Ngày soạn 01/9/2020 Ngày dạy Tiết 1 PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo) Chương I CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH (Thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX) Bài 1 NHẬT BẢN I MỤC TIÊU 1 Kiến th[.]
Trang 11 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Phân tích được tình hình Nhật Bản đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868
- Trình bày được nội dung cơ bản và ý nghĩa của Duy Tân Minh Trị Hiểu được DTMT thựcchất là một cuộc CMTS đưa NB phát triển theo con đường TBCN và chuyển nhanh sang giai đoạnĐQCN
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực khai thác, tổ chức thông tin kiến thức, năng lực hợp tác.
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực phát hiện kiến thức, năng lực liên hệ, rút ra được bài học lịch
sử
3 Phẩm chất:
- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách đối với sự phát triển XH
- Hiểu được bản chất của CNĐQ là chiến tranh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: - Các tài liệu liên quan đến tình hình NB đầu thế kỷ XIX – 1868
- Lược đồ sự bành trướng của Nhật Bản, tranh ảnh về NB
HS: Nghiên cứu qua chương trình sách giáo khoa
Nghiên cứu bài học theo câu hỏi định hướng trong SGK
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Sử dụng lược đồ trực quan, liệt kê, phân tích, liên hệ.
- Hướng dẫn thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) GV giới thiệu chương trình lịch sử lớp 11: Lịch sử thế giới thời
cận đại và hiện đai; Lịch sử Việt Nam 1858-1918
b) Phương thức:
- GV dẫn dắt: Ở chương trình lịch sử lớp 10, các em đã tìm hiểu về lịch sử thế giới cận đại Các em đã biết rằng, cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản Âu – Mĩ đã chuyển sang đoạn đế quốc chủ nghĩa và đẩy mạnh xâm lược châu Á, Phi, khu vực Mĩ Latinh Vậy đứng trước bối cảnh đó, các nước ở châu Á đã có những đối sách như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần I, Chương I.
GV cho HS quan sát một số hình ảnh văn hóa, con người Nhật Bản và nêu câu hỏi:
Trang 21- Những hình ảnh trên gợi cho các em suy nghĩ về quốc gia nào?
2 - Em đã được đến đất nước đó chưa?
3- Hãy nêu một vài hiểu biết của mình về quốc gia đó?
-NHẬT BẢN (GV kết hợp viết bảng)
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (35 phút)
GIAN Hoạt động 1(Cá nhân):Tìm hiểu về Tình hình
kinh tế- xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX.
- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK T4.5
thảo luận trả lời câu hỏi:
? Tình hình Nhật Bản từ đầu TKXIX đến trước
- HS: kết hợp theo dõi tư liệu, sách giáo khoa trao
đổi thảo luận cặp đôi
- GV: Gợi ý, hướng dẫn các nhóm tìm hiểu, mở
rộng kiến thức thông qua các nguồn tư liệu
- HS: nghiên cứu SGK, thảo luận báo cáo kết quả
- GV: Gọi HS trình bày, yêu cầu HS khác bổ sung
ý kiến và điều khiển hoạt động nhận thức cho học
( Nêu nét chính)
+ Kinh tế: lạc hậu,khủng hoảng, kém phát triển
+ Xã hội: vẫn duy trìchế độ đẳng cấp, nông dân, tưsản công thương mâu thuẫn gaygắt với chế độ pk
+ Chính trị: giữaTKXIX, Nhật Bản vẫn là quốcgia pk do thiên hoàng đứng đầunhưng không có thực quyền
+ Giữa lúc Nhật Bảnkhủng hoảng suy yếu, các nước
tư sản Âu - Mĩ tìm cách xâmnhập
Đặt Nhật đứng trước 2 lựachọn: tiếp tục duy trì chế độ pktrì trệ hoặc tiến hành duy tân
2 Cuộc Duy tân Minh Trị
- Năm 1867, lên ngôi Thiênhoàng, Tháng 1/1868 chế độMạc phủ sụp đổ, thiên hoàngMinh Trị tiến hành cải cách đấtnước
* Nội dung cải cách:
7’
18’
Trang 3- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu tài liệu về
cuộc Duy tân Minh Trị (1868) về:
+ thời gian, mục đích – Cá nhân
+ nội dung (chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục)
-Nhóm
+ ý nghĩa, tính chất – Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào tư liệu SGK và các tài
liệu khác, em hãy nêu một vài hiểu biết về Thiên
hoàng Minh Trị?
- HS: trả lời, các bạn khác có thể trao đổi, GV có
thể kết luận, đánh giá
- Tìm hiểu nội dung cải cách Minh Trị:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, phân công Nhóm
trưởng, Thư kí và giao nhiệm vụ cho từng nhóm,
giới hạn thời gian
+ Nhóm trưởng tổ chức nhóm thảo luận: mời lần
lượt các thành viên hoặc một vài bạn trong nhóm
- GV tiếp tục đưa ra câu hỏi:
Chung: Vì sao CC Minh Trị mang tính
chất CMTS chưa triệt để?
Hoạt động 3( Cả lớp): Tìm hiểu Nhật Bản
chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
* Mục tiêu: Những biểu hiện về sự hình thành
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS theo dõi SGK và chỉ
ra những biểu hiện của việc NB chuyển sang
CNĐQ
- CT: Thủ tiêu chế độ Mạc
Phủ
+ Xác lập quyền thống trịcủa quý tộc, tư sản
+ Ban hành Hiến Pháp mới(1889), thiết lập chế độc quânchủ lập hiến
+ Ban bố các quyền tự do,thực hiện bình đẳng
- KT: Thống nhất tiền tệ, thị
trường, chú trọng phát triểncông thương nghiệp, xây dựng
cơ sở hạ tầng, cho phép muabán ruộng đất
(+ Xoá bỏ độc quyền ruộngđất của PK,
+ Phát triển KTTBCN ởnông thôn
+ Xây dựng cơ sở vật chất)
- Quân sự: + Tổ chức theo
kiểu phương Tây, thực hiện chế
độ nghĩa vụ quân sự thay chochế độ trưng binh, chú trọngcông nghiệp quốc phòng
- VH – GD: Thi hành chính
sách GD bắt buộc, chú trọngKHKT
+ Cử HS giỏi đi du họcphương Tây
* Tính chất: là cuộc CMTS
không triệt để
* Ý nghĩa: Tạo điều kiện cho
NB phát triển thành một nướcTBCN và thoát khỏi hoạ ngoạixâm
3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
* KT: Sau cải cách,
KTTBCN ở Nhật phát triểnmạnh mẽ
- Các công ty độc quyền rađời Bần cùng hoá NDLĐ, bóclột công nhân => 1901 ĐảngXHDC của công nhân đượcthành lập
- Đối ngoại: Xoá bỏ các
10’
Trang 4hiệp ước bất bình đẳng với cácnước phương Tây, tiến hànhbành trướng xâm lược.
- NB vẫn duy trì quyền sởhữu ruộng đất phong kiến
=> Cuối thế kỷ XIX - đầu
XX, NB là một nước ĐQCN
- Đặc điểm: NB là nước Đế quốc phong kiến quân phiệt.
3.3 Hoạt động luyện tập: (3 phút)
Mục tiêu: GV kiểm tra HĐ nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nguyên nhân nào khiến cho NB từ một nước PK lạc hậu trở thành một nước ĐQ, thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa?
- Tại sao nói cuộc Duy tân Minh trị có tính chất như một cuộc cách mạng tư sản?
- Những sự kiện nào chứng tỏ Nhật Bản đã chuyển sang chủ nghĩa đế quốc?
3.4 Vận dụng và mở rộng(3 phút)
* Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn:
- So sánh cuộc Duy tân Minh Trị với các cuộc CMTS khác thời cận đại
- Tác động của cuộc Duy tân Minh Trị đến Nhật Bản và các nước trong khu vực
* Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Câu 1: Nêu những nhận xét đánh giá của bản thân sau khi học xong cuộc Duy tân Minh Trịcủa Nhật Bản
Câu 2: So sánh cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản với trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam
Câu 3: Về nhà tìm hiểu về Thiên hoàng Minh Trị.
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 51 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu được nguyên nhân của PTĐTGPDT diễn ra mạnh mẽ ở Ấn Độ
- Hiểu rõ vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ trong PTGPDT Tinh thần đấu tranh anh cũngcủa nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống lại thực dân Anh được thể hiện rõ nét qua cuộckhởi nghĩa Xi - pay
- Phân tích được khái niệm “châu Á thức tỉnh” và PTGPDT thời kỳ đế quốc chủ nghĩa
4 Năng lực :
- Năng lực chung: Năng lực lập luận, hợp tác, thu thập kiến thức.
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực tường thuật so sánh, liên hệ , năng lực khai thác lược đồ…
3 Phẩm chất:
- Giúp HS thấy được sự thống trị dã man, tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc và tinh thần kiêncường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống đế quốc
- Kỹ thuậ động não
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: - Lược đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
-Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Các nhân vật lịch sử cận đại Ấn Độ - Nhà xuất bản giáo dục
HS: Chuẩn bị các câu hỏi SGK
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Sử dụng lược đồ, tường thuật, miêu tả, phân tích
- Kỹ thuậ động não
HS: Chuẩn bị các câu hỏi SGK
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Trình bày nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị? Tại sao nói cuộc
Duy tân Minh Trị mang tính chất là cuộc cách mạng tư sản?
