ẩm: Là lượng hơi nước trong không khí Đó chính là độ ẩm tương đối
của không khí, chỉ mức độ hơi nước trong không khí
Trang 33+ Tốc độ gió: Là sự chuyển động của không khí từ nơi có áp suất cao đến
nơi có áp suất thấp
- Yếu tố vật lý
+ Ánh sáng: Theo nghĩa hẹp ánh sáng là bức xạ nhìn thấy được Đó là các
sóng điện từ trong dải tầng số mà mắt người nhận biết được
Theo nghĩa rộng ánh sáng là bức xạ quang học gồm bức xạ khả kiến, bức xạcực tím và bức xạ hồng ngoại
Bức xạ ánh sáng có tác dụng đến cơ thể người, hệ thần kinh trung ương vàtrạng thái tâm lý Ánh sáng có thể làm thay đổi nhịp mạch, cường độ một số phảnứng chuyển hóa
Trong đời sống và lao động, con mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng thíchhợp Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động
+ Tiếng ồn: Tiếng ồn là những âm thanh hỗn độn có cường độ và tần số
khác nhau, đơn vị đo tiếng ồn là dexibel, ký hiệu là dB
Về sinh lý học tiếng ồn là những âm thanh gây cảm giác khó chịu cho ngườinghe Vì vậy tiếng ồn còn được định nghĩa là tất cả những âm thanh không thíchnghi
Các nghề hoặc công việc hay tiếp xúc với tiếng ồn: Dệt sợi, sản xuất vật liệuxây dựng, cơ khí (động cơ, máy cắt gọt kim loại, máy rèn đập), nghề mộc (máy cưa,bào), vận hành máy nén khí
+ Rung chuyển
Rung chuyển là giao động của một vật thể xung quanh một điểm cân bằng
Đó là chuyển động qua lại về hai phía của một điểm cố định đến giới hạn cực đạicủa mỗi phía theo chu kỳ Thời gian của một giao động gọi là chu kỳ Số giao động
Trang 34Việc sử dụng các máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất đã tăng hiệu quả củasản xuất nhưng cũng ảnh hưởng xấu đến cơ thể người sử dụng các phương tiện đó.Các máy móc, công cụ gây rung chuyển với các kiểu khác nhau tùy theo tần số rungchuyển cũng như biên độ, vận tốc, gia tốc của rung chuyển.
+ Bụi
Bụi là những hạt nhỏ của vật chất rắn, kích thước thay đổi từ trên 0.1 đếnhàng trăm micromet
Nguồn gốc của bụi rất phức tạp, nó có thể có trong tự nhiên, trong sinh hoạt
và trong các hoạt động sản xuất nhất là sản xuất công nghiệp
Bụi có tác hại trực tiếp đến sức khỏe do bản chất của nó, ngoài ra bụi còn làphương tiện vận chuyển mầm bệnh vào cơ thể
Bụi trong không khí tác hại chủ yếu đến hệ hô hấp rồi đến mắt, da Từ đó tuỳtheo tính chất của bụi, nó tác động đến các cơ quan khác của cơ thể Chỉ những hạtbụi đường kính dưới 5 micromet mới vào sâu trong phổi, tới phế nang
- Các yếu tố hóa học (hơi khí độc)
Trong môi trường lao động, các yếu tố hóa học có vị trí vô cùng quan trọng
vì có số lượng lớn tới hàng trăm ngàn chất khác nhau Các yếu tố đó có thể gây racác tác hại sức khỏe, gây ra các bệnh nhiễm độc trong sản xuất, đe dọa đến tínhmạng người lao động
Trong sản xuất các hóa chất đa số là chất độc khi xâm nhập cơ thể chúng gây
ra những biến đổi về sinh lý học, sinh hóa học, làm mất sự cân bằng sinh học, gâyrối loạn các chức năng sống bình thường của cơ thể, dẫn tới trạng thái bệnh lý của
cơ quan và toàn cơ thể
Trong môi trường lao động nghề nghiệp, người lao động tiếp xúc với cácchất độc và có thể bị nhiễm độc cấp tính hay mãn tính
Nguồn [18]
Trang 351.2.4.1.2. Lập kế hoạch quản lý vệ sinh lao động
+ Lập kế hoạch quản lý Vệ Sinh Lao Động
