1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an lich su 11 chuan nhat

207 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an lich su 11 chuan nhat
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian+ Sự phát triển của khoa học-kĩ thuật => Các nước cần có 1 cục diện hoà bình ổn định để phát triển tức là không thể “đối đầu” và chạy theo

Trang 1

Ngày soạn: 01/9/2020

Ngày dạy:

PHẦN MỘT - LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 CHUYÊN ĐỀ : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

VÀ QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000) TIẾT 1 – HỘI NGHỊ IANTA VÀ TỔ CHỨC LIÊN HỢP QUỐC

- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo.

- Bản đồ thế giới và bản đồ châu Á trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Tranh ảnh tư liệu về Hội nghị Ianta và sự thành lập tổ chức LHQ…

3.1 Hoạt động tạo tình huống(3 phút)

a Mục tiêu: Kích thích sự hứng thú cho học sinh để các em sẵn sang tiếp thi kiến thức mới.

b Phương pháp: thông qua kênh hình, tranh ảnh, đoạn phim: Giáo viên cho HS xem đoạn phim Mĩ thả

bom nguyên tử và đặt câu hỏi: Qua đoạn phim em suy nghĩ gì?

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

Trước hết GV giúp HS làm rõ khái niệm

“quan hệ quốc tế”, “trật tự thế giới” là gì?

(có thể đặt câu hỏi gợi mở cho HS tìm hiểu

khái niệm)

I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

- Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị quốc tế họp ở Ianta (Liên Xô cũ) gồm I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ), U.Sớcsin

16’

Trang 2

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời

? Theo em, từ hoàn cảnh LS trên việc giải

quyết những yêu cầu đó được thưc hiện như

đồng minh của Mỹ ở châu Âu và châu Á.(Có thể

gọi 1 em HS trình bày trên bản đồ)

GV liên hệ với tình hình CM VN thời kì này

sau khi CM tháng Tám thành công

GV: có thể đặt thêm câu hỏi: Vì sao lại có

thể phân chia như vậy? Căn cứ vào đâu?

Gọi HS trình bày quan điểm của mình và

GV chốt ý: Căn cứ vào vị trí, sức mạnh và sự

đóng góp của mỗi bên trong cuộc chiến.

GV: Căn cứ vào nội dung trên của Hội nghị,

em hãy cho biết thực chất của hội nghị Ianta là

gì? Ý nghĩa của hội nghị đó?

Thế nào là trật tự hai cực Ianta?

GV gọi đại diện nhóm trình bày vấn đề, nhóm

khác bổ sung, sau đó GV nhận xét và chốt ý: Đó

là sự sắp xếp, cân bằng quyền lực giữa những

nước lớn(cụ thể là 2 nước: Liên Xô và Mĩ) trên

cơ sở thoả thuận tại Hội nghị Ianta

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm:

GV dẫn dắt vấn đề: Trong những thoả thuận

đó, có 1 nội dung hết sức quan trọng đó

chính là phải thành lập 1 tổ chức mang tầm

quốc tế nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế

giới - tổ chức Liên hợp quốc ra đời

+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

+ Phân chia phạm vi ảnh hưởng

và khu vực chiếm đóng ở châu

- 24/10/1945 Hiến chương chính thức có hiệu lực

- Mục đích: Nhằm duy trì hòa

17’

Trang 3

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời

gian

? Mục đích?

? Nguyên tắc hoạt động?

? Các cơ quan chính của LHQ?

GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày,

các nhóm khác bổ sung.

Sau khi các HS trình bày xong GV bổ sung và

chốt từng vấn đề rồi cho các em ghi và có thể

? Mối quan hệ giữa Việt Nam và LHQ thể

hiện như thế nào?

-GV tiếp tục gọi HS trả lời vấn đề GV chốt ý.

- Liên hệ tình hình Việt Nam tháng 5/2014

(giàn khoan 981…)

bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới.

- Nguyên tắc hoạt động:5 nguyên tắc SGK

- có 6 cơ quan chính: Đại hội

đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư ký…

- Vai trò: Giữ gìn hoà bình, an

ninh quốc tế; thúc đẩy giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình

3.3 Hoạt động luyện tập (3 phút): Yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa học để giải

quyết nhiệm vụ sau:

- Trật tự thế giới mới được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

- Việt Nam phải làm những gì để giữ vững độc lập dân tộc và phát triển đất nước.

3.4 Hoạt động vận dụng và mở rộng (2 phút)

Thống kê và tìm hiểu về một số tổ chức của Liên hợp quốc hoạt động tại Việt Nam

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Ngày soạn: 01/09/2020

Ngày dạy:

CHUYÊN ĐỀ : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

VÀ QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000) (tiếp theo) TIẾT 2 – NGUYÊN NHÂN VÀ NHỮNG SỰ KIỆN DẪN ĐẾN TÌNH TRẠNG CHIẾN

Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp các vấn đề lớn…

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG, TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- SGK, giáo án, tài liệu tham khảo.

- Bản đồ thế giới và bản đồ các châu lục, tranh ảnh minh họa.

2 HS chuẩn bị

- SGK, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút):

- Trình bày sự ra đời của Trật tự hai cực Ianta.

- Nêu những nét chính về tổ chức Liên hợp quốc.

3 Bài mới( 40 phút)

3.1 Hoạt động tạo tình huống(5 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng

mới; tạo hứng thú và tâm thế tích cực để học sinh bước vào bài mới.

b Phương pháp: GV cho HS xem một đoạn phim về sự chia cắt vĩ tuyến 38 ở Triều Tiên; tranh ảnh….

- GV: Giải thích “Quan hệ quốc tế”

Treo bản đồ Quan hệ quốc tế

-GV: Cho HS nhắc lại khái niệm Đông Âu - Tây

Âu ?

-GV: Nhận xét - Sử dụng bản đồ thế giới chỉ rõ

hai khối.

-GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ

quốc tế có gì thay đổi?

-HS: trả lời câu hỏi

I Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh 1.Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây:

- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh: Liên Xô muốn duy trì hòa bình, an ninh thế giới, giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc, nhưng Mĩ lại chống phá và ngăn cản.

- Sự thành công và lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, Việt Nam,

10’

Trang 5

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời

* Hoạt đông 2: Cá nhân, cả lớp

-GV: Để vươn lên bá chủ toàn cầu Mỹ có

những hoạt động gì?

- Để đối phó với Mỹ, Liên Xô đã làm gì?

-HS: trả lời, GV bổ sung, chốt

-Giáo viên nói thêm về hai tổ chức của Liên Xô

-GV: Với những họat động của Mỹ và Liên Xô đã

dẫn đên quan hệ quốc tế như thế nào? HS: Trả lời

câu hỏi , GV bổ sung kết luận.

- GV: Hãy nêu và phân tích những sự kiện tiêu biểu

mở đầu cho “Chiến tranh lạnh” ?

=>3 sự kiện trên đánh dấu sự hình thành giới tuyến

phân chia và sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân

sự giữa 2 phe TBCN và XHCN

? Vậy em hiểu chiến tranh lạnh là gì?

… đã hình thành hệ thống XHCN nối liền từ Đông Âu sang châu Á  khiến Mĩ lo ngại sự bành trướng của CNXH.

2 Những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh:

+ Ngày 12/3/1947, Mĩ đưa ra Học thuyết Tơruman, mở đầu cho chính sách chống Liên Xô và các nước XHCN.

+ Tháng 6/1947, Mĩ đưa ra Kế hoạch Mácsan, viện trợ các nước Tây Âu 17 tỉ USD để khôi phục kinh tế sau chiến tranh, nhằm lôi kéo họ về phía mình.

+ Năm 1949, Mĩ lôi kéo 11 nước thành lập khối quân sự NATO nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

+ Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước XHCN thành lập khối chính trị - quân sự Vácsava  Sự ra đời của hai khối quân sự NATO và Vác sava đã xác lập rõ rệt cục diện hai phe, từ đó Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới.

15’

3.3 Hoạt động luyện tập (5 phút):

Yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa học để giải quyết nhiệm vụ sau:

- Thế nào là Chiến tranh lạnh? Biểu hiện của Chiến tranh lạnh.

- Việt Nam phải làm những gì để giữ vững độc lập dân tộc và phát triển đất nước.

3.4 Hoạt động vận dụng và mở rộng (5 phút)

Việt Nam có chịu tác động từ Chiến tranh lạnh ko? Vì sao.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Ngày soạn:08/9/2020

Ngày dạy:

CHUYÊN ĐỀ : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

VÀ QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000) (tiếp theo) TIẾT 3: XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG TÂY VÀ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

- Từ đó thấy được cuộc đấu tranh của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ

xã hội còn đầy khó khăn và phức tạp Ta tự hào đã góp phần to lớn vào cuộc đấu tranh giành bốn mục tiêu lớn của thời đại qua các cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.

3 Năng lực

Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp các vấn đề lớn…

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG, TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- SGK, giáo án, tài liệu tham khảo.