3.Bài mới
3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập: (2 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận thức được vị trí Ấn Độ quan trọng, giàu tài nguyên, nền văn hóa lâu đời
HS nhớ lại cuộc phát kiến địa lý của phương Tây tìm đường đến Ấn Độ, Rút ra được Ấn Độ cũng là mục tiêu của các đế quốc phương Tây
b) Phương thức GV đưa tranh lược đồ phát kiến địa lý, chữ số đầu tiên của Ấn Độ
GV nêu câu hỏi: Những hình ảnh trên giúp em nhớ đến kiến thức gì đã học?
c) Dự kiến sản phẩm:
- HS trả lời: Phát kiến địa lý của V.Gama tìm đường đến Ấn Độ
GV: Năm 1498 nhà hàng hải Vascode Gama đã vượt mũi Hảo Vọng tìm được con đường
biển tới tiểu lục Ấn Độ Từ đó các nước phương Tây đã xâm nhập vào Ấn Độ, trong đó tiêu biểunhất là thực dân Anh Vậy quá trình thực dân Anh độc chiếm và thực hiện chính sách thống trị trênđất Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc ở Ấn Độ diễn ranhư thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời câu hỏi trên
2 Hoạt động hình thành kiến thức( 30 phút)
Trang 6PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
THỜI GIAN Hoạt động 1(Cả lớp- cá nhân):
* Mục tiêu: Liệt kê được những chính sách của
thực dân Anh ở Ấn Độ và tác động của nó
* Phương thức:
GV: Nêu ngắn gọn những chính sách thống
trị về kinh tế, chính trị, xã hội Ấn Độ của thực
dân Anh.
(?) Những chính sách cai trị của thực dân
Anh và hậu quả của nó?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời, và tóm tắt vào
vở
- GV có thể mở rộng: Ở nông thôn chính
quyền thực dân tăng thuế, cưỡng đoạt ruộng
đất, lập đồn điền Người nông dân Ấn Độ phải
chịu lĩnh canh với mức 60% hoa lợi Trong 25
năm cuối thể kỉ XIX đã có 18 nạn đói liên tiếp
làm cho 26 triệu người chết đói
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu mục 2 ở nhà
- GV:Yêu cầu HS theo dõi SGK, tóm tắt về sự
thành lập, phân hoá và hoạt động vai trò của
Đảng Quốc Đại
- Gọi HS nêu, bổ sung và hoàn thiện
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn chữ nhỏ trong
SGK giới thiệu về Ti - lắc để thấy được thái độ
đấu tranh cương quyết và vai trò của Ti-lắc
Hoạt động 3( Cá nhân-cặp đôi):
* Mục tiêu: HS tìm hiểu về phong trào dân tộc
ở Ấn Độ 1905-1908
1 Tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
- Từ đầu thế kỉ XVII CĐPK
Ấn Độ suy yếu => Các nướcphương Tây (Anh, Pháp) đuanhau xâm lược
- Giữa thế kỉ XIX, thực dânAnh hoàn thành xâm lược vàđặt ách cai trị Ấn Độ
* Chính sách cai trị của thực dân Anh:
- Kinh tế: Vơ vét tài nguyên,
lương thực, bóc lột nhân cônglao động
=> Biến Ấn Độ thành thuộcđịa quan trọng của Anh
- CT – XH: + Cai trị trực
tiếp
+ Chia rẽ tôngiáo, chủng tộc, đẳng cấp
+ Mua chuộc GC pk Â.Đ
- VH – GD: Thi hành chính
sách GD ngu dân
+ Khuyến khích tập quánlạc hậu, hủ tục cổ xưa
Hậu quả:
+ Kinh tế giảm sút, bầncùng
+ Đời sống nhân dân ngườidân cực khổ
+ Mâu thuẫn dân tộc, giaicấp nổ ra
=> PTĐT chống thực dânAnh bùng nổ quyết liệt, tiêubiểu là cuộc khởi nghĩa Xi-pay
2 Cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857 - 1859)
Trang 7* Phương thức:
GV cho HS đọc, tóm tắt diễn biến phong
trào dân tộc Ấn Độ về phong trào dân tộc ở Ấn
Độ 1905-1908
(?)Tại sao giai cấp tư sản sớm bước lên vũ
đài chính trị ở Ấn Độ? So sánh với Việt Nam.
HS nghiên cứu, thảo luận cặp đôi để trả lời
câu hỏi
- Giáo viên cho HS tìm hiểu về nhân vật
Ti-lắc.Vai trò của ông trong lịch sử Ấn Độ
(?)Nêu kết quả ý nghĩa lịch sử của phong
+ Về sau Đảng Quốc đại bịphân hóa thành 2 phái: ôn hòa
và phái cực đoan (kiên quyếtchống Anh do Ti-lắc đứng đầu)
b) PTĐT từ 1885 – 1908
- Lúc đầu: Đấu tranh ôn hòa
- Từ 1905: Đấu tranh quyết liệt + Chống đạo luật chia cắtBen-gan 1905
+ Tổng bãi công Bombayủng hộ Ti - lắc (7/1908)
+ Tháng 6.1908, Tilắc bị bắt
dấy lên phong trào mới
- Kết quả: bị đàn áp thất bại
- Ý nghĩa: Mang đậm ý thứcdân tộc đánh dấu sự thức tỉnhcủa nhân dân Ấn Độ
- Có vị trí qua trọng trong
phong trào Châu Á thức tỉnh
cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
3.3 Hoạt động luyện tập (4 phút): HS vận dụng kiến thức đã học qua 2 bài để trả lời câu hỏi.
GV nêu câu hỏi:
1 Vai trò của Đảng Quốc Đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ
2 Tính chất, ý nghĩa của cao trào 1905 – 1908?
HS suy nghĩ trả lời, GV phân tích thêm và nhấn mạnh: Phong trào mang tính dân tộc rõ nét nhất
là trong cao trào CM 1905-1908 Mặc dù thất bại do nhưng là sự chuẩn bị cho cuộc đấu tranh vềsau; Đảng Quốc Đại đóng vai trò lãnh đạo, phát động, tổ chức đấu tranh
3.4 Vận dụng và mở rộng(3 phút): HS vận dụng kiến thức bài học để hoàn thành nhiệm vụ với
2 câu hỏi sau:
1 Điểm khác biệt giữa Ấn Độ - Nhật Bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là gì?
2 Vì sao các phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ thất bại?
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 81 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu được nguyên nhân khiến Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa nửa PK
- Trình bày được diễn biến và nhận xét được hoạt động của các phong trào đấu tranh chống đếquốc và phong kiến Ý nghĩa lịch sử của các phong trào đó
- Hiểu được các khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động Duy Tân”
2 Năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo…
- Năng lực khai thác lược đồ, lập bảng thống kê,
- Giúp HS bước đầu biết đánh giá về trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trongviệc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc, biết sử dụng lược đồ Trung Quốc để trình bày các
sự kiện của phong trào Nghĩa Hòa đoàn và cách mạng Tân Hợi củng cố khái niệm CMTS, duy tân, nửa thuộc địa
3 Phẩm chất:
- Giúp HS có biểu lộ sự cảm thông, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống
đế quốc, phong kiến, đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV- Bản đồ Trung Quốc, lược đồ cách mạng Tân Hợi, lược đồ “phong trào Nghĩa Hòa đoàn”tranh ảnh, tài liệu cần thiết phục vụ bài giảng
HS: nghiên cứu về Tôn Trung Sơn Tại sao CM Tân Hợi là CM DCTS chưa triệt để ? ( đã cho ởbài trước)
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Tường thuật, miêu tả, liên hệ, đánh giá, sử dụng đồ dùng trực quan,
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Trình bày những nét chính về Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc
dân chủ ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX
3.Bài mới
3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập (3 phút):
a) Mục tiêu: HS biết được Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé, xâm lược.
Biết được Tôn Trung Sơn là một nhân vật quan trọng trong phong trào đấu tranhcủa nhân dân TQ
b) Phương thức: GV đưa 2 hình ảnh 1 “ Cái bánh ngọt TQ”, 2 Chân dung Tôn Trung Sơn
Hỏi 1 Hình ảnh trên biếm họa điều gì?
2 Ông là ai?
c) Dự kiến sản phẩm:
- HS trả lời được Các nước đế quốc xâu xé TQ, Tôn Trung Sơn
GV: Trung Quốc - một nước lớn của Châu Á song cũng không thoát khỏi thân phận phụ thuộc.