Quản lý Vệ Sinh Lao Động nhằm tránh những tổn thất rủi ro không đáng cócho người lao động, chủ doanh nghiệp và tránh xảy ra các thảm họa ô nhiễm môitrường do sản xuất gây ra
Kế hoạch giám sát môi trường được thực hiện qua các bước sau:
- Giám sát môi trường lao động, nhằm phát hiện các yếu tố tác hại tại nơi làmviệc, thông qua một số công tác: thanh kiểm tra định kỳ, điều tra từ người laođộng về tình hình sức khỏe và môi trường làm việc, những phản ánh về điềukiện lao động và sức khỏe của công nhân, dựa vào các tài liệu liên quan đếnnguyên liệu sản xuất và qui trình công nghệ
- Xác định mức độ nguy hiểm - nguy cơ của yếu tố tác hại nghề nghiệp Cần phải
đo lường mức độ nguy cơ đối với sức khỏe người lao động dựa trên các tiêuchuẩn của Nhà nước qui định và lập danh mục các yếu tố tác hại nghề nghiệp
- Chọn lựa các biện pháp phòng chống cho từng yếu tố tác hại nghề nghiệp đượcxác định
- Lập kế hoạch thực hiện các biện pháp phòng ngừa
- Đánh giá và xem xét toàn bộ quá trình giám sát môi trường lao động, đánh giábiện pháp phòng ngừa đã được áp dụng có hiệu quả hay không Ngoài ra, cầnkiểm tra các biện pháp phòng ngừa có phát sinh ra yếu tố mới bất lợi cho sứckhỏe người lao động tại nơi làm việc không
Nguồn [7]
1.2.4.1.3. Đo đạc môi trường lao động.
Đo đạc môi trường lao động nhằm đánh giá mức độ nguy hiểm khi các yếu
tố tác hại nghề nghiệp đã được xác định
Việc đo đạc các yếu tố độc hại trong môi trường lao động phải do các đơn vị
kỹ thuật về vệ sinh lao động của ngành y tế thực hiện Các đơn vị sử dụng lao động
Trang 36năm 1 lần Khi các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh lao đông cho phéptheo Quyết Định 3733/QĐ BYT của Bộ Y tế thì phải có biện pháp khắc phục ngay,nếu thấy có khả năng xảy ra sự cố bất thường gây nguy cơ đến sức khỏe và tínhmạng của người lao động thì phải ngừng hành động và báo cáo cho cơ quan có tráchnhiệm để kiểm tra và xử lý kịp thời
Nguồn [19]
1.2.4.1.4. Lập hồ sơ vệ sinh lao động.
Hồ sơ vệ sinh lao động là công cụ quan trọng để quản lý điều kiện vệ sinhlao động, tình hình sức khỏe, bệnh tật, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp củacán bộ công nhân viên của một doanh nghiệp sản xuất.Theo qui định của Bộ Y tế tất
cả các doanh nghiệp sản xuất đều phải có hồ sơ vệ sinh lao động theo mẫu qui định
Hồ sơ vệ sinh lao động phải được lập định kỳ hàng năm và được lưu giữ ítnhất 10 năm sau khi dây chuyền sản xuất liên quan không còn hoạt động nữa 1.2.4.1.5. Khám sức khỏe đầu vào:
Người lao động phải được khám sức khỏe khi tuyển dụng Người sử dụnglao động không được nhận người lao động khi không có giấy chứng nhận sức khoẻvào làm việc Căn cứ kết quả khám sức khoẻ, y tế cơ sở đề xuất với người sử dụnglao động sắp xếp công việc cho phù hợp
1.2.4.1.6. Khám sức khỏe định kỳ
Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ chongười lao động, kể cả người học nghề, tập nghề Đối với các đối tượng làm côngviệc nặng nhọc, độc hại phải tổ chức khám sức khoẻ 6 tháng 1 lần Phải có hồ sơquản lý sức khoẻ cá nhân và hồ sơ theo dõi tổng hợp theo quy định của Bộ Y tế Những người lao động có sức khoẻ loại IV và V và bị các bệnh mãn tính phải đượctheo dõi, điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng và sắp xếp công việc phù hợp.1.2.4.1.7. Khám bệnh nghề nghiệp.