- Bản đồ thế giới và bản đồ các châu lục, tranh ảnh minh họa.

2 HS chuẩn bị

- SGK, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút):

- Trình bày nguồn gốc và biểu hiện

3 Bài mới( 40 phút)

3.1 Hoạt động tạo tình huống(3 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng

mới; tạo hứng thú và tâm thế tích cực để học sinh bước vào bài mới.

b Phương pháp: GV cho HS xem một đoạn phim về sự chia cắt vĩ tuyến 38 ở Triều Tiên; tranh ảnh….

c Dự kiến sản phẩm:

- Nắm được xu thế hòa hoãn Đông – Tây và kết thúc Chiến tranh lạnh.

- Xu thế phát triển của thế giới từ 1991- nay.

3.2 Hoạt động hình thành kiến thứ (30 phút).

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Những biểu hiện của xu thế

hoà hoãn Đông-Tây từ đầu những năm 1970?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, phân tích, chốt ý.

- GV giới thiệu hình 24 – SGK: Goocbachop

và Rigân kí hiệp định hạn chế vũ khí tiến công

II – Xu thế hòa hoãn Đông Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt

-* Xu thế hòa hoãn Đông –Tây

- Đầu những năm 70 hai siêu cường Xô- Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao.

- 11/1972, Đông Đức và Tây Đức đã kí kết tại Bon hiệp định

về những cơ sở của QH giữa 2 miền.

18’

Trang 7

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian

+ Sự phát triển của khoa học-kĩ thuật

=> Các nước cần có 1 cục diện hoà bình ổn

định để phát triển tức là không thể “đối đầu”

và chạy theo vũ trang

- Việc chấm dứt “chiến tranh lạnh”có tác động

thế nào đến quan hệ quốc tế ?

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Tình hình và xu thế phát

triển của TG sau “Chiến tranh lạnh”?

- HS dựa vào SGK nêu 3 vấn đề về tình hình

và 4 xu thế phát triển

- Liên hệ:

+ Cuộc chiến giữa Ixraen và Paletxtin về vấn

đề lãnh thổ tôn giáo.

+ Xung đột ở Bancăng, châu Phi

- Xu thế phát triển hiện nay của thế giới là gì?

- 1972, Liên xô và Mĩ ký hiệp ước về việc Hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM), sau

đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT 1)

- Tháng 8/1975, Định ước Henxinhki * Chiến tranh lạnh chấm dứt

- 12/1989 tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo Goóc- ba-chốp và Bu-sơ đã chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh,

- Hai cường quốc Xô - Mĩ tuyên

bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì:

+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập kỉ đã làm cho cả 2 nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều lĩnh vực.

+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu… đã đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với Mĩ Còn Liên Xô KT ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

III - Thế giới sau chiến tranh lạnh

-Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”

- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế.

- Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”

nhằm bá chủ thế giới,

12’

3.3 Hoạt động luyện tập (4 phút):

Yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừahọc để giải quyết nhiệm vụ sau:

-Vì sao chiến tranh lạnh chấm dứt? Biểu hiện TG sau chiến tranh lạnh.

- Những xu thế phát triển của thế giới hiện nay.

3.4 Hoạt động vận dụng và mở rộng (3 phút)

Việt Nam có chịu tác động từ Chiến tranh lạnh ko? Vì sao.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Ngày soạn:8/9/2020

Ngày dạy:

CHƯƠNG II - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) TIẾT 4 - BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) (Tiết 1)

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nắm những vấn đề cơ bản về công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1945 đến 1991,

và khái quát những nét lớn về Liên Bang Nga từ năm 1991 đến nay.

Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và quá trình xây dựng CNXH ở đây từ 1950 1991.

Mối quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, Đông Âu và các nước Chủ nghĩa xã hội khác.

2 Phẩm chất

- Thấy được những thành quả trong lao động sáng tạo của nhân dân Liên Xô và các nước Đông Âu

trong xây dựng CNXH.

- Phê phán những sai lầm của một bộ phận lãnh đạo Đảng, chính phủ ở Liên Xô và Đông Âu, từ

đó rút kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.

3 Năng lực

- Rèn luyện tư duy phân tích, đánh giá cho học sinh trong nhận thức đúng về Chủ nghĩa xã hội.

- Hình thành một số khái niệm mới: Cải cách, đổi mới, đa nguyên, quan liêu, bao cấp…

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG – TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án.

- Lược đồ châu Âu và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Phim ảnh tư liệu về công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1945-1991),

Liên Bang Nga (1991-2000).

2 HS chuẩn bị

- HS: SGK, vở ghi.

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Nêu những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn Đông Tây và nguyên nhân chấm dứt chiến tranh lạnh?

3 Bài mới( 40 phút)

3.1 Hoạt động tạo tình huống(3 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng

mới; tạo hứng thú và tâm thế tích cực để học sinh bước vào bài mới.

b Phương pháp: GV cho HS xem một đoạn phim về công cuộc xay dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô;

GV: nhắc lại hoặc mời HS nêu lại kiến thức LS

11 về Liên bang CHXHCN Xô Viết: thành lập

I Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70

1 Liên xô

a Công cuộc khôi phục kinh tế

Trang 9

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời

gian

1922, gồm 13 bang: Nga, Ucraina, Bêla rút,

…(lLS 11 trang 56)

GV giúp HS nhớ lại vai trò của LX trong CTTG II

GV khái quát về cuộc chiến tranh thế giới thứ

hai , đặc biệt là cuộc chiến tranh Vệ quốc vĩ đại

của nhân dân Xô viết sau đó nêu câu hỏi:

- Tại sao sau chiến tranh Liên xô phải tiến hành

khôi phục kinh tế? Kết quả đạt được có ý nghĩa

như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV

nhật xét và chốt ý.

*Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi:

Sau khi khôi phục kinh tế , Liên Xô xây dựng cơ

sở vật chất – kỹ thuật và đạt được những thành

như thế nào?

- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét rồi chốt ý.

+ Công nghiệp : LX trở thành nước công nghiệp

đứng thứ hai thế giới, đi đầu trong các nghành

công nghiệp mới( vũ trụ , điện hạt nhân).

+ Nông nghiệp: Tuy còn khó khăn nhưng sản

lượng hàng năm tăng 16%.

+ KHKT: năm1957 là nước đầu tiên phóng thành

công vệ tinh nhân tạo; năm 1961 phóng tàu vũ trụ

có người lái bay quanh trái đất.

- GV giới thiệu hinh 3 – SGK.

? Theo em,những thành tựu LX đạt được trong

công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH

có ý nghĩa như thế nào?

- Đối với trong nước?

- Đối với quốc tế?

HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung ý kiến và kết

(1945 – 1950)

- Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề

- Với tinh thần tự lực tự cường nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 -1950) trước thời hạn 9 tháng.

- Đến năm 1950, sản lượng công

nghiệp tăng 73% và sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.

- Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử.

b Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)

- Kinh tế: Liên Xô trở thành cường

quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ,

- Khoa học – kỹ thuật:

+ 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

+ 1961 phóng con tàu đưa nhà vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất

- Xã hội: Trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao

- Đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp

đỡ các nước XHCN.

- Ý nghĩa: Những thành tựu đạt được

đã cũng cố và tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô Viết…

12’

18’

3.3.Hoạt động luyện tập(4 phút): Yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa học được

để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể

GV nhấn mạnh lại vấn đề đã học hôm nay:

Câu 1: Cho biết những thành tựu XDCNXH ở Liên Xô? Tác dụng trong nước quốc tế?

Câu 2: VN học tập được gì để giành độc lập và XD phát triển đất nước?

Trang 10

Ngày soạn:15/9/2020

Ngày dạy:

TIẾT 5 – BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) (Tiết 2)

- Phê phán những sai lầm của một bộ phận lãnh đạo Đảng, chính phủ ở Liên Xô và Đông Âu, từ

đó rút kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.

3 Năng lực

- Rèn luyện tư duy phân tích, đánh giá cho học sinh trong nhận thức đúng về Chủ nghĩa xã hội.

- Hình thành một số khái niệm mới: Cải cách, đổi mới, đa nguyên, quan liêu, bao cấp…

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG – TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án.

- Lược đồ châu Âu và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Phim ảnh tư liệu về công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1945-1991), Liên Bang Nga (1991-2000).

2 HS chuẩn bị

- HS: SGK, vở ghi.

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Câu hỏi : Những thành tựu xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1945 – nửa đầu những năm

70?

3 Bài mới:

3.1.Hoạt động tạo tình huống(3 phút):

a Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, thông qua kênh hình bằng TVHD.

-Qua sự kiện này hình thành cho HS được những thành tựu XDCNXH ở Liên Xô là vô cùng to lớn, có tác động tích cực đến vị thế của LX trên trường quốc tế Liên xô thực sự là thành trì của CNXH.