Để hiểu được quá trình Trung Quốc đã bị các đế quốc xâm lược như thế nào và cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến, đế quốc ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
b) Hoạt động hình thành kiến thức:
2 Hoạt động hình thành kiến thức (32 phút)
Trang 9PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT THỜI GIAN
Hoạt động 1( Cá nhân)
*Mục tiêu: HS liệt kê được các phong trào tiêu
biểu của nhân dân TQ, hiểu được nguyên nhân
thất bại của nó
* Phương thức:
- GV yêu cầu HS cả lớp lập bảng thống kê
PTĐT của nhân dân TQ cuối XIX đầu XX theo
mẫu
PHONG
TRÀO L ĐẠO T.GIAN M.TIÊU K.QUẢ
- HS hoàn thành, GV nhận xét, bổ sung
GV đưa câu hỏi cả lớp suy nghĩ trả lời:
Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của các phong
- HS tóm tắt được diễn biến cách mạng Tân Hợi,
nên được tính chất, ý nghĩa, hạn chế của cách
mạng Tân Hợi
1 Trung Quốc bị các đế quốc xâm lược.( Đọc thêm)
2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX
- Phong trào tiêu biểu:
+ Phong trào nông dân
“Thái bình Thiên quốc”
(1851- 1864) do Hồng TúToàn lãnh đạo thất bại
+ Cuộc vận động Duy tânMậu Tuất (1898),do KhangHữu Vi và Lương Khải Siêukhởi xướng- cải cách dân chủ
tư sản 20/08/1898, vuaQuang Tự bị bắt, thu ấn tính,KHV,LKS lánh sang NBản
+ Phong trào Nghĩa Hoàđoàn 1899- Chống đế quốc
- Kết quả: Thất bại
- Nguyên nhân thất bại:
+ Phong trào mang tính tựphát, chưa có tổ chức lãnhđạo
+ Do sự bảo thủ, hèn nhátcủa triều đình phong kiến
+ Do phong kiến và đếquốc cấu kết đàn áp
- Ý nghĩa: + Thể hiện tinh
thần dân tộc, lòng yêu nước
+ Cổ vũ phongtrào yêu nước giai đoạn sau
3 Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân Hợi 1911
* Tôn Trung Sơn và Đồng minh hội:
- Tôn Trung Sơn là một tríthức có tư tưởng cách mạngtheo khuynh hướng dân chủ tưsản
14’
18’
Trang 10* Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho 2 nhóm:
N1: Trình bày cương lĩnh, mục tiêu của tổ chức
TQ Đồng minh hội.
N2: Nêu ngắn gọn nguyên nhân, tóm tắt diễn biến
cách mạng Tân Hợi, tính chất, ý nghĩa của cách
mạng Tân Hợi (sử dụng lược đồ cách mạng Tân
Hợi để trình bày diễn biến)
Nhóm làm bảng tóm tắt, đại diện trình bày
trước lớp.
- Tháng 8/1905 TQ Đồng minh hội thành lập - chính
Đảng của giai cấp tư sản
* Cách mạng Tân Hợi:
- Nguyên nhân :
+ Các nước đế quốc xâu
xé TQ,+ Sự nhu nhược của nhàThanh (trao quyền kiểm soátđường sắt cho đế quốc)=>châm ngòi cho cuộc CM
- Diễn biến:
+ 10/10/1911 KN bùng nổ
ở Vũ Xương, lan rộng ra miềnNam và miền Trung TQ.+ 29/12/1911, Quốc dân
đại hội, thành lập Trung Hoa dân quốc, Tôn Trung Sơn làm
Đại Tổng thống
+ Trước thắng lợi của
CM, tư sản thương lượng vớinhà Thanh, đế quốc can thiệp
- Kết quả: Vua Thanh thoái
vị, Tôn Trung Sơn từchức(2/1912), Viên Thế Khảilàm Tổng thống THDQ(6/3/1912) cách mạngchấm dứt
- Tính chất - ý nghĩa:
+ Là cuộc cách mạng dânchủ tư sản chưa trịêt để.+ Lật đổ PK Mãn Thanh,thành lập THDQ, mở đườngcho CNTB phát triển
+ Ảnh hưởng to lớn tớiPTGPDT ở các nước Châu Á
- Hạn chế:
1 Chưa đả động đến giai cấpphong kiến
2 Chưa đụng chạm đến các
Trang 11đế quốc
3 Chưa giải quyết vấn đềruộng đất cho nông dân
3 Hoạt động luyện tập( 3 phút)
- GV cho HS hoàn thành các bảng kiến thức,
- Tại sao nói CMTH mang tính chất CMDCTS chưa triệt để ?(Cả lớp)
* GV giải thích: Không thủ tiêu GCPK; không đụng chạm đến các nước đế quốc; không giảiquyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
4 Vận dụng và mở rộng( 2 phút): HS tìm hiểu nội dung mở rộng sau:
- Tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnh hưởng đến sĩ phu yêu nước VN như thế nào?
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 121 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Trình bày được tình hình các nước ĐNA nửa cuối thế kỉ XIX và PTGPDT ở khu vực này
- Trình bày được nét chính về cuộc ĐT của nhân dân Lào và Campuchia cuối XIX đầu XX
- Cuộc cải cách ở Xiêm giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
2 Năng lực:
- Năng lực chung:Năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Khả năng khai thác lược đồ, lập bảng thống kê, rút ra bài học lịch sử…
3 Phẩm chất:
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủnghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân
- Có tinh thần đoàn kết, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tiến bộ của các nước trong khu vực
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- GV: - Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các tài liệu về Inđônêxia, Lào,Philippin vào đầu thế kỉ XX, tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử liên quan đến bài học
-HS: - Bảng thống kê các cuộc đấu tranh của Lào, CPC
- Bảng liệt kê nội dung cải cách ở Xiêm cuối TK XIX - đầu TK XX
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Tường thuật, phân tích, liên hệ
- Sử dụng lược đồ, bảng thống kê
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Trình bày những nét chính về Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.
Tại sao cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
3.Bài mới
3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập(3 phút):
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được vị trí khu vực Đông Nam Á, Hình dung được sự xâm lược của
các nước đế quốc đối với khu vực này
b) Phương thức: GV cho HS xem lược đồ ĐNA cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX.
Hỏi: 1 Em hãy nhận xét về vị trí địa lý của các quốc gia ĐNA?
2 Qua lược đồ, em có nhận xét gì về tình hình Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX?
c) Dự kiến sản phẩm:
HS: - Đông Nam Á là khu vực có vị trí địa lý quan trọng, nhiều nước giáp biển
- Cuối thế kỷ XIX, các nước Đông Nam Á đều bị xâm lược
GV: Nhận xét, bổ sung: Cuối thế kỷ XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều bị xâm lược, nhưng vương quốc Xiêm lại giữ được độc lập, tại sao như vậy? phong trào đấu tranh chống thực dân của các nước Đ.N.A đến đầu thế kỷ XX có kết quả như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài mới.
2) Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút)
Trang 13PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
THỜI GIAN Hoạt động 1 (Cá nhân):- Tìm hiểu về quá
trình xâm lược Đông Nam Á của các nước đế
quốc.
*Mục tiêu: Xác định nguyên nhân xâm
lược, sự phân chia thuộc địa của các nước đế
quốc vào Đ.N.A
* Phương thức: GV cho HS nghiên cứu
SGK, quan sát lược đồ để trả lời câu hỏi:
? Tại sao ĐNA lại trở thành đối tượng
xâm lược của các nước tư bản phương Tây?
- Lập bảng sự phân chia thuộc địa ở
Hoạt động 2( Cá nhân): Tìm hiểu phong trào
đấu tranh chống thực dân Pháp.
* Mục tiêu: Liệt kê các cuộc đấu tranh.
Kết quả, nhận xét
* Phương thức: GV cho HS nghiên cứu, liệt kê
và trả lời câu hỏi:
1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á.
- Nguyên nhân:
+ Các nước TB cần thịtrường, nguyên liệu, nhân công
+ ĐNA là khu vực rộng lớn,
có vị trí chiến lược quan trọng
+ Nửa sau thế kỉ XIX, CĐPK
ở ĐNA khủng hoảng, suy yếu =>
Các nước phương Tây dòm ngó,xâm lược
Nước ĐNA Nước thực
dân
-Inđônêxia -Tây Ban
Nha, Bồ Đào Nha,
2 Phong trào chống thực dân
Hà Lan của nhân dân Inđônêxia( không dạy)
3 Phong trào chống thực dân ở Philippin (không dạy)
4 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia
- Năm 1863: Xứ bảo hộ
- 1884, Campuchia trở thànhthuộc địa Pháp phong trào đấutranh sôi nổi
- Các phong trào tiêu biểu:
+ Cuộc khởi nghĩa của hoàngthân Sivôtha(1861 – 1892)
+ Cuộc khởi nghĩa do AchaXoa lãnh đạo(1863 – 1866)
15’
15’
Trang 14+Cuộc khởi nghĩa củaPucômbô(1866 – 1867)
* Nhận xét: Sôi nổi nhưng đều
thất bại
3 Hoạt động luyện tập( 4 phút)
- Hoàn thành các bảng tóm tắt kiến thức ở trên
- Tình đoàn kết của nhân dân VN-CPC, VN-Lào thể hiện qua các cuộc đấu tranh nào?
4 Hoạt động vận dụng – mở rộng( 3 phút) :
- Cho học sinh liên hệ tình hình VN lúc bấy giờ để rút ra điểm chung, điểm khác biệt so với các nước trong khu vực
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 151 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Trình bày được tình hình các nước ĐNA nửa cuối thế kỉ XIX và PTGPDT ở khu vực này
- Trình bày được nét chính về cuộc ĐT của nhân dân Lào và Campuchia cuối XIX đầu XX
- Cuộc cải cách ở Xiêm giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
2 Năng lực :
- Năng lực chung:Năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Khả năng khai thác lược đồ, lập bảng thống kê, rút ra bài học lịch sử…
3 Phẩm chất:
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủnghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân
- Có tinh thần đoàn kết, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tiến bộ của các nước trong khu vực
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- GV: - Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các tài liệu về Inđônêxia, Lào,Philippin vào đầu thế kỉ XX, tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử liên quan đến bài học
-HS: - Bảng thống kê các cuộc đấu tranh của Lào, CPC
- Bảng liệt kê nội dung cải cách ở Xiêm cuối TK XIX - đầu TK XX
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Tường thuật, phân tích, liên hệ
- Sử dụng lược đồ, bảng thống kê
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nguyên nhân Đông Nam Á bị xâm lược Quá trình thực dân
phương Tây xâm lược Đông Nam Á
3.Bài mới
3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập(3 phút):
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được vị trí khu vực Đông Nam Á, Hình dung được sự xâm lược của
các nước đế quốc đối với khu vực này
b) Phương thức: GV cho HS xem lược đồ ĐNA cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX.