Trang 37Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghềnghiệp tác động đến người lao động “Tác nhân gây bệnh nghề nghiệp” là nhữngyếu tố có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, gây tác động xấu đến sức khỏe củangười lao động Bệnh nghề nghiệp xảy ra cấp tính hoặc từ từ Một số bệnh nghềnghiệp không chữa khỏi và để lại di chứng Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránhđược.
Hiện nay ở Việt Nam, Bộ Y tế đã công nhận 28 bệnh nghề nghiệp được bảohiểm (HIV nghề nghiệp, Rung chuyển toàn thân nghề nghiệp, nhiễm Pb nghềnghiệp)
1.2.4.1.8. Cấp cứu tai nạn lao động.
Nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm dễ gây tai nạn lao động, người sửdụng lao động phải trang bị đầy đủ:
- Các phương tiện kỹ thuật y tế thích hợp đặt tại chỗ để cấp cứu kịp thời như:thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, phác đồ cấp cứu, bông, băng, gạc, kéo, kẹp Kose,hộp đựng dụng cụ, ga rô, cáng thương, mặt nạ phòng độc, xe để cấp cứu
- Phải có phương án xử lý cấp cứu dự phòng các sự cố có thể xảy ra được cơ quan
y tế địa phương chấp thuận như: cấp cứu nhiễm độc hoá chất, cấp cứu điện giật,cấp cứu vết thương, cấp cứu ngừng tim, ngừng hô hấp, cầm máu tạm thời, bấtđộng gãy xương, cấp cứu bỏng do nhiệt, do hoá chất
- Phải tổ chức lực lượng cấp cứu Người sử dụng lao động phải tổ chức các lớp tậphuấn sơ cấp cứu cho các thành viên tham gia lực lượng cấp cứu và người laođộng như các phương pháp cấp cứu tại chỗ theo hướng dẫn của ngành y tế
- Mỗi doanh nghiệp phải thành lập trạm y tế có trách nhiệm sơ cứu, cấp cứu tạichỗ cho người bị tai nạn lao động trước khi chuyển đến cơ sở y tế gần nhất
Trang 38Nguồn [18].CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận
Trong môi trường lao động của ngành sản xuất bình ắc quy có nhiều yếu
tố ô nhiễm môi trường nặng nếu không được kiểm tra, giám sát và xử lý tốt thìtheo thời gian người lao động tiếp xúc lâu dài sẽ có nguy cơ thấm nhiễm bệnhnghề nghiệp, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, sức khỏe cộng đồng
và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Mặt khác, ý thức của người lao động về
sử dụng bảo hộ trong lao động chưa cao vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài này nhằm mục đích đánh giá rủi ro môi trường ô nhiễm chì và rủi ro sứckhỏe của người lao động và đề nghị doanh nghiệp phải có các biện pháp cảithiện môi trường lao động qua từng năm sau khi có kết quả đo kiểm môi trường
và thực hiện các chế độ ưu đãi: khám và điều trị đối với những người thấmnhiễm bệnh nghề nghiệp, có chế độ bồi dưỡng sức khỏe Nâng cao nhận thứccủa người lao động về việc tự bảo vệ sức khỏe của mình qua việc sử dụng bảo
hộ lao động khi làm việc và luôn luôn đặt vấn đề an toàn vệ sinh lao động lênhàng đầu
2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.1. Thời gian điều tra, khảo sát, lấy mẫu
- Số mẫu vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, hơi khí độc lấy theo quy chuẩn của Bộ
Y Tế tại các khu vực sản xuất của công ty TNHH GS VIỆT NAM
- Thời gian lấy mẫu từ 10-11 giờ, tại vị trí công nhân đang làm việc theo đúng quy chuẩn của Bộ Y Tế
- Công nhân công ty TNHH GS VIỆT NAM có thời gian làm việc liên tục từ 2năm trở lên tại công ty
- Thời gian thu thập số liệu từ năm 2009 đến năm 2011
- Địa điểm lấy mẫu: công ty TNHH GS VIỆT NAM địa chỉ tại số 18, đường
số 3 KCN Việt Nam Singapore, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
Chọn toàn xưởng sản xuất của công ty có quá trình sản xuất ổn định và cólực lượng công nhân làm việc liên tục 2 năm trở lên:
Trang 39- Lấy mẫu khí tại xưởng sản xuất của công ty TNHH GS VIỆT NAM.
- Lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu và máu tại công ty TNHH GS VIỆT NAM
- Lấy mẫu phiếu điều tra tại công ty TNHH GS VIỆT NAM
- Tổ chức khám lâm sàng tại công ty TNHH GS VIỆT NAM
2.2.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được khảo sát là công nhân, cả 2 giới nam và nữ với tuổi đời trên
20 tuổi, tuổi nghề từ 2 năm liên tục, gồm 2 nhóm:
- Nhóm lao động trực tiếp: làm việc ở các công đoạn có tiếp xúc hơi chì
- Nhóm đối chứng: làm việc ở các công đoạn ít tiếp xúc trực tiếp hơi chì
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng các phương pháp sau:
a. Phương pháp hồi cứu số liệu: nhằm thu thập các thông tin, số liệu về kết quả
đo môi trường lao động và khám sức khỏe cho người lao động từ năm 2011
2009-b. Phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả
c. Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực tế: nhằm khảo sát thực tế hiện trạngmôi trường lao động bằng phương pháp đo đạc môi trường lao động do các
kỹ sư khoa xét nghiệm của Trung tâm Sức Khỏe Lao Động Môi Trường BìnhDương thực hiện qua từng năm gồm các chỉ tiêu: Vi khí hậu, Ánh sáng, Tiếng
ồn, Nồng độ bụi
d. Phương pháp phân tích hóa học Nồng độ bụi chì, Nồng độ hơi acid, phân tích
∆ALA trong nước tiểu được thực hiện tại phòng phân tích thí nghiệm môitrường của khoa Sức khỏe lao động và bệnh nghề nghiệp của Viện Vệ Sinh –
Y Tế Công Cộng Thành phố Hồ Chí Minh
e. Phương pháp chuyên gia:
● Tham khảo ý kiến của GS-TSKH Lê Huy Bá
● Tham khảo ý kiến của Giám đốc- BS CKI Hồ Hoàng Vân, BS CKINguyễn Văn Thọ trưởng khoa Bệnh Nghề Nghiệp của Trung Tâm Sức KhỏeLao Động Môi Trường Bình Dương
● Tham khảo ý kiến của Giám đốc công ty TNHH GS Việt Nam
f Phương pháp đánh giá rủi ro định lượng, định tính
g Phương pháp điều tra, phỏng vấn: lập phiếu điều tra trên 110 người lao độngkhảo sát tình hình bệnh tật của công nhân: toàn bộ công nhân có tuổi nghề
Trang 40trên 2 năm (trừ những đối tượng được chọn nhưng không tham gia phỏngvấn hoặc đồng ý tham gia nhưng vắng mặt trong ngày phỏng vấn).
h Phương pháp khám trực tiếp và chẩn đoán tình hình nhiễm độc chì của ngườilao động do các bác sỹ Trung Tâm Sức Khỏe Lao Động Môi Trường thựchiện
i Phương pháp phân tích so sánh: nhằm phân tích, so sánh đối chứng giữa hai bộphận trực tiếp tiếp xúc với hơi chì và bộ phận không trực tiếp tiếp xúc vớihơi chì
j Phương pháp đánh giá rủi ro dự báo: nhằm xác định tác động tiềm tàng gây rabởi các tác nhân rủi ro đang tồn tại và sẽ phát sinh trong tương lai, gồm cácbước như sau:
1 Xác định đối tượng tiếp xúc với các tác nhân gây rủi ro
2 Xác định mức độ tiếp xúc
3 Xác định mức độ thấm nhiễm của các tác nhân rủi ro đến các đối tượng
k Phương pháp nhận diện mối nguy hiểm: nhằm xác định mối nguy hại giúp đưa
ra nhận định định tính ban đầu về rủi ro về mặt tác động sức khỏe
m Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu: số liệu thu thậpđược nhập và xử lý bằng phần mềm Exel, phương pháp thống kê để tính tỷ
lệ bệnh hiện mắc của công nhân trong công ty được khảo sát
2.2.4.1 Khảo sát môi trường lao động
Đề tài tiến hành khảo sát về điều kiện lao động, dây chuyền sản xuất, xácđịnh vị trí làm việc có nhiễm khí độc và xác định đối tượng lao động tại vị trí đó