-Vào bài giáo viên cho học sinh xem 2 đoạn phim (2 bức tranh):

-Hậu quả của chiến tranh đối với Liên Xô

-Liên Xô Phóng vệ tinh nhân tạo hoặc nhà du hành vũ trụ Gagarin, hoặc hình ảnh các nhà du hành Liên

Xô và Bác Phạm Tuân bay vào vũ trụ…

a Phương pháp: Giáo viên đặt câu hỏi Qua đoạn phim (bức tranh)em có suy nghĩ gì?

GV cho biết: giai đoạn LS những năm 60-70 của TKXX

HS suy nghĩ có thể trả lời:

-Thành tựu KHKT vĩ đại…

-Tác động đến cục diện TG…

c Dự kiến sản phẩm: Nắm được nguyên nhân sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và

Đông Âu Liên bang Nga từ 1991-2000.

3.2.Hoạt động hình thành kiến thức( 30 phút):

Trang 11

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian

- GV hướng dẫn HS đọc thêm các nội dung

trong SGK.

Hoạt động 1 : Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi: Nguyên

nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

và các nước Đông Âu?

- HS đọc SGK trả lời, GV nhận xét, trình bày phân

tích và kết luận về 4 nguyên nhân chính dẫn đến sự

tan rã của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô Ở đây

GV cần lưu ý: Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô

hình CNXH chứ không phải là sụp đổ của CNXH

trên toàn thế giới Và làm cho học sinh thấy rõ

những sai lầm ở Đông Âu và Liên Xô sẽ là những

bài học quí báu cho công cuộc cải cách mở cửa, đi

lên xây dựng CNXH ở nước ta.

-GV: Liên hệ công cuộc XD CNXH ở Trung Quốc và

Việt Nam để HS hiểu thêm.

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV dùng lược đồ và khái quát tình hình Liên

Bang Nga sau khi Liên Xô tan dã (diện tích gấp 1,6

châu Âu, 1,8 Hoa Kỳ…), sau đó nêu câu hỏi: Em

hãy nêu những nét chính về tình hình Liên Bang

2 Sự khủng hoảng chế độ XHCN

ở các nước Đông Âu (Đọc thêm)

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp kéo dài, sự thiếu dân chủ và công bằng.

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến

- Sai lầm trong quá trình cải tổ.

- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

III Liên Bang Nga 1991 – 2000

- Kinh tế:

trước 1996, kinh tế tăng trưởng âm;

từ năm 1996 nền kinh tế bắt đầu phục hồi -Về chính trị – xã hội:

Năm 1993, Nga ban hành Hiến pháp được thông qua với thể chế tổng thống liên bang

- Đối ngoại:

một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan hệ với Trung Quốc, Asian

10’

20’

3.3 Hoạt động luyện tập (4 phút):

Yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừahọc để giải quyết nhiệm vụ sau:

Câu 1: Hướng dẫn HS khái quát nội dung cơ bản nguyên nhân sụp đổ của Đông Âu và Liên

Xô nhấn mạnh: Đây ko phải là CNXH sụp đổ mà chỉ là sự sụp đổvề một mô hình XDCNXHchưa đúng đắn, khoa học

Câu 2.Nét nổi bậc của Liên Bang Nga 1996 đến 2000, kể về một số câu chuyện về TT Putin

Trang 12

Ngày soạn:15/9/2020

Ngày dạy:

CHƯƠNG III - CÁC NƯỚC Á ,PHI VÀ MỸ LA-TINH (1945 – 2000)

TIẾT 6 - BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử.

- Khai thác tranh ảnh lịch sử nhằm hiểu được nội dung các sự kiện lịch sử.

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG – TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo.

- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Phim, ảnh tư liệu về Trung Quốc và Triều Tiên

2 Thiết bị

- HS: SGK, vở ghi.

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)

Câu hỏi: Nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

3 Bài mới (40 phút)

3.1.Hoạt động tạo tình huống (3 phút):

a.Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, thông qua kênh hình bằng TVHD.

Qua sự kiện này hình thành cho HS được những thành tựu Đông Bắc Á

b.Phương Pháp: giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh kinh tế của: Hồng Koong, Hàn Quốc,

Đài Loan.

Sau đó giáo viên đặt câu hỏi Qua các hình ảnh trên em có cảm nhận và suy nghĩ gì? HS suy

nghĩ có thể trả lời:

c.Dự kiến sản phẩm: Nắm được nét chính về khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đặc

biệt là Trung Quốc.

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút).

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV sử dụng kiêthức liên môn: dùng “Lược đồ

khu vực Đông Bắc Á” để giới thiệu sơ lược

về các nước ở khu vực này trước khi trở thành

những quốc gia độc lập (trừ Nhật Bản)

Gồm:Trung Quốc, NB, Hàn Quốc, CHDCND

Triều Tiên, Đài Loan, Hồng Kông.

… Đài Loan, Hồng Kông HS về nhà tìm

hiểu thêm

GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.

- Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới, trước 1945 đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản)

- Sau 1945 Đông Bắc Á có nhiều biến chuyển quan trọng:

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời (1/10/1949)

10’

Trang 13

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian

vực Đông Bắc Á có những biến đổi lớn nào? HS:

Trả lời được hai biến đổi lớn về chính trị và kinh

tế của khu vực.

GV: Những sự kiện chính trị nào thể hiện sự

biến chuyển của khu vực Đông Bắc Á sau

CTTG thứ hai?

HS trả lời được hai sự kiện cơ bản như SGK GV

giải thích vì sao từ năm 1949, trên bán đảo

Triều Tiên lại xuất hiện hai nhà nước.

GV: Kinh tế khu vực có tốc độ tăng trưởng như

thế nào?

HS đọc SGK suy nghĩ trả lời, GV nhận xét, bổ

sung cho HS thấy được tốc độ tăng trưởng kinh tế

nhanh chóng của khu vực và lấy ví dụ minh hoạ

*Hoạt động 2: Cả lớp.

GV: Hãy cho biết nét chung về TQ:

HS: Tổng DT: 9.596.960 km2, DT đất:

9.326.410 km2; DS: 1.298.847.624 (2004).

GV giới thiệu bối cảnh Trung Quốc tiến hành

công cuộc cải cách-đổi mới.

GV: Đường lối chung của công cuộc cải cách

kinh tế-xã hội ở TQ được thể hiện ở những

điểm nào? Liên hệ với đường lối đổi mới hiện

nay ở Việt Nam?

HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung và liên hệ với

hoàn cảnh, nội dung và thành tựu của công

cuộc đổi mới hiện nay ở Việt Nam và giải thích

các thuật ngữ khó.

GV: Trong 20 năm tiến hành cải cách, đất

nước Trung Quốc đã có những chuyển biến gì?

HS đọc SGK suy nghĩ trả lời để thấy được

những biến đổi to lớn của TQ trên các mặt:

- Kinh tế:

- Đời sống nhân dân:

- Văn hoá, giáo dục:

- KH-KT:

GV cho HS quan sát hình 9 SGK và nhận

xét, có thể cho học sinh xem tranh và giới

thiệu thêm về sự kiện TQ phóng thành công tàu

“Thần Châu 5” vào vũ trụ.GV: Đường lối đối

ngoại của Trung Quốc có gì khác so với hai

giai đoạn trước?

HS: Suy nghỉ trả lời , GV bổ sung và kết

luận.

-GV: Liên hệ sự kiện TQ phóng tàu vũ trụ

Thần Châu 10, tàu Thiên Cung, Hằng Nga

GV hướng dẫn HS xem cầu Nam Phố

(Thượng Hải) và rút ra nhận xét Kết thúc bài

- Vài nét về CSĐN TQ về Biển Đông Thất bại tại

+ bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 380: Đại Hàn Dân quốc ở phía Nam (8/1948) và Cộng hoà DCND Triều Tiên ở phía Bắc (9/1948

- Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, …

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959)

a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

- 1/10/1949 nước CHDCND Trung Hoa được thành lập do Mao Trạch Đông làm chủ tịch

- Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn, không những với đất nước Trung Quốc mà còn đối phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

b Mười năm đầu xây dựng chế

độ mới (1949- 1959) (Không dạy)

2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978) (Không dạy)

3 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ 1978)

- Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách kinh tế

- xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng.

- Nội dung: lấy phát triển kinh tế

làm trung tâm, tiến hành cải cách

và mở cửa, chuyển sang nền kinh

tế thị trường xã hội chủ nghĩa, …

- Thành tựu:

+ GDP tăng trung bình hằng năm 8% Năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD,

+ Đạt nhiều thành tựu trong khoa

20’

Trang 14

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian

vụ Kiện của Philipin với TQ Ngày 2/7/2016,Tòa

án quốc tế phán quyết phần thắng thuộc về Philipin

và những luận điệu của TQ là vô căn cứ, mở ra giai

đoạn ĐT có lợi cho VN

học – kỹ thuật :1964, thử thành

công bom nguyên tử; 10/2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ vào không gian vũ trụ.

- Về đối ngoại: Trung Quốc mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước…

3.3.Hoạt động luyện tập(4 phút)

Câu 1 Những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau CTTG II?

Câu 2.Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của sự kiện này?