Hỏi: 1 Em hãy nhận xét về vị trí địa lý của các quốc gia ĐNA?
2 Qua lược đồ, em có nhận xét gì về tình hình Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX?
c) Dự kiến sản phẩm:
HS: - Đông Nam Á là khu vực có vị trí địa lý quan trọng, nhiều nước giáp biển
- Cuối thế kỷ XIX, các nước Đông Nam Á đều bị xâm lược
GV: Nhận xét, bổ sung: Cuối thế kỷ XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều bị xâm lược, nhưng vương quốc Xiêm lại giữ được độc lập, tại sao như vậy? phong trào đấu tranh chống thực dân của các nước Đ.N.A đến đầu thế kỷ XX có kết quả như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài mới.
3.2) Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút)
Trang 16PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
THỜI GIAN
Hoạt động 1( Cá nhân – cặp đôi): Tìm hiểu
phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp
của nhân dân Lào.
* Mục tiêu: Liệt kê các cuộc đấu tranh.
Kết quả, nhận xét
* Phương thức: GV cho HS nghiên cứu, liệt kê
và trả lời câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về mức độ, kết quả…?
GV nhận xét,
Nêu câu hỏi cho HS thảo luận: - Vì sao phong
trào đấu tranh chống thực dân các nước này
thất bại?
- Em có nhận xét gì về sự đấu tranh của nhân
dân ba nước Đông Dương?
- HS thảo luận trả lời, GV sửa chữa, giải
thích thêm
Hoạt động 2(Cá nhân): Cuộc cải cách ở Xiêm.
* Mục tiêu: Tóm tắt hoàn cảnh, nội dung cuộc
cải cách ở Xiêm giữa thế kỷ XIX -đầu XX?
* Phương thức: GV hướng dẫn HS tóm tắt
5 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào
- Sau hiệp ước Pháp –Xiêm(1893), Lào trở thành thuộcđịa của Pháp PT sôi nổi:
Phacađuốc(1901 – 1903)+Cuộc khởi nghĩa do OngKẹo và Commađam chỉhuy(1901 – 1937)
*Kết quả: Bị đàn áp thất
bại
- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thầnyêu nước và tinh thần đoàn kếtcủa nhân dân 3 nước ĐôngDương
* Nội dung:
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: Giảm nhẹthuế ruộng, xóa bỏ chế độ laodịch(3tháng) Phát triển nôngnghiệp hàng hoá, đẩy mạnh xuấtkhẩu gạo, gỗ
+ Công thương nghiệp:
Khuyến khích nước ngoài, tưnhân bỏ vốn kinh doanh, xâydựng nhà máy, mở hiệu buôn,ngân hàng
Trang 17Hoạt động 3 (Cá nhân- cặp đôi):
*Mục tiêu:
- Nêu được tính chất cuộc cải cách ở Xiêm
- Rút ra nhận xét, bài học lịch sử
* Phương thức:
GV đưa một số dữ liệu đối chiếu tình hình một
số nước trong khu vực và nêu câu hỏi để HS
- Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ
vì nợ, giải phóng người lao động
- Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sáchngoại giao mềm dẻo: “Ngoạigiao cây tre”
+ Lợi dụng vị trí nước đệm
+ Lợi dụng mâu thuẫn giữaAnh-Pháp, lựa chiều có lợi đểgiữ chủ quyền đất nước
- Ý nghĩa:
Giúp Xiêm phát triển theo TBCN Thi hành chính sách ngoại giao mềm dẻo, giữ được độc lập tương đối về chính trị
- Tính chất: Là cuộc CMTS
chưa triệt để
- HS có thể rút ra bài học về cách xây dựng thực lực quốc giatrước nguy cơ lạc hậu, bị xâm lược
3.3 Hoạt động luyện tập(4 phút)
- Hoàn thành các bảng tóm tắt kiến thức ở trên
- Tình đoàn kết của nhân dân VN-CPC, VN-Lào thể hiện qua các cuộc đấu tranh nào?
3.4 Hoạt động vận dụng – mở rộng(3 phút)
- Cho học sinh liên hệ tình hình VN lúc bấy giờ để rút ra điểm chung, điểm khác biệt so với các
nước trong khu vực
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 181 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nêu được những nét chính về châu Phi, khu vực Mĩ Latinh trước khi bị xâm lược
- Hiểu được quá trình các nước Đ.Q xâm lược và chế độ thực dân ở CP, Mĩ Latinh
- Trình bày được PTĐTGĐL của nhân dân châu Phi, Mĩ Latinh cuối XIX đầu XX
2 Năng lực:
- Năng lực chung:Năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Khả năng khai thác lược đồ, lập bảng thống kê, rút ra bài học lịch sử…
3 Phẩm chất: Giáo dục thái độ đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, Mĩ
Latinh, lên án sự thống trị áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân, giáo dục tinh thần đoàn kết quốc
tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV:- Bản đồ châu Phi, bản đồ Mĩ Latinh, tranh ảnh, tài liệu có liên quan
HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới, trả lời câu hỏi SGK
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Liệt kê, phân tích
- Sử dụng đồ dùng trực quan
- Sử dụng câu hỏi kích thích hoạt động tư duy của HS
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Trình bày cuộc cải cách ở Xiêm.Tại sao cuộc cải cách ở Xiêm
mang tính chất là cách mạng tư sản?
3.Bài mới
3.1 Hoạt động tạo tình huống học (3 phút):
a) Mục tiêu: HS nhận thức được sự tương đồng về hoàn cảnh lịch sử giữa châu Phi- Mỹ La tinh
và châu Á Nét khác biệt của tình hình Mĩ Latinh so với châu Á, châu Phi
b) Phương thức: GV cho HS quan sát Lược đồ châu Phi, Mĩ La tinh cuối thế kỷ XIX – đầu thế
kỷ XX
Trả lời các câu hỏi nêu vấn đề:
1 Qua 2 lược đồ, em thấy cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, tình hình của châu Phi- Mỹ La tinh
và châu Á có điểm gì giống nhau? Khác nhau?
c) Dự kiến sản phẩm:
HS: trả lời được vế 1 của câu hỏi: Đều bị phương Tây xâm lược
HS không thấy được sự khác biệt của khu vực Mĩ Latinh
GV Nhấn mạnh: Nếu thế kỉ XVIII thế giới chứng kiến sự thắng thế của CNTB đối với CĐPK, thì thế kỉ XIX là thế kỉ tăng cường xâm chiếm thuộc địa của các nước tư bản Âu - Mĩ Cũng như châu
Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh không tránh khỏi cơn lốc xâm lược đó Riêng Mĩ La tinh có điểm khác so với 2 khu vực còn lại?Chúng ta cùng tìm hiểu
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút):
Trang 19PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
THỜI GIAN Hoạt động 1( Cá nhân): Tìm hiểu quá trình
xâm lược, phân chia thuộc địa ở châu Phi; các
cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi:
* Phương thức:
- GV cho HS dựa vào lược đồ, hiểu biết để giới
thiệu về đặc điểm địa lý châu Phi
- GV cho HS dựa vào LĐ, SGK, lập bảng tóm
tắt sự phân chia thuộc địa của các đế quốc ở
châu Phi
GV: Giữa thế kỉ XIX thực dân châu Âu bắt
đầu xâm lược châu Phi, nhất là sau khi hoàn
thành kênh đào Xuy Ê (1866)
GV: ? Em biết gì về kênh đào Xuy -Ê?
HS không trả lời được
GV giảng thêm: Kênh đào Xuy Ê: Nối
ĐTD-ĐTH-Xuy E- Biển Đỏ- Â.Đ.D Một vị trí hết sức
quan trọng Xây dựng( 1856 -1866) với 20-40
ngàn công nhân, nhiều công nhân người Ai Cập
phải bỏ mạng ở đây…
HS liệt kê phong trào, kết quả.
? Em hãy nhận xét PTĐT chống xâm lược của
nhân dân CP? Vì sao PTĐT chống xâm lược
của nhân dân CP đa số đều bị thất bại?
- HS dựa vào SGK, thảo luận trả lời
GV sửa chữa, kết luận
Hoạt động 2( cá nhân): Tìm hiểu sự khác biệt
của tình hình Mĩ Latinh cuối thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX.
Phương thức:
1 Châu Phi
* Khái quát chung:
- Là nơi có nền văn minh lâuđời, châu Phi đã trở thành đốitượng xâm lược vì:
+ Có vị trí chiến lược quantrọng
+ Thị trường rộng lớn, nhâncông rẻ mạt
+ Tài nguyên phong phú
* Quá trình xâm lược:
- Giữa thế kỉ XIX thực dânchâu Âu bắt đầu xâm lược châuPhi, nhất là sau khi hoàn thànhkênh đào Xuy Ê (Ai Cập -1866)
- Đầu thế kỉ XX, việc phânchia thuộc địa châu Phi của cácnước đế quốc căn bản hoàn thành:
* Ai Cập, Nam Phi -Anh
* Bắc, Đông Phi -PhápCông gô -Bỉ, Ănggôla,Môdămbich—BĐN
* Các cuộc đấu tranh:
- Nguyên nhân: Do chính sách
thống trị hà khắc của thực dân phương Tây
- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:
+ Angiêri: Khởi nghĩa Ápđencađe(1830-1847) + Ai Cập:
Phong trào Ai Cập trẻ(1879) + Êtiôpia: Chống thực dân
Italia(1896)
- Kết quả: Thất bại (trừ
Êtiôpia)
-Nhận xét: + Diễn ra sôi nổi
nhưng đều thất bại do trình độ tổchức thấp; chênh lệnh lực lượng
+ Thể hiện tinh thầnyêu nước, tạo tiền đề cho PTĐT ởgiai đoạn sau
2 Khu vực Mĩ Latinh
- Mĩ latinh: Toàn bộ Trung, Nam
Mĩ và vùng biển đảo Caribê Cótài nguyên, khoáng sản dồi dào
- Thế kỉ XVI - XVII, hầu hết
15’
15’
Trang 20GV cho HS nghiên cứu, trả lời câu hỏi:
1 Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh
chống xâm lược của nhân dân Mĩ Latinh?
- GV tiếp tục hỏi: Em hiểu thế nào là thuộc
địa kiểu mới?
GV gọi HS trả lời, giải thích về khái niệm
này cho HS
Hoạt động 3( Cả lớp):
GV cho HS rút ra nhận xét chung về
phong trào giải phóng dân tộc các nước châu
Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh TK XIX
-đầu TK XX.
GV chốt lại:
các nước Mĩ latinh đã trở thànhthuộc địa của TBN, BĐN
Nổ ra quyết liệt, nhiềuquốc gia giành được độc lập từđầu thế kỷ XIX
- Tiêu biểu:
+ HaIti: (1791-1804): lậpCộng hoà HaIti- nước cộng hoàđầu tiên ở Mĩ Latinh
+ Áchentina(1816); Mêhicô,Pêru( 1821)…SGK
* Tình hình Mĩ Latinh sau khi giành độc lập và chính sách bành trướng của Mĩ:
- Từ 1823 Mĩ âm mưu biến
Mĩ La-tinh thành “sân sau” đểthiết lập nền thống trị độc quyền
- Thủ đoạn thực hiện:
+ Đưa ra học thuyết Mơnrô(1823) “Châu Mĩ của người châuMĩ”, thành lập tổ chức “Liên Mĩ”
+ Gây chiến và hất cẳng TâyBan Nha khỏi Mĩ Latinh
+ Đầu thế kỉ XX, Mĩ áp dụngchíng sách “Cái gậy lớn” và
“Ngoại giao đồng đô la”
=> Mĩ Latinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
Nhận xét chung: Cuối thế kỉ
XIX - đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc căn bản hoàn thành phân chia thuộc địa ở Châu Á, Châu Phi và Mĩ latinh, phong trào GPDT diễn ra quyết liệt nhưng hầu hết chưa giành được thắng lợi.
3 Hoạt động luyện tập(4 phút):
- Giáo viên khái quát lại quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở châu Á, châu Phi và khuvực Mĩ Latinh
- HS: Nêu tên các nước ở Á-Phi- La vẫn giữ được độc lập đầu thế kỷ XX
4 Hoạt động vận dụng – mở rộng(3 phút):Liên hệ tình hình nước ta cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 211 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Trình bày được diễn biến chủ yếu, kết cục tranh, tính chất của chiến
2 Năng lực:
- Năng lực chung: - Năng lực hợp tác, năng lực tự học.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện sự kiện Năng lực khai thác tư liệu
3 Phẩm chất: Lên án chủ nghĩa đế quốc - nguồn gốc của chiến tranh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV:- Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất Tranh ảnh lịch sử về Chiến tranh thế giới thứnhất, tài liệu có liên quan
HS: Nghiên cứu bài học, trả lời các câu hỏi SGK
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Phân tích, tường thuật trực quan
3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập(3 phút):
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được đến nay đã diễn ra 2 cuộc chiến tranh thế giới Dù xuất
phát từ nguyên nhân nào thì chiến tranh cũng để lại những hậu quả nặng nề
b) Phương thức: Cho HS xem hình ảnh hậu quả chiến tranh thế giới thứ nhất.
Hỏi: 1 Em biết đến nay đã xảy ra mấy cuộc chiến tranh thế giới
2 Qua hình ảnh trên, em có suy nghĩ gì về những cuộc chiến tranh?
c) Dự kiến sản phẩm:
- HS trả lời được: 2 cuộc chiến tranh thế giới, để lại hậu quả nặng nề.
GV: Từ năm 1914 - 1918 nhân loại đã trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, lôi cuốn hàng chục nước tham gia, tàn phá nhiều nước, gây nên những thiệt hại lớn về người và của Để hiểu được nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh diễn biến, kết cục của chiến tranh chúng ta cùng tìm hiểu bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1918.
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức(33 phút):
THỜI GIAN Hoạt động 1( Cá nhân): HS nhận thức được
mâu thuẩn giữa các nước đế quốc do tranh
giành thuộc địa là nguyên nhân dẫn đến chiến
tranh.
*Phương thức:
Giáo viên đưa một số tư liệu về 4 cuộc chiến
tranh cục bộ
?Theo em nguyên nhân sâu xa dẫn đến
I Nguyên nhân của chiến tranh
1 Nguyên nhân sâu xa
- Sự phát triển không đều củaCNĐQ
Mâu thuẫn sâu sắc giữacác đế quốc về thuộc địa =>
Chiến tranh giành thuộc địa:
12’
Trang 22những cuộc chiến tranh này là gì?
HS trả lời được, GV chốt ý
GV tiếp tục hỏi: Hệ quả sự phát triển
không đều của CNĐQ cuối thế kỷ XIX?.
Nêu nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến
tranh ?
HS nêu dựa vào SGK nêu:
Hoạt động 2( Nhóm - dự án ): Tường thuật
tóm tắt diễn biến của chiến tranh.
* Phương thức:
GV gọi đại diện học sinh 2 nhóm đã giao
công việc từ tiết trước lên tường thuật trên
lược đồ Các học sinh còn lại hoàn thành
phiếu kiến thức.
GV nhận xét củng cố, đưa bảng kiến thức
*Dự kiến sản phẩm:
- Cuối TK XIX- đầu TK XX:
hình thành 2 khối đối địch nhau:
+ Khối Liên minh: Đức, Hung, Italia
Áo-+ Khối hiệp ước: Anh, Pháp,Nga
nguy cơ chiến tranh
2 Nguyên nhân trực tiếp.
Ngày 28/6/1914, Thái tử Áo Hung bị ám sát Đức, Áo -Hung gây chiến
-II Diễn biến của chiến tranh
1 Giai đoạn thứ nhất (1914
- 1916)
- Ưu thế thuộc phe Liên minh,
chiến tranh lan rộng với quy môtoàn thế giới
2 Giai đoạn thứ hai (1917 1918)
- Ưu thế thuộc phe Hiệp ước,phe Hiệp ước tiến hành phảncông
- Phe Liên minh thất bại,tuyên b ốđầu hàng
-Áo-Hung chiếm Secbia
- Đức chiếm Bỉ, uy hiếp thủ đô Pari.
- Cứu nguy cho Pari.
- Hai bên ở vào thế cầm cự.
1915 tấn công Nga.- Đức, Áo - Hung dồn toàn lực - Hai bên ở vào thế cầm cự.
1916 - Đức tấn công pháo đài
Véc-đoong (Pháp)
- Đức không hạ được Vécđoong, 2 bên thiệt hại nặng.
Giai đoạn 2 (1917 – 1918)
Trang 23- Nga rút khỏi chiến tranh.
1918 - Đức tấn công Pháp - Pari bị uy hiếp.
7/1918 Anh – Pháp phản công Đức.- Mĩ đổ bộ vào Châu Âu, - Đồng minh Đức đầu hàng: Bungari(29/9), Thổ Nhĩ Kỳ (30/10),Áo – Hung(tan
rã).
9/11/1918 - CM Đức bùng nổ - Nền quân chủ ở Đức bị lật đổ.
11/11/191
8
- Chính phủ Đức đầu hàng - Chiến tranh kết thúc.
GV:Yêu cầu lớp theo dõi và hoàn
thành bảng tóm tắt
Hoạt động 3 ( cá nhân): Hiểu và giải
thích được tính chất chiến tranh thế giới
thứ nhất
*Phương thức:
GV nên câu hỏi HS suy nghĩ, thảo luận để
trả lời - - Từ nguyên nhân, kết cục CT,
em hãy rút ra tính chất của chiến tranh?
- Vì sao nói chiến tranh thế giới thứ
nhất là cuộc chiến tranh phi nghĩa?
- HS: Là cuộc CT phi nghĩa phản động
- HS suy nghĩ, giải thích, GV minh họa
T/chất: Cuộc chiến tranh đế quốc phinghĩa
6’
3.3 Hoạt động luyện tập(3 phút): GV đưa câu hỏi:
- Lãnh thổ VN có nằm trong chiến trường của chiến tranh?
3.4 Hoạt động vận dụng – mở rộng(2 phút): Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất tác
động đến nước ta như thế nào? Từ cuộc chiến tranh này, em có suy nghĩ gì về cách thức giải quyết
mâu thuẩn, tranh chấp quốc tế?