Câu 3.Thời điểm, đường lối cải cách và những biến đổi của Trung quốc trong 20 năm cải cách- mở cửa?

3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng(3 phút)

Câu 1 Hãy cho biết vị trí của VN trong Asean.

-Liên hệ về công cuộc đổi mới của Việt Nam 12-1986?

-Ý nghĩa của công cuộc đổi mới của TQ đối với vị thế của Trung Quốc hiện nay?

-Tìm đọc một số tác phẩm văn học nó lên tình hữu nghị VN -Trung Quốc.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

- Nắm được những nét lớn về quá trình giành độc lập dân tộc ở các quốc gia Đông Nam Á.

- Các giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước ở các nước khu vực Đông Nam Á.

- Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước ở Ấn Độ.

2 Phẩm chất

- Nhận thức được tính tất yếu của PT đấu tranh giành độc lập, sự xuất hiện các quốc gia độc lập

- Sự hội nhập kinh tế khu vực ĐNÁ mang tính tất yếu (ASEAN) đánh giá khách quan những thành tựu xây dựng đất nước ở các nước ĐNÁ và Ấn Độ

3 Năng lực

- Rèn luyện khả năng khái quát, tổng hợp các vấn đề trên cơ sở các sự kiện tiêu biểu.

- Năng lực tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, sử dụng bản đồ…

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG – TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án.

- Lược đồ châu Á ,Đông Nam Á, Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Tranh ảnh tư liệu về Ấn Độ và Đông Nam Á.

2 HS chuẩn bị

- SGK, vở ghi.

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- Thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ sau 1978?

3 Bài mới ( 40 phút)

3.1 Hoạt động tạo tình huống (3 phút)

a Mục đích: tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng tiếp thu bài học về tình hình các nước

ĐNÁ và Ấn Độ sau CTTG thứ 2-1945.

b Phương pháp:GV cho HS xem một đoạn phim về Đại Hội thể thao ĐNÁ(seagame), sau đó hỏi

HS qua đoạn phim các em có cảm nhậ và suy nghĩ gì?

-HS suy nghĩ trả lời, các em khác bổ sung…

c Dự kiến sản phẩm:Sau khi HS trả lời xong GV bổ sung và chốt đồng thời chuyển vào nội dung bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đông Nam Á

có sự thay đổi sâu sắc Để hiểu thêm về quá trình giành độc lập, những thành tựu trong công cuộc

xây dựng đất nước chúng ta cùng tìm hiểu bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

3.2.Hoạt động hình thành kiến thức(30 phút)

gian

*Hoạt động 1: Cá nhân

-GV: Sử dụng kiến thức liên môn: giới

thiệu Khái quát về KV Đông Nam á về:

dân số, diện tích, ĐKTN, văn hoá…

GV hỏi: như vậy tình hình ĐNA, trước,

trong, sau CTTG thứ 2 như thế nào?

-HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời; GV bổ

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập.

- Trước 1945 hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

-Ngay khi Nhật đầu hàng Đồng

18’

Trang 16

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Nét đặc sắc của công cuộc ĐT giành

độc lập của nước Lào?

hữu nghị Việt Lào

GV: Kết luận và chốt và liên hệ về câu thơ

của Hồ Chí Minh nói về tình hữu nghị

Việt Lào:

Việt Lào hai nước chúng ta

Tình sâu như nước Hồng Hà Cửu Long

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Quá trình giành độc lập của CPC có

GV: Có thể kể một số câu chuyện về tội ác

của Khơ me đỏ đối với ND CPC, liên hệ

minh nhiều nước ĐNÁ nổi dậy giành chính quyền như: Việt Nam, Lào, Inđônêsia (tháng 8 và tháng 10/1945).

- Các nước phương Tây tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, Tới giữa những năm 50 nhiều nước giành độc lập:

Philippin-1946, Miến Điện - 1948, Indonesia- 1950, Mã Lai - 1959

- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập.

c Campuchia (1945 – 1973)

- 1945-1954, tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày 9-11-

1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia.

- Từ 1954 – 1970: Chính phủ Campuchia do Xihanuc lãnh đạo

đi theo đường lối hòa bình, trung lập

- 1970-1975: kháng chiến chống

Mĩ thắng lợi

- 1975-1979: chống tập đoàn Khowme đỏ

- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập niên

10-1991 Hiệp định hòa bình về

Trang 17

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời

gian

với VN

GV: Em hãy cho biết vài nét CPC hiện

nay Nếu HS ko trình bày được GV trình bày

và chốt ý chuyển mục

*Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân

Trước hết GV giới thiệu tình hình chung

của khu vực Đông Nam Á với hai nhóm

nước cơ bản theo hai chiến lược phát triển

kinh tế khác nhau.

GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết đường lối

phát triển kinh tế, mục tiêu, nội dung và

thành tựu đạt được của nhóm các nước

sáng lập ASEAN trong giai đoạn đầu sau

khi giành được độc lập?

HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến; GV nhận

xét, bổ sung và kết luận

GV: Tại sao từ những năm 60, 70 trở đi,

nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thay

đổi đường lối phát triển kinh tế? Mục tiêu,

nội dung và thành tựu đạt được trong thời

gian này?

HS trả lời,GV nhận xét và bổ sung, chốt ý

- Trong những năm 70 của TK XX, tốc độ

tăng trưởng kinh tế của Inđônêxia là

7-7,5% của Malaixia là 7,8 %, của Philippin

là 6,3 %, củâThái Lan là 9 %, của

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

- Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: Malaysia, Indonesia, Philippin, Singapore,

Thái Lan, đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

(chiến lược kinh tế hướng nội) với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt nhiều thành tựu

- Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (chiến lược kinh tế hướng ngoại), “mở cửa”

kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương Nhờ đó, tốc độ phát triển kinh tế khá cao

12’

3.3.Hoạt động luyện tập(4 phút)

Câu 1 Những biến đổi của khu vực Đông Nam Á sau CTTG II?

Câu 2 Chiến lược phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sang lập ASEAN

3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng(3 phút)

Câu 1 Hãy cho biết vị trí của VN trong Asean.

-Liên hệ về công cuộc đổi mới của Việt Nam 12-1986?

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

- Nắm được những nét lớn về quá trình giành độc lập dân tộc ở các quốc gia Đông Nam Á.

- Các giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước ở các nước khu vực Đông Nam Á.

- Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước ở Ấn Độ.

- Rèn luyện khả năng khái quát, tổng hợp các vấn đề trên cơ sở các sự kiện tiêu biểu.

- Năng lực tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, sử dụng bản đồ…

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG – TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án.

- Lược đồ châu Á ,Đông Nam Á, Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Tranh ảnh tư liệu về Ấn Độ và Đông Nam Á.

2 HS chuẩn bị

- SGK, vở ghi.

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1.Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

3 Bài mới (40 phút)

3.1 Hoạt động tạo tình huống (3 phút)

a.Mục đích: tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng tiếp thu bài học về tình hình các

nước ĐNÁ và Ấn Độ sau CTTG thứ 2-1945.

b.Phương pháp:GV cho HS xem một đoạn phim về Đại Hội thể thao ĐNÁ(seagame), sau đó

hỏi HS qua đoạn phim các em có cảm nhậ và suy nghĩ gì?

-HS suy nghĩ trả lời, các em khác bổ sung…

c.Dự kiến sản phẩm:Sau khi HS trả lời xong GV bổ sung và chốt đồng thời chuyển vào nội dung bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đông Nam Á có

sự thay đổi sâu sắc Để hiểu thêm về quá trình giành độc lập, những thành tựu trong công cuộc

xây dựng đất nước chúng ta cùng tìm hiểu bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

3.2.Hoạt động hình thành kiến thức(30 phút)

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

GVchia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ

-chuẩn bị thời gian 4 phút.

- Nhóm 1: Hoàn cảnh ra đời của tổ chức

15’

Trang 19

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian

- Nhóm 3: Quá trình phát triển của

ASEAN?

- Nhóm 4:Hoạt động của ASEAN?

HS thảo luận,cử đại diện nhóm trình

GV hỏi tiếp: Vì sao hiệp ước Bali được coi là

bước phát triển của ASEAN?

GV gợi ý, HS trả lời – HS ko trả lời được GV

trả lời và giải thích thêm.

- Giai đoạn từ 1976 – nay: tại hội nghị Bali

(2/1976) đã đề ra mục tiêu: xây dựng mối quan hệ

hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước

trong khu vực, tạo nên một cộng đồng ĐNÁ hùng

mạnh ,tự lực tự cường.

- Thời kỳ đầu ,ASEAN có chính sách đối đầu với

các nước Đông Dương, song đến cuối thập niên

80 khi vấn đề Campuchia được giải quyết, mối

quan hệ đó đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối

thoại”và hợp tác.

- Đến tháng 1/1984 kết nạp thêm Brunây, 7/1995

thêm Việt Nam, 7/1997 thêm Lào và Myanma,

4/1999 thêm Campuchia.

- Vai trò: ASEAN ngày càng trở thành tổ chức

hợp tác toàn diện, trên mọi lĩnh vực ở Đông Nam

Á tạo nên một khu vực hoà bình ,ổn định và phát

triển.

*Hoạt động 2: cá nhân

GV sử dụng kiến thức liên môn: dung lược đồ

các nước Đông Nam Á để giới thiệu vài nét về

khu vực, tập trung vào Ấn Độ:

V:Hãy cho biết nét chung về: Ấn Độ

HS: Tổng DT: 3.287.590 km2, DT đất:

2.973.190 km2; DS: 1.065.070.607 (2004).

Cộng hòa Ấn Độ: ở Nam Á

sau đó nêu câu hỏi: Những sự kiện nào

chứng tỏ phong trào đấu tranhở Ấn Độ

phát triển mạnh mẽ?

HS trả lời, GV chốt ý

GV: Trước sự lớn mạnh của phong trào

thực dân Anh đã đối phó như thế nào?

- 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN) gồm:

Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore.

- Mục tiêu: là tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định ở khu vực.

b Những thành tựu chính của ASEAN

- Tháng 2/1976, ký hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNÁ (Hiệp ước Bali), nhằm xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước:

- Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ

đó quan hệ giữa các nước ASEAN

và ba nước Đông Dương được cải thiện.

- Mở rộng thành viên ASEAN, từ thập niên 80: năm1984 kết nạp thêm Brunây, 1995 thêm Việt Nam, 1997 thêm Lào và Myanma,

1999 thêm Campuchia

- ASEAN đẩy mạnh hợp tác văn hoá, kinh tế nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế, văn hoá vào năm 2015.

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- - ngày 26-1-1950 Ấn Độ tuyên

bố độc lập và thành lập Nhà nước Cộng hoà.

2 Công cuộc xây dựng đất nước

- Nông nghiệp: Nhờ cuộc “cách mạng xanh”, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 trở thành nước xuất khẩu gạo.

- Công nghiệp: Chế tạo được nhiều loại máy móc như: máy bay, tàu thuỷ, xe hơi, đầu máy xe lửa

- Khoa học kỹ thuật: là cường quốc về công nghệ phần mềm,

15’

Trang 20

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian

HS dựa vào SGK trả lời, GV giải thích

thêm về hậu quả của “phương án

Maobáttơn” và nêu vấn đề: Cuộc đấu tranh

giành độc lập của nhân dân Ấn Độ đã kết

thúc chưa? Tại sao?

HS suy nghĩ trả lời, GV kết luận và chuyển ý

sang phần 2

GV: Những thành tựu của Ấn Độ trong

công cuộc xây dựng đất nước?

ngoại của Ấn Độ, CS đó cs tác động như thế

nào đối với TG và KV ASEAN?

HS suy nghĩ trả lời, GV kết luận kết thúc bài

công nghệ hạt nhân và công nghệ

- Mối quan hệ giữa Việt Nam với Đông Nam Á và Ấn Độ.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

- Kỹ năng khai thác bản đồ và sử dụng vào dạy học.

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG – TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án.

- Lược đồ thế giới, châu Phi và Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Tranh ảnh tư liệu về các nước châu Phi, Mỹ Latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

2 HS chuẩn bị

- SGK, vở ghi.

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(4 phút)

Quá trình hình thành và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?

3 Bài mới (40 phút)

3.1 Hoạt động tạo tình huống(3 phút)

a Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận

kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b Phương Pháp: GV cho HS xem trên màn hình 2 bức ảnh: Kim tự tháp (Ai Cập);

Hình ảnh nhà lãnh đạo kiệt xuất Phiđencaxtơrô đến than VN.

Sau đó hỏi HS: em biết gì về 2 bức tranh đó? HS suy nghĩ trả lời…

c Dự kiến sản phẩm: HS trả lời các em khác bổ sung, GV bổ sung chốt và giới thiệu

vào bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân châu Phi và Mĩ La tinh bùng nổ và đã giành đựơc thắng lợi;

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút)

gian

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

Sử dụng kiến thức liên môn: GV treo lược Vài nét về quá trình đấu I Các nước Châu Phi.

Trang 22

đồ châu Phi sau CTTGII lên bảng sau đó

khái quát vài nét về châu Phi:

HS: 54 quốc gia DT: 30.3 triệu km2; DS: 800

triệu người (2000).

sau đó đặt câu hỏi: Tại sao sau chiến

tranh thế giới thứ hai, phong trào GPDT ở

châu phi phát triển mạnh?

HS: Đọc tìm hiểu SGK ,trả

lời GV củng cố ngắn gọn.

- Trình bày các giai đoạn chủ yếu trong

phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

GV: Vì sao năm 1960 gọi là năm châu Phi?

GV: giải thích thêm theo tài liệu tham khảo

ở SGV(năm 1960 có 17 nước giành được

độc lập Cuối 1960 ở châu đã có 27 quốc

gia độc lập, chiếm 1/2 diện tích và ¾ dân

số châu lục )

GV:Giải thích khái niệm Apacthai và đặt

câu hỏi: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ

phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp

vào phần ĐTGPDT?.

(chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là một

hình thái của chủ nghĩa thựcdân )

*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

GV: Treo lược đồ khu vực Mĩ La Tinh lên

bảng, khái quát vài nét về khu vực này:

33 quốc gia DT: 20.5 triệu km2; DS: 517

triệu người (2000) , sau đó nêu câu hỏi:

Tình hình khu vực MLT có gì khác so với

châu Á và châu Phi sau CTTG2?

+ Thời gian giành độc lập?

+ Tình hình đất nước sau khi giành độc

lập?

HS trả lời, GV chốt ý và hỏi tiếp: Tiêu

biểu cho PTGPDT ở khu vực Mĩ La Tinh là

nước nào?

GV: Củng cố, bổ sung thêm, tạo biểu

tượng về Phiđen Catxtơrô.

tranh giành độc lập.

Sau CTTGII phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi phát triển mạnh

- Những năm 50, PT diễn ra mạnh mẽ ở Bắc Phi tiêu biểu là Ai Cập (1952-1953),

Li bi sau đó lan sang các khu vực khác

- Năm 1960 được gọi là

“Năm châu Phi”.17 nước giành được độc lập

- Năm 1975 cách mạng Môdămbích và Ănggôla thắng lợi Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi.

- Từ sau 1975: hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ.

2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội (ko dạy)

II.Các nước Mĩ La Tinh.

1.Vài nét về quá trình giành

và bảo vệ độc lập.

- Đầu TK XIX, giành độc lập từ T.Dân TBN, BĐN nhưng lại bị lệ thuộc vào Mĩ.

- Sau CT cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân

Mỹ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu cho PTGPDT ở khu vực này là CM Cu Ba

đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước cộng hoà Cu Ba 1/1/1959

- Do ảnh hưởng của CM Cu

ba, từ thập kỷ 60- 70, phong trào ngày càng phát triển

15’

15’

Trang 23

GV: Phong trào giải phóng dân tộc ở khu

vực này có những đặc điểm gì?

- GV: gợi ý về hình thức ?

GV: củng cố ngắn gọn, lấy dẫn chứng từ

SGK.

và giành nhiều thắng lợi:

Vênêxuêla, Goatêmala, Pê

ru, Nicanagoa, Chilê

- Hình thức đấu tranh khá phong phú: Bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, khởi nghĩa vũ trang.

- Kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước bị lật

đổ, các CP dân tộc dân chủ được thành lập.

2.Tình hình phát triển kinh tế- xã hội (ko dạy)

+Câu nói nổi tiếng của chủ tịch Phiđencaxtơrô đối với CMVN.

+Mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam - Cu Ba.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 24

Ngày soạn: 29/9/2020

Ngày dạy:

CHƯƠNG IV - MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)

TIẾT 10 – BÀI 6: NƯỚC MỸ

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Khái quát quá trình phát triển của nước Mỹ từ sau 1945 – nay:

- Nhận thức vai trò cường quốc của nước Mỹ trong quan hệ quốc tế.

- Những thành tựu cơ bản của Mỹ trong các lĩnh vực kinh tế, khoa học – kỹ thuật…

Rèn luyện cho học sinh kỹ năng khái quát tổng hợp và kỹ năng sử dụng bản đồ.

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG – TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- GV : SGK, giáo án.

- Bản đồ thế giới và bản đồ Hoa Kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Tranh ảnh tư liệu về Mỹ và sự phát triển của khoa học công nghệ…

2 HS chuẩn bị

- SGK, vở ghi.

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Cho HS làm bài tập trắc nghiệm.

3 Bài mới (41 phút)

3.1 Hoạt động tạo tình huống (3 phút)

a Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận

kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b Phương Pháp: GV cho HS xem trên màn hình 1 đoạn phim hoặc 1 hình ảnh về “sự

kiện 11/9/2001”.

Sau đó hỏi HS: em biết gì đoạn phim (hình ảnh) trên? HS suy nghĩ trả lời…

c Dự kiến sản phẩm: Thấy được tiềm lực kinh tế, quân sự và tham vọng bá chủ thê giới

của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (34 phút)

Trang 25

*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

Vận dụng kiến thức liên môn

GV: Treo lược đồ khu vực Mĩ La Tinh lên

bảng, khái quát vài nét về nước Mĩ (hoặc

mời HS trả lời: Hợp chúng quốc Mĩ (Hoa

Nhóm 2: Tìm hiểu về nguyên của

những thành tựu kinh tế Mĩ từ năm 1945

bổ sung Sau đó GV bổ sung và chốt.

Chuyển sang giai đoạn từ 1973 đến 1991

Nhóm 1:

- Sau khi HS trả lời, GV yêu cầu HS nhận

xét về sự phát triển của kinh tế Mỹ

- GV nhận xét - kết luận:

Kinh tế Mỹ phát triển ở mọi lĩnh vực, Mỹ

trở thành nước giàu mạnh nhất TG

Nhóm 2: HS

+ Nguyên nhân khách quan?

+ Nguyên nhân chủ quan?

(Buôn bán vũ khí thu 114 tỉ USD lợi

nhuận chiếm hơn 50% tổng lợi nhuận)

Giáo viên kết luận: Sau chiến tranh, Mỹ

hội tụ đủ mọi thuận lợi để phát triển kinh

tế.

Nhóm 3:

- GV yêu cầu học sinh theo dõi SGK và

nêu câu hỏi: Mỹ đạt được những thành tựu

khoa học- kỹ thuật gì?Nó có tác dụng như

thế nào đến nước Mỹ?HS:

(kinh tế, xã hội,…)

* GV kết luận và liên hệ (hiện nay Mỹ có

những cửa hàng ăn miễn phí cho những

- Mĩ là nước khởi đầu cuộc CM

KHKT hiện đại và đã đạt nhiều thành tựu lớn.

c Chính sách đối ngoại

- Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới với 3 mục tiêu:

+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ Chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà bình dân chủ thế giới.

+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc Mĩ.

- Để thực hiện mục tiêu Mỹ đã:

+ Khởi xướng chiến tranh lạnh.

+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975).

20’

Trang 26

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian

Nhóm 4:

CS đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm

1973?

HS: Mục tiêu của chiến lược toàn cầu?

GV hỏi thêm:Trong quá trình thực

hiện chiến lược toàn cầu, Mỹ đã vấp

phải khó khăn, thất bại gì?.

- HS: Trả lời câu hỏi, nêu ví dụ để chứng

minh.

Giáo viên chốt ý chuyển mục

*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV: Cho biết tình hình kinh tế Mỹ

từ 1973- 1991?

- Chính sách đối ngoại của Mỹ thời kỳ

này có gì thay đổi? Tại sao?

- HS trả lời, GV bổ sung và chốt ý.

Nếu có thời gian GV có thể mở rộng về

chính sách đối ngoại của Mỹ.

GV: Em biết gì về nước Mỹ trong giai

đoạn này với 2 nhiệm kỳ của Tổng thống

- Tháng 2- 1994 B.Clintơn tuyên bố bãi bỏ

cấm vận buôn bán với VN và đề nghị hai

nước trao đổi cơ quan đại diện

+ Cuộc khủng hoảng năng lượng năm

1973 đưa nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng.

+ Từ năm 1983 kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại.

- Đối ngoại: năm 1989 Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh,

mở ra thời kì mới trong quan hệ quốc tế.

III – Nước Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000

- Kinh tế: Đứng đầu thế giới.

- Khoa học – Kĩ thuật: phát triển mạnh mẽ, chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới.

- Đối ngoại: Thực hiện chiến lược

“Cam kết và mở rộng” với 3 mục tiêu

-Nêu nét nổi bật về kinh tế Mĩ sau CTTG2, đặc biệt là giai đoạn 1945-1973.

-Chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG2? Chú ý chiến lược toàn cầu: mục tiêu và giải pháp -Vì sao trước CTTG2 KHKT là ở Tây Âu, nhưng sau CTTG 2 KHKT là ở nước Mĩ?

3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng(2 phút):

-Vì sao kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau CTTG2?

-Vì sao sau CTTG 2 Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu? chiến lược toàn cầu có ảnh hưởng đến

VN như thế nào?

-Vì sao tháng 7- 1995, Mĩ thực hiện bình thường hoá quan hệ ngoại giao với VN? VN có cơ hội

và thách thức gì qua sự kiện này?

Tìm hiểu:

+Mối quan hệ VN-Mĩ từ 1995-nay.

Trang 27

+Từ 1995-nay, có những tổng thống nào đến thăm VN?

IV RÚT KINH NGHIỆM

- Khái quát quá trình phát triển của các nước châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Quá trình hình thành và phát triển của cộng đồng châu Âu (EU) cùng với những thành tựu

cơ bản về kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật.

- Nắm được các mối quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước EU trong những năm gần đây.

Năng lực sử dụng bản đồ và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tổng hợp.

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG – TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án.

- Bản đồ châu Âu và thế giới sau chiến tranh

- Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu phát triển của các nước châu Âu.

- Trung thực trong thi cử…

- Bồi dưỡng tinh thần tự học, tự kiểm tra….

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện HS kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp.

- Rèn luyện kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm

II Hình thức kiểm tra : Trắc nghiệm

III Thiết lập ma trận đề kiểm tra

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến

tranh thế giới thứ hai (1945-1949)

2 Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991).

Liên bang Nga (1991-2000)

Trang 28

5 Các nước châu Phi và Mĩ Latinh 1 1 1

IV Đề kiểm tra

Câu 1: Một trong những mục đích cơ bản nhất của tổ chức Liên Hợp quốc là:

A Trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.

B Thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.

C Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

D Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.

Câu 2 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta

(Liên Xô)?

A Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

B Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.

C Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận,

D Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.

Câu 3: Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nền kinh

tế lớn thứ hai thế giới?

A Trung Quốc B Hàn Quốc C Nhật Bản D CHDCND Triều Tiên

Câu 4: Theo quy định của hội nghị Ianta(2-1945) quân đội nước ngoài nào sẽ chiếm đóng các

vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, phía Bắc bán đảo Triều Tiên sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Mĩ B Anh C Pháp D Liên Xô

Câu 5: Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập năm 1945 là:

A In-đô-nê-xi-a, Phi-lip1pin, Ma-lai-xi-a C In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

B Việt Nam, Lào, Campuchia D Việt Nam, Mianma, Thái Lan

Câu 6: Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong

những năm 1945 - 1950 là:

A Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước bị chiến tranh tàn phá.

B Tiến hành công cuộc xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941.

C Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ.

D Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới

Câu 7: Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, trong những năm 1946-1949 ở Trung Quốc diễn

ra cuộc nội chiến giữa :

A Quốc dân Đảng và Quân giải phóng Trung Quốc

B Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc

C Quốc dân Đảng và Đảng Dân chủ Trung Quốc

D Quốc dân Đảng và Đảng Cộng hòa Trung Quốc

Câu 8: Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967

đến năm 1979:

A Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.

B Đối đầu căng thẳng,

C Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.

D Giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ.

Trang 29

Câu 9: Thành tựu quan trọng nhất về mặt quân sự-quốc phòng mà Liên Xô đạt được sau Chiến

tranh thế giới thứ hai là:

A năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử.

B năm 1961, phóng thành công con tàu vũ trũ có người lái.

C năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

D Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

Câu 10: Nội dung cơ bản của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm 5 nước sáng lập SEAN

thực hiện là:

A Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài

B Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

C Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

D Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh

Câu 11 : Với sự kiện 17 quốc gia giành được độc lập, năm nào dưới đây được xem là ‘‘ năm châu

D Cách mạng chất xám – sản xuất máy bay

Câu 13 : Ai là người đầu tiên trên thế giới đặt chân lên Mặt Trăng ?

A I Gagarin B Enxin C Neil Armstrong D Dương Lợi Vĩ

Câu 14 : Cho các dữ liệu :

1 Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ

2 Ai Cập và Libi giành được độc lập

3 Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cùng hệ thống thuộc địa ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ.

4 17 nước châu Phi được trao trả độc lập

Hãy sắp xếp theo đúng thứ tự thời gian về thành thắng lợi cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi

từ sau năm 1945 là :

A 2-4-3-1 B 1-3-4-2 C 1-4-2-3 D 4-1-3-2

Câu 15 : Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là mục tiêu cơ bản trong « Chiến lược toàn cầu » của Mĩ ?

A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.

B Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới

C Khống chế, chi phối các nước tư bản Đồng minh

D Sử dụng khẩu hiệu « Thúc đẩy dân chủ » để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

IV Đáp án

3 Bài mới

3.1.Hoạt động tạo tình huống:

a Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận

Trang 30

kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b Phương Pháp: GV cho HS xem trên màn hình 1 đoạn phim hoặc 1 hình ảnh về “

Liên Xô tiến vào Beclin (Đức) tiêu diệt CNPX” Sau đó hỏi HS: em biết gì đoạn phim (hình ảnh) trên? HS suy nghĩ trả lời…

c Dự kiến sản phẩm: Nắm được những nét chính về Tây Âu và Liên minh châu Âu EU.

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức(25’)

gian Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- Yêu cầu 1 học sinh quan sát bản đồ, chỉ

rõ vị trí các nước Tây Âu Phân biệt 2 thuật

ngữ "Đông Âu và "Tây Âu"

-GV: Treo bản đồ châu Âu: chỉ các nước TA:

CHLB Đức(Tây Đức), Anh, Pháp, Italia, Hà

Lan, Phần Lan….

Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Giáo viên chốt lại

GV: Trình bày khái quát về tình hình kinh

tế ở Tây Âu sau CTTG2 (1945-1950) ?

(Huy động nội lực trong nước đồng thời

dựa vào viện trợ của Mĩ qua "kế hoạch

MácSan")

-GV: Thực chất của " Kế hoạch MácSan" mà Mĩ

tiến hành là gì ?

Cả lớp theo dõi, suy nghĩ trả lời- giáo

viên bổ sung kết luận (thực hiện chiến lược

toàn cầu…) chuyển mục

-GV:Trong giai đoạn 1945-1950 các nước

Tây Âu đã thi hành đường lối đối ngoại

ra sao ? Phân tích vì sao Tây Âu lại theo

đuổi đường lối đối ngoại ấy ?

- GV: Vì sau CTTG 2 - Tây Âu suy

yếu, phải nhận viện trợ của Mĩ

- Liên hệ quá trình Pháp quay trở lại tái

chiếm Đông Dương, Anh xâm chiếm Miến

Điện, Mã Lai

* Hoạt động 2: Cá nhân

-GV: So với giai đoạn 1945-1950 thì giai

đoạn 1950 - 1973 nền kinh tế Tây Âu có

những bước phát triển như thế nào ?

HS: xem SGK trả lời GV bổ sung kết luận

- Tây Âu trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

II – Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973

* Về kinh tế:

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 kinh tế ổn định và phát triển nhanh Tây Âu trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính

5’

5’

Trang 31

Phương pháp dạy - học Kiến thức cần đạt Thời

gian

5 trong thế giới tư bản.

- Tây Âu đuổi kịp, vượt Mĩ về vàng, dự

trữ ngoại tệ, thị trường tiêu thụ

- Trở thành đối thủ cạnh tranh khốc liệt với

Mĩ như: chiến tranh vàng (1964-1965) chiến

tranh trứng, sữa (1965)

-GV: Dựa vào SGK phân tích những yếu

tố dẫn đến sự phát triển của kinh tế Tây Âu ?

Đặc biệt giáo viên phân tích về tác

dụng của KTKT, chính sách mở ccửa ra thị

trường thế giới

-GV trình bày tình hình chính trị của Tây Âu

từ sau 1950 và nêu câu hỏi: Hãy cho

biết chính sách đối ngoại của Tây Âu từ

1950 trở đi và nguyên nhân của nó?

- Anh theo đuôi Mĩ như "Hình với bóng"

CHLB Đức gia nhập khối NATO, là lực

lượng xung kích của Mĩ chống Liên Xô, Đông

Âu

-Pháp rút khỏi bộ chỉ huy NATO, chống lại

việc trang bị vũ khí hạt nhân cho quân

đội CHLB Đức Cùng với Thụy Điển, Phần

Lan đấu tranh đòi Mĩ châm dứt chiến

tranh xâm lược VN, mở rộng quan hệ với

các nước thuộc địa cũ, Đông Âu, SNG

Nguyên nhân:

- Vì kinh tế của một số nước có sự phát

triển, thoát dần khỏi sự lệ thuộc

* Hoạt động 3: Cả lớp

-GV: Em hãy cho biết nét chính sự phát

triển kinh tế của Tây Âu?

HS: Dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

(Năm 1992, tốc độ tăng trưởng kinh tế

của Pháp là 2,2 %; 1991, Anh là – 1,8%

Năm 1983 số người thất nghiệp ở Italia là 2,5

triệu, chiếm 10 % lực lượng lao động; 1989, ở

Tây Đức là 3 triệu người)

(Anh: Người giàu chiếm chưa đầy 1% dân số

nhưng nắm 50% số tư bản

Đức: Người giàu chiếm 1,7 % dân số nhưng

nắm 70% tư liệu sản xuất

-GV: Qua các sự kiện trên, hãy cho biết

lớn của thế giới Các nước Tây Âu

có trình độ khoa học – kỹ thuật phát triển cao.

- Những nhân tố phát triển :

* Về đối ngoại:

+ Nhiều nước vừa tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, vừa muốn đa phương hóa, đa dạng hóa với bên ngoài.

+ Nhân dân nhiều nước thuộc địa giành được độc lập

III Tây Âu từ năm 1973 đến năm 2000

* Đối ngoại:

- Bắt đầu xu thế hòa hoãn: kí Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác

5’

Trang 32

Phương pháp dạy - học Kiến thức cần đạt Thời

và phát triển của LM châu Âu.

Nhóm 2: Tìm hiểu về mục tiêu của LM

châu Âu.

Nhóm 3: Tìm hiểu về quan hệ ngoại giao

Việt Nam – EU.:

GV bổ sung thêm một số kiến thức

(Năm 2004, EU kết nạp thêm 10 nước 25

nước.

Năm 2007, thêm 2 nước27 nước)

Sự kiện: nước Anh năm: 2016 trưng cầu dân

ý rút khỏi LM châu Âu (EU); TL: Rời

là thế mạnh ở thị trường EU: hàng dệt may,

tôm đông lạnh, trái cây

châu Âu (1975), phá bỏ bức tường Béclin (1989) để tái thống nhất nước Đức (1990).

- Mở rộng quan hệ với khu vực Đông Âu, các nước đang phát triển

ở châu Á, châu Phi,…

IV Liên minh châu Âu (EU)

* Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh EU:

+ Tháng 4/1951, sáu nước Tây Âu thành lập Cộng đồng than – thép châu Âu.

+ Tháng 3/1957, sáu nước Tây Âu thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu

+ Tháng 7/1967, các nước hợp nhất

ba tổ chức trên lại thành Cộng đồng châu Âu (EC), đến ngày 1/1/1993 thì đổi tên thành Liên minh châu

Âu (EU).

* Vai trò của Liên minh EU:

+ Thúc đẩy sự hợp tác, liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh: sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Ơrô), nhiều nước đã kí kết hủy bỏ sự kiểm soát

đi lại của công dân các nước qua vùng biên giới của nhau

+ EU là tổ chức liên kết chính trị kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ DGP của thế giới.

Trang 33

quân sự của Mĩ-Tây Âu).

4 Hoạt động vận dụng, mở rộng(2’)

- Vì sao kinh tế Tây Âu phát triển mạnh mẽ từ sau CTTG2?

- Vì sao đến cuối thập kỉ 90, EU trở thành tổ chức liên kết KT- CT lớn nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4 GDP của thế giới.

- Vì sao nói: Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới nửa sau thế kỷ XX ?

- Tìm hiểu:

+Mối quan hệ VN-EU từ 1990-nay.

+Từ 1990-nay, có những nhà lãnh đạo cấp cao nào đã đến thăm VN?

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 34

- Nắm được quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau chiến trtanh thế giới thứ hai đến nay.

- Vai trò lớn của nền kinh tế Nhật đối với thế giới nói chung và châu Á nói riêng

- Những nguyên nhân phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai.

2 Phẩm chất

- Đánh giá đúng về khả năng sáng tạo của con người và ý chí vươn lên của người Nhật Bản.

- Ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với sự nghiệp công nghiệp hiện đại hoá đất nước.

3 Năng lực

Năng lực sử dụng bản đồ và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tổng hợp.

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG – TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án.

- Bản đồ châu Á, Nhật và thế giới sau chiến tranh

- Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu phát triển của kinh tế Nhật.

2 HS chuẩn bị

- SGK, vở ghi.

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển của Liên minh Châu Âu (EU)?

3 Bài mới (40’)

3.1.Hoạt động tạo tình huống(3’):

a Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận

kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b Phương Pháp: GV cho HS xem trên màn hình 1 đoạn phim hoặc 1 hình ảnh về việc:

Mĩ thả bom nguyên tử xuống NB tháng 8/1945 Sau đó hỏi HS: em biết gì đoạn phim (hình ảnh) trên? HS suy nghĩ trả lời…

c Dự kiến sản phẩm: Dự kiến HS trả lời: bom hạt nhân do Mĩ thả xuống NB

8/1945 , các em khác bổ sung, GV bổ sung chốt và giới thiệu vào bài mới:

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (32’)

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV sử dụng bản đồ giới thiệu đôi nét về đất

nước và con người Nhật Bản, sau đó đặt câu

hỏi: Em hãy cho biết Nhật Bản bước ra khỏi

CTTG thứ hai trong tình trạng như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung

và so sánh với nước Mỹ

- GV tiếp tục cung cấp kiến thức: Sau chiến

tranh, tuy chính phủ Nhật vẫn được phép tồn

I – Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952

* Tình hình chung:

- Nước Nhật phải gánh chịu nhiều hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh

* Kinh tế: Nhật Bản tiến hành

8’

Trang 35

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian

tại và hoạt động, nhưng mọi hoạt động của

chính phủ Nhật đều nằm dưới sự chỉ huy và

giám sát của lực lượng Đồng minh Từ

1945-1952 Nhật Bản đã tiến hành một loạt cải cách

nhằm khôi phục và phát triển đất nước.

-GV: qua những cải cách trên NB có bước

phục hồi kinh tế như thế nào?

-HS: nghiên cứu SGK trả lời GV bổ sung kết

luận

-GV: trên cơ sở đó, CS đối ngoại của Nhật có

điểm gì mới so với trước CT?

-HS: nghiên cứu SGK trả lời GV bổ sung kết

luận Chuyển mục

GV: Những cải cách kinh tế của Nhật sau

chiến tranh và kết quả?

HS trả lời, GV bổ sung và nêu vấn đề: Em có

nhận xét gì về các chính sách và biện pháp,

kinh tế của Mỹ đối với Nhật?

HS: suy nghĩ trả lời, GV bổ sung, chốt: Nhìn

chung là tích cực, khoan hồng Mỹ không trực

trị mà thông qua chính quyền Nhật Bản, đã thực

hiên một loạt cải cách chính trị, kinh tế có lợi

cho Nhật, tạo nên một luồng không khí mới

trong xã hội Nhật Bản

- GV: Chính sách đối ngoại của Nhật và biểu

hiện của chính sách đó?

HS: nghiên cứu SGK trả lời GV bổ sung kết

luận - HS trả lời, GV bổ sung, kết luận và chuyển

ý: Sau khi phục hồi được nền kinh tế, từ 1952

Nhật Bản bước vào thời kỳ phát triển nhảy vọt,

nhất là từ 1952- 1973

*Hoạt động 2: tập thể, cá nhân

GV yêu cầu HS đọc SGK và tra lời câu hỏi:

Những biểu hiện của sự phát triển kinh tế

Nhật Bản?

HS trả lời, GV bổ sung một vài số liệu

- Tổng thu nhập quốc dân

+ 1950 đạt 20 tỉ USD, bằng 1/17 Mỹ

+ 1968 đạt 183 tỉ USD, bằng 1/4 Mỹ

- Từ 1950- 1971, xuất khẩu tăng 30 lần,

nhập khẩu tăng 21 lần

- Từ 1950- 1960 tốc độ tăng trưởng công

nghiệp bình quân hàng năm của Nhật gấp 6 lần

của Mỹ

GV dẫn dắt: Từ trong hoang tàn đổ nát sau

chiến tranh, chỉ sau vài ba thập kỷ,Nhật đã

cải cách, năm 1950 - 1951, kinh

tế Nhật Bản đã được phục hồi

và đạt mức trước chiến tranh

* Về đối ngoại: Pải phụ thuộc

và liên minh chặt chẽ với Mĩ: kí kết Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước an ninh

Mĩ – Nhật (9/1951), chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo vệ hạt nhân của Mĩ.

II Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973

* Kinh tế:

- Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng, nhất là giai đoạn

“thần kì” 1960 – 1973 đạt được tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 11%.

- Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).

- Coi trọng giáo dục và phát triển khoa học – kĩ thuật, sẵn sàng chi nhiều tiền của để mua bằng phát minh sáng chế,…

* Nguyên nhân của sự phát

15’

Trang 36

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời gian

vươn lên thành một siêu cường kinh tế.

Vậy: Những nhân tố nào thúc đẩy kinh tế

Nhật phát triển như vậy?

- HS trả lời, GV bổ sung, kết luận

GV:Hạn chế của nền kinh tế Nhật Bản?

- HS trả lời, GV bổ sung, kết luận

GV: Cho biết biện pháp và xu hướng phát triển

III Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991

- kinh tế Nhật Bản phát triển không ổn định

- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới

- Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với tổ chức ASEAN, Trung Quốc,

thông qua Học thuyết Phucưđa (1977) và Kaiphu (1991),…

- Tháng 9/1973, Nhật Bản và Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao.

IV – Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000

-Nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản? VN có thể học hỏi những gì từ Nhật Bản?

- Khái quát chính sách đối ngoại của Nhật trong thời kỳ chến tranh lạnh?

3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng(2’)

- Vì sao kinh tế NB phát triển mạnh mẽ từ sau CTTG2?

- Vì sao gọi là “thần kì” NB?

- Vì sao nói: NB là một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới nửa sau thế kỷ

- Mối quan hệ VN-NB từ 1973-nay.

- Từ 1973-nay, có những nhà lãnh đạo cấp cao nào đã đến thăm VN?

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 37

Ngày soạn: 13/10/2020

Ngày dạy:

CHƯƠNG VI - CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ

XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ TIẾT 13 - BÀI 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN

CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỶ XX

Rèn luyện năng lực tư duy phân tích, so sánh và liên hệ thực tế…

II – THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG, TÀI LIỆU DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Cho HS làm bài tập trắc nghiệm

3 Bài mới (40’)

3.1 Hoạt động tạo tình huống (3’)

a Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận

kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b Phương Pháp: GV cho HS xem trên màn hình 1 đoạn phim nước ta phóng

vệ tinh VINASAT Sau đó hỏi HS: em biết gì đoạn phim trên? HS suy nghĩ trả lời…

c. Dự kiến sản phẩm:

-Dự kiến HS trả lời: phóng vệ tinh các em khác bổ sung.

GV bổ sung đây là một thành tựu của CMKHCN của VN nói riêng thế giới nói chung:

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

gian Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến sự

bùng nổ CM KH – KT? Cách mạng khoa

học-I – Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

1 Nguồn gốc và đặc điểm

14’

Trang 38

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời

+ Giáo viên giải thích khái niệm

“CMKH-CN” từ những phát minh KH tạo nên lực

lượng SX mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển KT

trong đó yếu tố công nghệ là cốt lõi

minh máy móc như máy hơi nước, máy phát

điện đều bắt đầu từ cải tiến KT, người phát

minh không phải là những nhà khoa học mà là

những người thợ

+ Khoa học trở thành nguồn gốc chính cho

những tiến bộ về kĩ thuật và công nghệ

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân.

- GV nêu câu hỏi: Những biểu hiện của xu thế

toàn cầu hoá Vì sao đây là xu thế khách quan

không thể đảo ngược?

+ Toàn cầu hoá => “quốc tế hoá”, để chỉ hoạt

động kinh tế của 1 nước vượt ra khỏi biên

giới nước đó >Xu thế này đặt nền kinh tế 1

nước trong phạm vi lớn của thị trường thế

giới Nó gắn bó với 3 yếu tố là: Thông tin, thị

trường, sản xuất

- Giải thích vì sao toàn cầu hoá vừa là thời cơ

vừa là thách thức đối với các nước đang phát

triển (liên hệ Việt Nam)

- Biểu hiện : + Sự phát triển nhanh chóng của quan

hệ thương mại quốc tế.

+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

16’

Trang 39

Phương pháp dạy học Kiến thức cần đạt Thời

gian

tăng trưởng cao về kinh tế.

+ Tiêu cực: Làm tăng thêm hố sâu ngăn cách giữa người giàu và người nghèo ở các nước, dễ làm mất bản sắc văn hóa dân tộc,…

 Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

3.3 Hoạt động luyện tập (4’)

-Trình bày: nguồn gốc, đặc điểm, thời gian bùng nổ, tác động của CMKHCN.

-Trình bày khái niệm, biểu hiện, tác động của toàn cầu Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế không thể đảo ngược.

3.4 Hoạt động vận dụng, nâng cao (3’)

-Việt Nam có chịu tác động của CMKHKT và xu thế toàn cầu hóa không? Giải thích tại sao?

-Vì sao nói: Toàn cầu hoá vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển? -Vì sao Đảng, chính phủ ta kiên quyết thực hiện CS mở cửa; công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước? Em hãy nhận xét về tình hình nước ta hiện nay.

-Là một HS em phải làm gì để góp phần trong công cuộc XD đất nước hiện nay.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 40

- Củng cố kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ sau CTTG thứ hai đến năm 2000.

- Phân kỳ hai giai đoạn của lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 và nắm được nội dung chủ yếu của mỗi giai đoạn.

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Cho HS làm bài tập trắc nghiệm.

3 Bài mới (40’)

3.1 Hoạt động tạo tình huống (3’)

a.Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận

kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b.Phương Pháp: GV đặt câu hỏi tái hiện: Theo em LSTG 1945-2000 có những nội dung

nào cần quan tâm ? HS suy nghĩ trả lời…Một số nội dung

I – Những nội dung chính của lịch

sử thế giới từ sau năm 1945

1 Sự xác lập của trật tự 2 cực Ianta

20’

Ngày đăng: 19/02/2023, 17:04

w