HS trả lời được: nên giải quyết bằng biện pháp hòa bình
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 24Ngày soạn: 11/10/2020
Ngày dạy:
Tiết 8
Chương III: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI
Bài 7: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu được những thành tựu văn học nghệ thuật mà con người đã đạt được trong thời kỳ cậnđại từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX
- Trình bày được cuộc đấu tranh trong lĩnh vực tư tưởng dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hộikhoa học
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Nhận biết, giao tiếp, học hỏi
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành bộ môn: Lập bảng biểu liệt kê, năng lực sử dụngkiến thức liên môn
3 Phẩm chất:
- Trân trọng những giá trị văn hóa mà con người đã đạt được trong thời cận đại
- Thấy được công lao của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I Lê-nin trong việc cho ra đời chủ nghĩa xãhội khoa học, biết trân trọng và kế thừa, ứng dụng vào thực tiễn CNXH khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: - Nghiên cứu các tác phẩm văn học, nghệ thuật của thời kỳ cận đại từ thế kỉ XVII đến đầuthế kỉ XX
HS: Tìm hiểu những nhân vật, thành tựu văn hóa có ảnh hưởng đến văn hóa thời cận đại mà embiết
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Liệt kê, so sánh, đối chiếu
- Phân tích, liên liên hệ
- Kỹ thuật sử dụng kiến thức liên môn: Văn học…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nguyên nhân và kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất 3.Bài mới
3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập(3 phút):
a) Mục tiêu: Những thành tựu rực rỡ về văn hóa thời cận đại đóng góp vào kho tàng văn hóa nhân
loại
b) Phương thức: Cho học sinh quan sát các hình ảnh, tác phẩm về văn học, nghệ thuật, kiến trúc
Hỏi: - Em biết gì về những tác phẩm trên?
- Em có cảm nhận gì về những tác phẩm đó
c) Dự kiến sản phẩm:
- HS biết được đó là thành tựu văn hóa cận đại.
- Có thể HS nêu được một số cảm nhận: phong phú, đẹp, hay, độc đáo
- Qua các thành tựu đó hãy rút ra những nội dung và tác dụng của nó đối với xã hội lúc bấygiờ
GV: Thời cận đại CNTB đã thắng thế trên phạm vi thế giới CNTB chuyển lên chủ nghĩa đế quốc
bên cạnh những mâu thuẫn, những bất công trong xã hội cần lên án thì đây cũng là thời kỳ đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực văn học - nghệ thuật, khoa học kỹ thuật Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu và nhận thức đúng những vấn đề này.
Trang 253.2 Hoạt động hình thành kiến thức(30 phút).
Hoạt động 1 (Cá nhân- cặp đôi): Tìm hiểu Sự phát
triển văn hóa trong buổi đầu thời cận đại
*Mục tiêu:
- Điều kiện lịch sử buổi đầu thời cận đại.
- Những thành tựu văn hóa buổi đầu thời cận đại
*Phương thức:
- GV đưa hình ảnh để HS nhớ lại kiến thức lớp 10 và
trả lời câu hỏi: Nêu bối cảnh lịch sử buổi đầu thời cận
đại.
- HS trả lời, hs khác bổ sung.
GV có thể gợi mở thêm bằng 2 hình ảnh, Tình cảnh
nông dân Pháp trước cách mạng và đầu máy xe lửa.
- GV cho HS dựa vào SGK lập bảng thống kê các
thành tựu văn hóa buổi đầu thời cận đại
Hoạt động 2 ( Cá nhân- cặp đôi): Tìm hiểu thành
tựu của văn học nghệ thuật từ thế kỉ XIX đến đầu
thế kỉ XX.
*Mục tiêu:
- Điều kiện lịch thế kỷ XIX- đầu XXi.
- Những thành tựu văn hóa
* Phương thức:
1 Sự phát triển văn hóa trong buổi đầu thời cận đại
- Điều kiện:
+ KT TBCN phát triểnmạnh
+ XH tồn tại nhiều mâuthuẫn
+ Xuất hiện những nhàvăn, nhà thơ lớn
- Thành tựu:
+ Văn học: Coócnây(P),Laphongten(P), Molie(P)
ở Pháp)
=> Những người đitrước dọn đường cho cáchmạng bùng nổ và thắng lợi
* Vai trò, tác dụng:
- Phản ánh hiện thực
xã hội
- Tấn công vào thành trì chế độ phong kiến, hình thành quan điểm của giai cấp tư sản
Mở đường cho cách mạng tư sản và thắng lợi của chủ nghĩa tư bản
2 Thành tựu của văn học nghệ thuật từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
- Điều kiện:
+ CNTB chuyển sang
15’
15’
Trang 26GV đưa hình ảnh để HS nhớ lại điều kiện của sự phát
triển văn hoá TK XIX - đầu TK XX
(Hình ảnh: Trẻ em làm việc trong nhà máy thế kỷ XIX;
Biếm họa viên toàn quyền Cecil Rhodes của đế quốc
Anh như một tượng đài trải dài châu Phi; Tranh biếm
họa của Nguyễn Ái Quốc( Báo Người cùng khổ.
GV hỏi, HS nhớ lại, trả lời
- GV cho HS dựa vào SGK lập bảng thống kê các
thành tựu văn hóa buổi đầu thời cận đại
- GV: Ngoài những thành tựu SGK, em còn biết đến
những thành tựu nổi bật nào?
GV cho SH trả lời mở rộng, liên hệ
GV: Hãy rút ra vai trò, tác dụng của các thành
tựu văn hóa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
(Hướng dẫn HS đọc thêm)
- Chủ nghĩa xã hội không tưởng:
Giữa TK XIX, CNTB phát triển, gây cho nhân dân lao
động nhiều đau khổ, xuất hiện 1 số nhàtư tưởng tiến
bộ: Xanh Ximong(1760-1825-Pháp),
- Thành tựu:
+ Văn học: VíchtoHuygô(P), Léptônxtôi(N),Mac Tuên(M), Lỗ Tấn(TQ),Giắc-lơn-đơn(M)
Phugita(Nhật),Picatxô(TBN),Lêvitan(Nga),Traicopxki(Nga)
- Khát khao đấu tranh giành độc lập dân tộc
3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX(Hướng dẫn HS đọc thêm)
3.3 Hoạt động luyện tập( 4 phút)
Hãy nêu những thành tựu văn học- nghệ thuật nước ta giai đoạn này
3.4 Hoạt động vận dụng – mở rộng (3 phút)
- Liên hệ bối cảnh nước ta thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX
- Em biết những thành tựu văn hóa nào thời kỳ này của nước ta? Những thành tựu văn hóathời cận đại ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 271 Kiến thức: Hệ thống và khái quát hóa nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại Các vấn đề
cơ bản của lịch sử thế giới cận đạị: CMTS, CNĐQ, PTCN và sự ra đời của CNXHKH, CTTG thứnhất, những thành tựu văn hoá
2 Phẩm chất: tư tưởng, tình cảm đúng đắn đã được hình thành qua các bài học
3 Năng lực:
- NL chung: Nhận biết các sự kiện, hợp tác
- NL chuyên biệt: Phân tích, tổng hợp các sự kiện
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
GV: - Máy chiếu, TV, máy tính
- Bảng phụ thống kê các nội dung chủ yếu của LSTG cận đại
HS Chuẩn bị nội dung phần LSTGCĐ lớp 10 và 11
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Khái quát, tổng hợp
- Sử dung hệ thống bảng biểu, phân tích, so sánh
- Tái hiện quá trình lịch sử
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.
3.Bài mới
3.1 Hoạt động tạo tình huống (3 phút):
a, Mục tiêu: Giúp học sinh tổng hợp lại các kiến thức/ nội dung cơ bản đã học trong thời cận đại
b, Phương thức
GV giới thiệu: Phần lịch sử thế giới cận đại từ Cách mạng Hà Lan đến kết thúc Chiến tranh thế
giới thứ nhất và Cách mạng tháng Mười Nga có những nội dung: Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế và sự xâm lược của tư bản, phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân.Để hiểu được các nội dung trên hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức đã học
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức(33 phút)
thực hiện Hoạt động 1 Cá nhân
Khái quát được các cuộc cách mạng tư sản đã nổ ra
trong thời cận đại
*Phương thức : GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về cách mạng tư sản theo mẫu sau
Thời
gian
Sự kiện
1 Những kiến thức cơ bản của chương trình
a Các cuộc cách mạng tư sản.
CMTSCMTS Hà LanCMTS Anh
20’
Trang 28CMTS PhápCTGĐL MĩThống nhất ĐứcNội chiến Mĩ
Hoạt động 2 Cá nhân, cặp đôi
Nêu được các bước phát triển của phong trào công
nhân
*Phương thức: Cho học sinh nhớ lại nội dung cơ
bản các bước phát triển của phong trào công nhân
GV yêu cầu học sinh nhắc lại sự ra đời và tình
cảnh của công nhân.
HS nhắc lại kiến thức
GV để học sinh tự chốt kiến thức
GV yêu cầu hs trình bày sự phát triển của phong
trào công nhân và nêu nhận xét.
HS nhớ lại kiến thức trình bày
b Sự ra đời, phát triển của phong trào công nhân quốc tế.
- Sự hình thành, tình cảnh
GC công nhân
Sự ra đời chủ nghĩa XHkhoa học( những năm 40của thế kỷ XIX )
- Quốc tế thứ nhất (Hộiliên hiệp công nhân quốc
tế) (1864 - 1876).
- Quốc tế thứ 2(Liên minh
quốc tế của các đảng côngnhân- 1889-1914!)
Hoạt động 3 : Cả lớp
Giúp học sinh nắm được những vấn đề chủ yếu của
các cuộc cách mạng tư sản
* Phương thức: GV gợi ý lại những đặc điểm của
cách mạng tư sản(Nguyên nhân, lãnh đạo, lực
lượng, hình thức )
- GV hướng dẫn HS nhận thức đúng các vấn đề chủ
yếu về CMTS
2 Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu
- Bản chất của cách
mạng tư sản:
+ Dù hình thức khácnhau nhưng đều có ngưyênnhân sâu xa giống nhau( giải quyết mâu thuẩn giữaLLSX mới với quan hệSXPK lỗi thời
+ Thắng lợi của cáccuộc cách mạng tư sản ởmức độ khác nhau đều tạo
13’
Trang 29- PV: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản là gì?
- PV: Sứ mệnh của giai cấp vô sản?
Vì sao các nước tư bản tiến hành xâm lược các
nước Á, Phi, Mĩ la tinh?
điều kiện cho CNTB pháttriển
- Sự xác lập, phát triểncủa chủ nghĩa tư bản:
+ Cuối TK XIX, CNTBchuyển từ giai đoạn tư docạnh tranh sang giai đoạnđộc quyền CN Đế quốc
mâu thuẩn XH gay gắt
- Những mâu thuẫn cơbản của xã hội tư bản chủnghĩa Phong trào côngnhân và phong trào chốngthực dân xâm lược:
Vô sản >< TS PT Côngnhân
Thuộc địa>< đế quốc
PT GPDT
Đế quốc >< đế quốc
chiến tranh phi nghĩa
3 Hoạt động luyện tập(3 phút)
- Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại
- Nguyên nhân và kết quả các cuộc CMTS Tác dụng tích cực và hạn chế của CMTS đối với
sự phát triển của lịch sử
4 Hoạt động vận dụng- mở rộng (2 phút)
- Sự phát triển CNTB ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 30Tiết 11 - Tuần 11 Ngày soạn:25/10/2018
PHẦN HAI: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI(1917 – 1945)
Chương I: CÁCH MẠNG THÁNG MUỜI NGA NĂM 1917
VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 – 1941)
Bài 9:
CÁCH MẠNG THÁNG MUỜI NGA NĂM 1917 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH
MẠNG (1917 – 1921)
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Trình bày được một cách có hệ thống những nét chính về tình hình nước Nga đầu XX, hiểuđược vì sao nước Nga năm 1917 lại có hai cuộc CM: CM tháng Hai và CM tháng Mười
- Nêu được những nét chính về diễn biến của cuộc Cách mạng tháng Hai và Cách mạngtháng Mười 1917
- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga đến phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ
- Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS nhận thức đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với cuộc Cách mạng xãhội chủ nghĩa tháng Mười Nga
- Giáo dục cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân Liên Xô
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Cách mạng tháng Mười
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: Năng lực xác định mục tiêu, năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện sự kiện, năng lực khai thác tư liệu, năng lực vận dụng
kiến thức, liên hệ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: - Lược đồ nước Nga đầu thế kỉ XX (hoặc bản đồ châu Âu)
- Tư liệu lịch sử về Cách mạng tháng Mười Nga và Lênin
HS: Nghiên cứu bài, trả lời câu hỏi SGK
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phân tích, tường thuật trực quan
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Hoạt động tạo tình huống học tập:
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Phương thức:
- GV sử dụng Chân dung của Lê nin
- GV : + hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
+Đặt câu hỏi: trình bày hiểu biết của em về Lê nin
- HS trao đổi, thảo luận nhanh (1 phút), trình bày
c) Dự kiến sản phẩm:
- Sau khi HS trình bày
Trang 31GV: Đầu thế kỉ XX có một sự kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đại có tác động và ảnh hưởng rất lớn, mở đường cho sự phát triển của PTCMTG, mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử loài người, đó là
CM tháng Mười Nga Để hiểu rõ hơn về Lê nin và Cách mạng táng Mười, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 9 : Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 - 1921)
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1( Cá nhân):
* Mục tiêu: Nêu những nét nổi bật về tình
hình nước Nga trước cách mạng
(?) Tình hình nước Nga đầu thế kỷ XX ?
- HS: Dựa vào kiến thức SGK trả lời
- GV cho HS quan sát hình 23
(?) Em có nhận xét gì về bức tranh này?
- HS nhận xét, GV bổ sung, chốt ý: Cảnh
tượng bãi xác binh lính Nga, chứng tỏ ngoài
mặt trận quân đội Nga đã thua trận Tính đến
năm 1917 có tới 1,5 triệu người chết và 4
triệu người bị thương Điều đó khiến nhân
dân Nga càng căm ghét chế độ Nga hoàng
Nga được xem là khâu yếu nhất trong sợ
- GV gọi một vài HS trình bày, bổ sung nhau
(23/2 lịch Nga là ngày 08/03 Dương lịch)
- HS dựa vào SGK nêu sự kiện
1 Tình hình nước Nga trước cách mạng
- Chính trị:
+ Sau Cách mạng dân chủ(1905 – 1907),Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế bảothủ, dưới sự thống trị của Nga Hoàng
+ Năm 1914, Nga hoàng tham gia CTTG I.+ Là “nhà tù” của các dân tộc
- KT: suy sụp
- XH: nhân dân khốn khổ
Tồn tại nhiều mâu thuẫn:
+ Đế quốc Nga >< các dân tộc + Vô sản >< Tư sản
+ Nông dân >< Địa chủ phong kiến
=> Nước Nga đứng trước một cuộc CM
2 Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười
a) Cách mạng Dân chủ tư sản tháng Hai( 1917):
- Mục tiêu: Lật đổ chế độ Nga hoàng.
- Diễn biến: - Tháng 2/1917, CM bùng nổ.
Bắt đầu bằng cuộc biểu tình của 9 vạn nữ côngnhân ở Petơrôgrát (Xanhpêtécbua) (23/02).Phong trào phát triển nhanh chóng thành nghĩa
vũ trang, lan rộng cả nước
- Kết quả:
+ Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ.+ Chính quyền thiết lập: Xô viết (vô sản) vàChính phủ lâm thời tư sản (tư sản)
- Tính chất: là cuộc CMDCTS kiểu mới.
Trang 32* Phương thức
- GV cho HS thảo luận hoàn thành.
GV theo dõi, hướng dẫn thêm
- HS: Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản
thiết lập nhà nước vô sản, chính quyền thuộc
vào tay nhân dân
2 Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười
đến cách mạng nước ta như thế nào?
b) Cách mạng tháng Mười:
- Trước tình hình đó, Lênin và đảngBônsêvích chủ trương tiếp tục cách mạng, lật đổ
CP tư sản ( đưa ra Luận cương tháng Tư
- Đầu 1918, CM thắng lợi trên toàn nướcNga với sự thành lập của chính quyền Xô Viết từTrung ương đến địa phương
- Tính chất: CM XHCN( CM VS)
II CUỘC ĐẤU TRANH XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN XÔ VIẾT.
(Hướng dẫn HS) III Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI
- Làm thay đổi hoàn toàn tình hình nước Nga
và số phận của nhân dân Nga - Nhân dân laođộng và các dân tộc trong đế quốc Nga được giảiphóng, làm chủ đất nước, vận mệnh
- Thay đổi cục diện chính trị thế giới với sự
ra đời của chế độ XHCN ở nước Nga LSTGhiện đại
- Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệmcho PTCMTG
- Bằng thực tiển cách mạng Việt Nam, hãy cho biết, ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười đếncách mạng Việt Nam
V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
Trang 33* Bài cũ: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Tại sao năm 1917 nước nga lại diễn ra cách mạng
xã hội chủ nghĩa? Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
* Bài mới:
- GV hướng dẫn HS Chuẩn bị bài 10: LX xây dựng CNXH (21 - 41)
1 Tìm hiểu về Chính sách kinh tế mới và ảnh hưởng của nó đến công cuộc xây dựng nềnkinh tế xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
1 Các quốc gia trong Liên bang CHXHCN Xô Viết
2 Thống kê các thành tựu của Liên Xô (1925 – 1941): công nghiệp, nông nghiệp, văn hóagiáo dục, đối ngoại
Trang 34Tiết 12-Tuần 12 Ngày soạn:25/10/2018
Bài 10: LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 – 1941)
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nêu, phân tích nội dung và tác dụng của Chính sách kinh tế mới.
- Trình bày được hoàn cảnh, biện pháp và thành tựu chủ yếu của công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội ở Liên Xô trong vòng 2 thập niên (1921 - 1941)
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử để hiểu hơn từng sự kiện (Chínhsách kinh tế mới với Chính sách cộng sản thời chiến)
3 Thái độ:
- Nhận thức được tính ưu việt của chế độ XHCN
- Có thái độ tích cực trong quá trình học tập
4 Năng lực hướng tới:
-Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện sự kiện về Chính sách kinh tế mới của Lê nin, thành
tựu trong 5 năm xây dựng CNXH ở Liên Xô
+ Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến nộidung bài học
+ Năng lực phân tích giá trị của Chính sách kinh tế mới của Lê nin
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV: - Lược đồ Liên Xô năm 1940, tranh ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
- Các sơ đồ bảng biểu kiến thức
HS: Nghiên cứu, hoàn thành bài tập dự án nhóm, trả lời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Giao một số dự án cho học sinh chuẩn bị,trình bày.
- Phân tích, so sánh.
- Khai thác tranh ảnh, sơ đồ trực quan.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Hoạt động tạo tình huống học tập:
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
- Liên hệ với Công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam
b)Phương thức:
- GV sử dụng Lược đồ Liên Xô năm 1940 (sgk)
- GV : + hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
+ đặt câu hỏi: trình bày hiểu biết của em về Liên Xô
- HS trao đổi, thảo luận nhanh (1 phút), trình bày
c) Dự kiến sản phẩm:
- Sau khi HS trình bày, gv khái quát nhanh về Liên Xô: vài nét về điều kiện địa lí tự nhiên, vịthế kinh tế - chính trị trên thế giới… Trên cơ sở đó giới thiệu và bài học: Để hiểu rõ hơn về Liên
Trang 35Xô chúng ta cùng tìm hiểu Bài 10 : LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 1941)
-2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Chính sách kinh tế
mới của Lê nin (Cá nhân)
*Phương thức: GV sử dung Áp phích năm
1921 ở Nga: “Chúng ta tuyên chiến với hậu
quả chiến tranh” (nguồn Internet) Yêu cầu
HS quan sát, kết hợp SGK , trình bày :
1 Hoàn cảnh nước Nga năm 21.
2 Biện pháp giải quyết.
- HS quan sát, trình bày nhanh
GV nhận xét, hướng dẫn HS ghi bài
2 GV sử dụng Hình ảnh Lê nin soạn thảo
Chính sách kinh tế mới (nguồn Internet),
bảng thống kê sản lượng một số sản phẩm
kinh tế Nga (1921 - 1923) (sgk) Yêu cầu HS
quan sát, kết hợp SGK trình bày:
3 Nội dung của Chính sách Kinh tế mới.
4.Ý nghĩa lịch sử của việc thực hiện Chính
sách kinh tế mới.
- HS quan sát, trình bày nhanh
- GV nhận xét, hướng dẫn HS ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu Việc thành lập
Liên bang Xô viết (Cá nhân)
+ KT bị chiến tranh tàn phá
+ CT – XH không ổn định
+ Các thế lực phản động chống phá
- Tháng 3/1921, Đảng Bônsêvích Nga thông
qua Chính sách kinh tế mới (NEP):Các chính
sách quan trọng về nông nghiệp, công nghiệp,thương nghiệp và tiền tệ
* Nội dung:
- NN: Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừabằng chế độ thuế lương thực
- CN: + Khôi phục công nghiệp nặng
+ Khuyến khích tư bản trong và ngoàinước kinh doanh và đầu tư dưới sự kiểm soát củanhà nước
- Thương nghiệp và tiền tệ:
+ Tự do buôn bán, trao đổi
- Ý nghĩa: NEP là sự chuyển biến kịp thời từ
kinh tế độc quyền nhà nước sang nền kinh tếnhiều thành phần, có sự quản lý của nhà nước.Giúp nhân dân Xô Viết hoàn thành công cuộckhôi phục KT
+ Để lại bài học kinh nghiệm qúy báu đối vớicông cuộc xây dựng CNXH trên thế giới.( đặcbiệt trong thời kì quá độ)
2 Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
- Nguyên nhân: Nhằm tăng cường sức mạnh
về mọi mặt của công cuộc xây dựng và bảo vệđất nước
Trang 36- Liên bang Xô viết thành lập vào thời gian
nào?
- Đọc tên các thành viên của Liên Xô
- Việc thành lập liên bang có ý nghĩa gì?
HS quan sát, trình bày nhanh
GV nhận xét, hướng dẫn HS ghi bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu Những kế hoạch 5
năm đầu tiên (Nhóm)
HS), yêu cầu các nhóm quan sát kết hợp
SGK, thảo luận các vấn đề sau:
-Tại sao phải thực hiện CNH ?
- Mục đích của CNH XHCN ở LX?
- Biện pháp thực hiện.
- Kết quả đạt được.
- Những sai lầm, thiếu sót ?
3 HS Thảo luận, cử đại diện trình bày Các
nhóm khác theo dõi, phản biện, góp ý bổ
sung
GV nhận xét, hướng dẫn HS ghi bài
GV giới thiệu mục này
- Tháng 12/1922, Liên bang Cộng hoà XHCN Xô viết thành lập (Liên Xô).
- 21/1/1924 Lênin qua đời
II CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1925 - 1941)
1 Những kế hoạch 5 năm đầu tiên
a) Hoàn cảnh:
- Sau khi khôi phục kinh tế, Liên Xô tiếnhành xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nhiềukhó khăn:
+ Kinh tế:Nông nghiệp lạc hậu+ Bị các nước đế quốc cấm vận
b) Nhiệm vụ trọng tâm: là Tiến hành công nghiệp hoá XHCN theo đường lối ưu tiên công nghiệp nặng.
c) Biện pháp:
- Liên Xô đã thực hiện các kế hoạch 5 năm:+ Lần 1: 1928 - `1932
+ Lần 2: 1933 – 1937+ Lần 3: 1938 -
d)Thành tựu:
+ CN: Đưa LX từ một nước nông nghiệp
lạc hậu trở thành một cường quốc côngnghiệp ( CN chiếm 77,4%GDP 1937)
+ NN: >90% ruộng đất, nông dân vào hợp
2 Quan hệ ngoại giao của Liên Xô
- Thiết lập quan hệ với các nước láng giềng
Á và Âu 1925: 20 quốc gia
- Thực hiện chính sách ngoại giao kiên quyếtnhưng mềm dẻo trong quan hệ với các nước đếquốc
3 Hoạt động luyện tập:
- Giúp HS khắc sâu kiến thức về Chính sách kinh tế mới của Lênin,
4 Hoạt động vận dụng và mở rộng:
- Giúp HS hiểu sâu hơn giá trị của Chính sách kinh tế mới của Lê nin, GV tổ chức cho HS liên
hệ với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở VN hiện nay
V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
Trang 37*Bài cũ: Trọng tâm: 1 Chính sách “Kinh tế mới”
2 Những thành tựu xây dựng Chủ nghĩa xã hội 1921 -1941
Bài mới: chuẩn bị bài 11 Tình hình các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939).
1.Tìm hiểu về việc thiết lập TTTG theo Hệ thống Véc xai – Oa sinh tơn
2 Tìm hiểu về Quan hệ quốc tế trong TTTG mới
3 Tìm hiểu cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 : nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả…
Trang 38Tiết 13 - Tuần 13 Ngày soạn:05/11/2018
Chương II: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
Bài 11: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 – 1939)
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Trình bày được các giai đoạn phát triển của CNTB giữa 2 cuộc CTTG (1918 – 1939)
- Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Vécxai-Oasinhtơn chứađựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc
- Nêu hậu quả về CT – XH của khủng hoảng KT (1929 – 1933) đối với các nước TB
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng nhận thức, phân tích, rút ra kết luận các sự kiện lịch sử; bồi dưỡng khảnăng liên hệ thực tế
3 Thái độ:
- Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển và bản chất của CNTB
- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới
4 Năng lực hướng tới:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện về Trật tự thế giới theo hệ thống Véc xai – Oasinhtơn, khủnghoảng kinh tế 1929 -1933
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu,
- Năng lực so sánh, phân tích mối quan hệ quốc tế trong Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn, nguyên nhân và hậu quả của khủng hoảng kinh tế 1929 -1933
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
GV:- Lược đồ sự biến đổi bản đồ chính trị châu Âu 1914 – 1923
- Một số tranh ảnh có liên quan, tài liệu tham khảo
HS: Hoàn thành bài tập được giao
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Miêu tả, phân tích
- Đánh giá, liên hệ
- Khai thác lược đồ trực quan
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Hoạt động tạo tình huống học tập:
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Trang 402 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1(Cá nhân): Nêu hoàn cảnh,
nội dung của hội nghị Vecxai; Oasinhtơn
- HS: Dựa vào SGK trả lời
- GV: Khai thác lược đồ hình 29: Quốc
gia nào đã biến mất? Quốc gia nào mới
xuất hiện? Những QG nào có sự thay đổi
về lãnh thổ? Kết cục của việc vẽ lại bản đồ
Châu Âu là gì?
Gv: Đưa lược đồ về sự thay đổi lãnh
thổ các nước Châu Âu trước và sau CT.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi GV chốt ý: +
Như vậy, TTTG mới đã được thiết lập Đường biên
giới của các quốc gia bị cắt xén tùy tiện để thỏa mãn
tham vọng của các nước đế quốc thắng trận, bất
chấp quyền lợi các dân tộc.
+ Nước Đức mất 1/8 lãnh thổ, 1/12 dân số, phải
bồi thường chiến phí nặng nề => Hình thành “CN
phục thù” ở Đức sau CTTGI.
+ Sự phân chia này làm nảy sinh sự bất đồng do
mâu thuẫn về quyền lợi Đây là “trật tự thiết lập
trên miệng núi lửa” (Lênin)
(?)Em có nhận xét gì về trật tự Vec
xai - Oasinhtơn?
HS trả lời, GV chốt ý
- Em hãy liên hệ sự kiện hội nghị
Vecxai với hoạt động cách mạng
của Nguyễn Ái Quốc
- GV gọi HS liên hệ sau đó bổ sung,
và các hiệp ước phân chia quyền lợi
=> Một trật tự thế giới mới được thiết lập: Trật
tự Vécxai – Oasinhtơn.
+ Anh, Pháp, Mĩ, Nhật giành được nhiều
quyền lợi kinh tế cũng như đặt sự nô dịch đối vớicác nước bại trận, các dân tộc thuộc địa, phụthuộc
+ Các nước bại trận chịu nhiều sự áp đặt, thiệthại
+ Để duy trì trật tự thế giới mới Hội Quốc liên
ra đời (44 quốc gia thành viên)
Một trật tự mỏng manh, tạm thời
2 Cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở các nước
tư bản Quốc tế Cộng sản (Giảm tải )
a) Cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở các nước tư bản: