1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hưng yên 2022 đề và hướng dẫn chấm

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn chấm kỳ thi chọn đội tuyển dự thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia năm học 2021 - 2022
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hưng Yên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Hướng dẫn chấm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 270,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA NĂM HỌC 2021 2022 MÔN SINH HỌC Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề) (Hướng[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯNG YÊN

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN

DỰ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA

NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: SINH HỌC

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Hướng dẫn chấm có 11 trang, gồm 14 câu)

Ngày thi thứ nhất: 24/8/2021

Câu 1: 1 điểm

Nói về các bào quan trong tế bào nhân thực hãy cho biết:

a Sự khác biệt cơ bản về cấu trúc và chức năng di truyền của nhân tế bào với ti thể, lục lạp

b Đặc điểm chung của ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng

c Ti thể, lục lạp có phải là thành phần của hệ thống nội màng không? Giải thích

a - Nhân chứa AND mạch thẳng trong NST, màng có các lỗ nhân để vận

chuyển các chất

- Ti thể và lục lạp chứa AND mạch vòng , trần, màng không có lỗ nhân

- Nhân thực hiện chức năng di truyền chính của tế bào, điều khiển mọi hoạt

động sống của tế bào

- Ti thể lục lạp có chức năng chuyển hóa, chỉ thực hiện chức năng di truyền

ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ)

0,25đ

0,25đ

b Hai bào quan đều có màng kép, màng phân hóa thành nhiều xoang với lượng

lớn các enzym được phân bố, đều có chức năng chuyển hóa năng lượng

0,25đ

c Không vì ti thể và lục lạp có màng kép, các protein màng của chúng không

phải do các ribosome liên kết ER tạo ra, chúng có khả năng tự sinh sản

0,25đ

Câu 2: 1,5 điểm

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng ADN trong nhân một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào

a Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng các giai đoạn của chu kì tế bào? Giải thích

b Nếu tế bào bị xử lí bằng hóa chất cônsisin gây ức chế hình thành thoi phân bào thì đồ thị ở hình nào có thể bị thay đổi? Thay đổi như thế nào? Giải thích

c Giả sử có một đột biến xảy ra làm cho hàm lượng ADN trong nhân tế bào luôn được duy trì như hình 3 Hãy đề xuất các đột biến có thể dẫn đến kết quả trên

HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 2

Câu 2 Nội dung Điểm

a Thứ tự 2  4  3  1

Giải thích: Bình thường tế bào có hàm lượng ADN là C, ở pha S của kì trung

gian có sự nhân đôi ADN – NST nên hàm lượng tăng dần và đạt gấp đôi

(2C), từ G2 đến kì giữa hàm lượng ADN được duy trì ổn định, kì cuối hình

thành màng nhân mới và có sự phân chất nên hàm lượng ADN lại giảm đi

còn C như ban đầu

0,25đ 0,25đ

b Hình 1 có thể thay đổi, hàm lượng ADN được duy trì như hình 3

Giải thích: Không có sự hình thành thoi phân bào thì không có sự phân li của

nhiễm sắc thể nên tế bào không phân chia tế bào chất, từ tế bào lưỡng bội sẽ

tạo ra tế bào tứ bội

0,25đ 0,25đ

c - Đột biến gen tổng hợp protein turbulin

- Đột biến gen tổng hợp enzym phân giải protein cohesin

- Đột biến enzym phân giải turbulin

- Đột biến

0,25đ 0,25đ

Câu 3: 1,5 điểm

Tiến hành nuôi cấy chung các loài vi

sinh vật (vi khuẩn Escherichia coli, vi khuẩn

sinh metan, vi khuẩn khử nitrate và nấm men

Saccharomyces cerevisae) trên môi trường

nuôi cấy thích hợp Hình 3 biểu diễn kết quả

thí nghiệm về sự thay đổi số lượng tế bào của

mỗi loài vi sinh vật trong 36 giờ Môi trường

nuôi cấy ban đầu được cho vào glucose vừa là

nguồn cacbon, vừa là nguồn điện tử, bổ sung

các chất nhận điện tử nitrate (NO3- ) và CO2

Môi trường nuôi cấy được giữ kín hoàn toàn

trong suốt quá trình thực hiện thí nghiệm

a Mỗi loài A, B, C, D trong thí nghiệm là loài vi sinh vật nào? Giải thích

b Hãy cho biết yếu tố giới hạn sinh trưởng của mỗi loài A, B, C, D ở pha suy vong trong thí nghiệm

c Nêu các đặc điểm khác biệt trong hoạt động chuyển hóa của loài B ở hai giai đoạn: (1) từ

0 giờ đến 15 giờ sau bắt đầu thí nghiệm; (2) từ 15 giờ đến 27 giờ sau bắt đầu thí nghiệm? Giải thích

a - Loài A là vi khuẩn E coli (hiếu khí bắt buộc) Bởi vì loài A sinh trưởng

sớm nhất khi nhiều O2 nhưng bước vào pha suy vong khi nguồn O2 cạn kiệt

(15 giờ sau bắt đầu thí nghiệm)

- Loài B là nấm men (kỵ khí tùy tiện) Bởi vì loài B sinh trưởng sớm nhất khi

nhiều O2 và tiếp tục duy trì ở pha cân bằng khi nguồn O2 cạn kiệt

- Loài C là vi khuẩn khử nitrate và loài D là vi khuẩn sinh metan (kỵ khí bắt

buộc) Bởi vì loài C và D bắt đầu sinh trưởng khi nguồn O2 cạn kiệt; hiệu

quả năng lượng của vi khuẩn khử nitrate cao hơn so với vi khuẩn sinh metan

0,25đ

0,25đ

3

Trang 3

nên loài C sinh trưởng trước loài D.

b - Yếu tố giới hạn sinh trưởng ở pha suy vong của loài A là nguồn O2 cạn

kiệt

- Yếu tố giới hạn sinh trưởng ở pha suy vong của loài B là nguồn dinh dưỡng

cạn kiệt

- Yếu tố giới hạn sinh trưởng ở pha suy vong của loài C là nguồn nitrate cạn

kiệt

- Yếu tố giới hạn sinh trưởng ở pha suy vong của loài D là nguồn dinh dưỡng

và/hoặc nguồn CO2 cạn kiệt

0,25đ

0,25đ

c - Từ 0 giờ đến 15 giờ, loài B thực hiện hô hấp hiếu khí, quá trình này diễn ra

ở bào tương và ti thể, sử dụng O2 oxy hóa chất hữu cơ, sinh ra nhiều ATP,

chất nhận điện tử cuối cùng là O2, sản phẩm khử là CO2 và nước (0,25 điểm)

- Từ 15 giờ đến 27 giờ, loài B thực hiện quá trình lên men etilic, quá trình

này diễn ra ở bào tương, không sử dụng O2 oxy hóa chất hữu cơ, sinh ra ít

ATP, chất nhận điện tử cuối cùng là acetaldehyde, sản phẩm khử là ethanol

0,25đ

0,25đ

Câu 4: 1,5 điểm

a Người ta thường ngâm hạt lúa giống trong nước ấm khoảng 30C từ 24 đến 36 giờ rồi vớt hạt ra và tiếp tục ủ thêm khoảng 48 - 60 giờ để hạt nảy mầm rồi mới đem gieo Hãy cho biết quá trình sinh lí chủ yếu nào xảy ra trong thời gian ngâm, ủ hạt? Nếu kéo dài thời gian ngâm hạt đến 96 giờ thì điều gì sẽ xảy ra? Giải thích

b Hệ số hô hấp là gì? Cho biết ý nghĩa của hệ số hô hấp Hãy vẽ đồ thị biểu diễn hệ số hô hấp trong quá trình chín của quả

c Trong điều hòa chu trình Krebs (chu trình acid citric), NADH và ATP là hai chất có vai trò quan trọng Các enzyme trong chu trình được hoạt hóa khi tỉ lệ NADH/NAD+ và ATP/ADP bị giảm xuống dưới giá trị ngưỡng Hãy so sánh cường độ hô hấp của lá cây C3 giữa ban ngày và ban đêm (cao hơn, thấp hơn, tương đương) Giải thích

a - Liên quan chủ yếu đến hiện tượng hô hấp, vì quá trình hô hấp phân giải

tinh bột cung cấp năng lượng cho quá trình nảy mầm của hạt

- Nếu không vớt hạt giống lên sau 96 giờ thì lượng oxy trong nước không đủ

cung cấp cho hô hấp hiếu khí, hạt chuyển sang lên men => hạt giống bị

hỏng

0,25đ 0,25đ

b - Hệ số hô hấp là tỉ lệ giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào

khi hô hấp Hệ số hô hấp cho biết nguyên liệu đang hô hấp là gì và nó cho

biết tình trạng hô hấp của cây Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp bảo quản

nông sản và chăm sóc cây

- Vẽ đồ thị đúng được 0,25 điểm

0,25đ

0,25đ

c - Cường độ hô hấp của lá cây C3 vào ban ngày thấp hơn ban đêm

- Giải thích: tỉ lệ ATP/ADP được duy trì ở mức cao vào ban ngày nhờ các

phản ứng sáng ở lục lạp, sự tổng hợp ATP ở ty thể bị giảm và do đó NADH

không được oxi hóa Nồng độ cao NADH sẽ làm chậm hoặc thậm chí làm

ngừng chu trình Krebs

0,25đ 0,25đ

Câu 5: 1,5 điểm

a Có những loại mô phân sinh nào? Vai trò của chúng với sinh trưởng của thực vật

Trang 4

b Bảng bên dưới tóm tắt một số đặc điểm chính của ngành rêu và bốn ngành thực vật có hạt Đặc điểm có xuất hiện được kí hiểu bởi dấu (+) và không xuất hiện được kí hiệu bằng dấu (–)

có đuôi Thụ tinh kép

Có hoa và tạo quả

Yếu tố mạch (mạch ống)

Có mạch gỗ thứ cấp

- Hãy xác định thứ tự xuất hiện của bốn ngành thực vật có hạt nêu trên Giải thích

- Hãy cho biết đặc điểm phát sinh nào trong quá trình tiến hóa đã góp phần làm cho ngành thực vật Hạt Kín có mức độ giàu loài bậc nhất trong giới thực vật?

a - Các loại mô phân sinh: Mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng, mô phân

sinh bên

- Vai trò: Mô phân sinh lóng và mô phân sinh đỉnh đảm bảo sinh trưởng theo chiều dọc (sinh trưởng sơ cấp)

Mô phân sinh bên (tầng sinh mạch) có ở cây 2 lá mầm đảm bảo sinh trưởng thứ cấp (theo chiều ngang)

0,25đ

0,25đ

b - Trong bốn ngành thực vật có hạt nêu trên, ngành Tuế giống ngành rêu về

tất cả đặc điểm đang xét nên ngành tuế có mối quan hệ gần gũi nhất với ngành rêu Vì ngành Rêu là ngành thực vật xuất hiện đầu tiên trong giới thực vật nên ngành Tuế có thể xuất hiện sau khi ngành Rêu đã xuất hiện, tức là

ngành thực vật có hạt đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất

- Ngành Bạch quả có nhiều đặc điểm giống với ngành Tuế (cũng là ngành thứ hai trong bốn ngành thực vật có hạt có nhiều đặc điểm giống với ngành Rêu) chứng tỏ ngành Bạch Quả có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất với ngành Bạch Quả hay Bạch Quả là ngành thực vật có hạt xuất hiện thứ hai trên Trái Đất

- Lập luận tương tự cho 2 ngành thực vật còn lại (Rêu  Tuế  Bạch Quả

 Thông  Hạt Kín)

- Sự phát sinh cấu trúc hoa làm thúc đẩy sự giàu loài của thực vật hạt kín do góp phần làm tăng khả năng và phương thức sinh sản của thực vật

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

Câu 6: 1,5 điểm

Bốn người bệnh (ký hiệu từ P1 đến P4) bị rối loạn chức năng của đường dẫn khí và hoạt động tim ảnh hưởng đến khả năng trao đổi khí qua màng phế nang và mao mạch phổi Người P1 bị hẹp đường dẫn khí ở thời kỳ hít vào Người P2 bị hẹp đường dẫn khí ở thời kỳ thở ra Người P3 có chức năng co bóp của tim trái bị suy giảm Người P4 có chức năng co bóp của tim phải bị suy giảm

a Thời gian duy trì quá trình hít vào gắng sức của người P1 là dài hơn, ngắn hơn hay không

có sự khác biệt ý nghĩa so với người khỏe mạnh cùng độ tuổi, cùng giới và mức dung tích sống tương đương? Giải thích

Trang 5

b Nhịp thở của người P2 là cao hơn, thấp hơn hay không có sự khác biệt ý nghĩa so với người khỏe mạnh cùng độ tuổi, cùng giới và mức dung tích sống tương đương khi đang thông khí

cơ bản (không gắng sức)? Giải thích

c Độ bão hòa khí oxy của hemoglobin trong máu tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái của người P3 và P4 là cao hơn, thấp hơn hay không có sự khác biệt ý nghĩa so với người khỏe mạnh cùng

độ tuổi, cùng giới và mức dung tích sống tương đương? Giải thích

a Thời gian duy trì việc hít vào gắng sức của người P1 dài hơn

Bởi vì: Hẹp đường dẫn khí ở thời kỳ hít vào làm giảm lưu lượng không khí

hít vào phổi của người P1 so với người bình thường Thời gian đạt được thể

tích phổi tối đa (trước khi kích thích trên các thụ thể áp lực ở thành phế

quản) cũng kéo dài hơn

0,25đ 0,25đ

b Nhịp thở của người P2 cao hơn

Bởi vì: Hẹp đường dẫn khí ở thời kỳ thở ra làm tăng lượng khí cặn (giàu

CO2) nên làm tăng áp suất CO2 ở phế nang  giảm trao đổi khí nên áp suất

CO2 trong máu cũng tăng  khuếch tán và làm tăng nồng độ H+ trong dịch

não tủy  pH dịch não tủy giảm kích thích tăng nhịp thở

0,25đ 0,25đ

c - Độ bão hòa O2 của người P3 thấp hơn so với người khỏe mạnh Bởi vì: Tim

trái co bóp yếu làm tăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổi  đẩy huyết

tương vào dịch kẽ phổi  giảm hiệu quả khuếch tán khí O2 từ phế nang vào

máu  giảm độ bão hòa O2 máu tĩnh mạch phổi

- Độ bão hòa O2 của người P4 không có khác biệt ý nghĩa so với người

khỏe mạnh Bởi vì: Tim phải co bóp yếu làm giảm lưu lượng máu đến phổi

trao đổi khí, tuy nhiên khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu vẫn bình

thường  mặc dù tổng lượng khí O2 được trao đổi giảm (tổng lưu lượng

máu được trao đổi khí giảm) nhưng độ bão hòa O2 của máu tĩnh mạch phổi

là không thay đổi

0,25đ

0,25đ

Câu 7: 1,5 điểm

Một thí nghiệm được thực

hiện ghi nhận điện thế hoạt động

khi kích thích tế bào cơ tâm thất

(tế bào co bóp điển hình) và tế

bào nút xoang nhĩ (tế bào tạo

nhịp điển hình) Tách các tế bào

tương ứng và đặt chúng riêng rẽ

trong dung dịch sinh lý đẳng

trương, sau đó ghi nhận điện thế

màng thay đổi ở mỗi tế bào khi

kích thích đạt ngưỡng, biểu diễn bằng đường nét đứt ( ) Kết quả cho thấy điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất là – 90 mV và tế bào nút xoang nhĩ là – 65 mV; điện thế hoạt động của hai tế bào được biểu thị ở hình 1 và hình 2 Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

Trang 6

a Tại sao điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất (– 90 mV) âm nhiều hơn so với điện thế nghỉ của tế bào nút xoang nhĩ (– 65 mV)?

b Nếu tăng nồng độ ion Na+ ở bào tương của tế bào cơ tâm thất thì biên độ điện thế hoạt động (tương ứng với đoạn thẳng từ A đến B trong hình 1) dài hơn, ngắn hơn hay không khác biệt so với trước khi thay đổi? Giải thích

c Từ F đến G trong hình 2, kênh ion Na+ và kênh ion Ca2+ ở trạng thái đóng hay mở?

d Từ C đến D trong hình 1, nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương của tế bào cơ tâm thất là tăng, giảm hay không thay đổi so với ban đầu? Giải thích

a Giai đoạn điện thế nghỉ, ở tế bào cơ tâm thất, các kênh ion K + duy trì trạng

thái mở trong khi các kênh ion Na + và ion Ca 2+ đóng kín; còn ở tế bào nút

xoang nhĩ, các kênh ion K + mở với mức độ thấp hơn, các kênh ion Na + và

ion Ca 2+ duy trì ở trạng thái mở  điện thế màng của tế bào cơ tâm thất ở

trạng thái nghỉ là âm hơn so với tế bào nút xoang nhĩ

0,25đ

b Biên độ điện thế hoạt động lúc này ngắn hơn

Bởi vì: tăng nồng độ ion Na+ ở bào tương làm giảm mức chênh lệch nồng độ

ion ở hai bên màng  giảm lượng ion Na + khuếch tán vào tế bào nên giá

trị đảo cực tối đa giảm  đoạn từ A đến B ngắn lại.

0,25đ

0,25đ

c - Kênh ion Na+ và kênh ion Ca2+ duy trì ở trạng thái mở bởi vì ghi nhận

được sự khử cực điện thế màng của tế bào nút xoang nhĩ trong giai đoạn

từ F đến G (do dòng ion Na + và ion Ca 2+ khuếch tán vào trong tế bào). 0,25đ

d - Nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương giảm từ C đến D

Bởi vì: vào pha bình nguyên, kênh ion Ca2+ điện thế ở màng sinh chất mở ra

làm ion Ca2+ khuếch tán vào trong tế bào dẫn đến hoạt hóa các kênh ion

Ca 2+ trên màng lưới nội cơ tương  giải phóng ion Ca 2+ từ lưới nội cơ

tương ra bào tương  nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương giảm

0,25đ 0,25đ

Câu 8: 1,5 điểm

a Ở một cầu thận điển hình, áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận là 50 mmHg, áp suất keo trong huyết tương là 25 mmHg, áp suất thủy tĩnh trong nang Bowman là 15 mmHg Biết rằng

hệ số lọc ở cầu thận là 14,5 nL/phút/mmHg (1 mL = 106 nL) Một người có số lượng nephron trên

cả hai thận là 850000 Nếu cho rằng hoạt động lọc ở các cầu thận của người này là không khác biệt đáng kể, hãy tính tốc độ lọc cầu thận của người này theo mL/phút và nêu cách tính

b Bộ máy cận tiểu cầu thận tham gia điều hòa hoạt động lọc ở cầu thận thông qua prostaglandin và angiotensin II Biết rằng prostaglandin có tác dụng làm giãn tiểu động mạch đến trong khi angiotensin II làm co tiểu động mạch đi Những sự kiện sau đây diễn ra trong cơ chế điều hòa hoạt động lọc ở cầu thận:

1 Giảm nồng độ ion Na+ dịch lọc ở cuối quai Henle;

2 Tăng mức tổng hợp renin ở bộ máy cận tiểu cầu thận;

3 Tăng kháng trở (sức cản) của tiểu động mạch đến;

4 Giảm mức lọc ở cầu thận;

5 Tăng nồng độ ion Na+ dịch lọc ở cuối quai Henle;

6 Giảm kháng trở (sức cản) của tiểu động mạch đi

Trang 7

Hãy điền các chữ số từ 1 đến 6 vào những ô trống bên dưới tương ứng với sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong mỗi trường hợp sau đây Giải thích

(1) Sử dụng thuốc ức chế cyclooxygenase là thuốc ức chế enzyme tổng hợp prostaglandin

(2) Sử dụng thuốc bám và phong bế thụ thể của angiotensin II ở tiểu động mạch đi

a - Áp suất lọc ở mỗi cầu thận = áp suất thủy tĩnh mao mạch cầu thận - (áp suất

keo huyết tương + áp suất thủy tĩnh nang Bowman) = 50 mmHg - (25 mmHg +

15 mmHg) = 10 mmHg

- Hệ số lọc của mỗi cầu thận ở mỗi nephrone tương đương 14,5 x 10 -6 mL/

phút/mmHg  hệ số lọc của toàn bộ cầu thận ở 850000 nephron trên hai

thận của người này = 14,5 x 10-6 x 850000 = 12,325 mL/phút/mmHg.

- Tốc độ lọc cầu thận = hệ số lọc x áp suất lọc = 12,325 mL/phút/mmHg x 10

mmHg = 123,25 mL/phút

0,5đ

b (1) Trình tự sự kiện: (3)  (4)  (1)  (2)

Bởi vì: Sử dụng thuốc ức chế cyclooxygenase làm giảm mức tổng hợp

prostaglandin  tiểu động mạch đến co lại nhiều hơn (tăng kháng trở mạch

máu)  giảm lưu lượng máu đến mao mạch cầu thận  giảm áp suất lọc do

giảm áp lực thủy tĩnh  giảm lượng ion Na+ được lọc đến cuối quai Henle

 kích thích vết đặc (macula densa) tiết ra tín hiệu hoạt hóa tế bào cận tiểu

cầu thận tổng hợp renin

(2) Trình tự sự kiện: (6)  (4)  (1)  (2)

Bởi vì: Phong bế thụ thể angiotensin II làm giãn tiểu động mạch đi  giảm

áp suất thủy tĩnh ở mao mạch cầu thận  giảm áp suất lọc do giảm áp lực

thủy tĩnh  giảm lượng ion Na+ được lọc đến cuối quai Henle  kích thích

vết đặc (macula densa) tiết ra tín hiệu hoạt hóa tế bào cận tiểu cầu thận tổng

hợp renin

0,25đ

0,25đ

Câu 9: 1,5 điểm

a Việc nhận biết gen nào cần phiên mã của enzym ARN polimeraza ở sinh vật nhân thực và nhân sơ có gì khác nhau?

b Nêu sự khác biệt cơ bản giữa tổng hợp ADN invtro và trong tế bào (invivo)

c Trình bày cơ sở khoa học và giải thích các ứng dụng thực tiễn của lai phân tử

a - Ở sinh vật nhân sơ enzym ARN polimeraza nhận biết ra gen nào cần phiên

mã nhờ các yếu tố sigma (σ)

- Ở sinh vật nhân thực enzym ARN polimeraza không có khả năng nhận biết

gen nào cần phiên mã mà nó nhận diện nhờ các yếu tố phiên mã

0,25đ 0,25đ

Trang 8

b Tổng hợp invitro Tổng hợp invivo

Mồi là ADN

Mạch mới tổng hợp liên tục

Nguyên liệu là 4 loại Nu

Dùng ADN pol

Mồi là ARN Mạch mới tổng hợp gián đoạn Nguyên liệu là 8 loại Nu Dùng ARN pol và nhiều enzym tháo xoắn

0,5đ

c - Cơ sở khoa học: Dựa vào khả năng biến tính và hồi tính của axit nuclêic và

nguyên tắc bắt cặp bổ sung giữa các bazơ nitơ trong phân tử axit nuclêic

(ADN - ADN ; ADN – ARN; ARN – ARN)

- Các ứng dụng thực tiễn:

+ Xác định mức độ quan hệ họ hàng giữa 2 cá thể khác loài

+ Xác định được chính xác vị trí gen trên NST

+ Xác định được 1 gen nào đó có bao nhiêu exon và bao nhiêu intron

+ Dò tìm các trình tự nucleotit chưa biết

0,25đ

0,25đ

Câu 10: 1,5 điểm

a Ở một loài thực vật, A qui định hoa đỏ; a qui định hoa trắng Khi thực hiện phép lai giữa các cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng, người ta thu được hầu hết cây con cho hoa đỏ, nhưng một số cây cho hoa trắng Biết rằng, không có sự thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể

- Hãy đề xuất 02 giả thuyết giải thích kết quả trên

- Làm thế nào xác định chính xác cây hoa trắng xuất hiện theo giả thuyết nào?

b Một số loại thuốc điều trị ung thư có cơ chế tác động lên thoi vô sắc Trong số đó, một số thuốc (như cônxisin) ức chế hình thành thoi vô sắc, còn một số thuốc khác (như taxol) tăng cường

độ bền của thoi vô sắc Ở nồng độ thấp, cả hai nhóm thuốc đều có khuynh hướng ức chế nguyên phân và thúc đẩy sự chết theo chương trình của các tế bào đang phân chia

- Tại sao hai nhóm thuốc có cơ chế tác động ngược nhau nhưng đều ngăn cản sự phân bào?

- Các tế bào chịu tác động thường dừng chu kỳ tế bào tại giai đoạn nào của nguyên phân?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu trong nguyên phân, những tế bào được xử lý thuốc không dừng phân chia? Giải thích

a - Do không có sự thay đổi cấu trúc NST  Các cây hoa trắng có thể xuất

hiện do đột biến gen hoặc đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng thể 1

+ Trường hợp 1: Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của cây hoa

đỏ đã xảy ra đột biến gen làm xuất hiện giao tử a, giao tử này kết hợp với

giao tử của cây hoa trắng tạo hợp tử aa phát triển thành cây hoa trắng

+ Trường hợp 2: Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của cây hoa

đỏ đã xảy ra rối loạn phân li làm xuất hiện giao tử O (không mang NST chứa

A), giao tử này kết hợp với giao tử của cây hoa trắng tạo hợp tử 0a phát triển

thành cây hoa trắng

- Để xác định chính xác ta làm tiêu bản tế bào và quan sát: Nếu số lượng

NST không đổi thì cây hoa trắng xuất hiện do đột biến gen nếu số lượng

thay đổi (giảm đi) thì do đột biến số lượng nhiễm sắc thể

0,25đ

0,25đ

b - Sự phân bào diễn ra đòi hỏi thoi vô sắc hình thành (nhờ tổng hợp tubulin)

và rút ngắn (sự phân giải tubulin) diễn ra liên tục (tuân thủ nguyên lý động

năng của phản ứng trùng hợp và giải trùng hợp ở cấp phân tử) để thoi vô sắc

(vi ống) có thể gắn được vào thể động của nhiễm sắc thể, rồi đẩy chúng về

mặt phẳng xích đạo của tế bào ở một tốc độ “nhất định” Điều này chỉ có thể

0,25đ

Trang 9

diễn ra nhờ sự linh động của thoi vô sắc Thoi vô sắc hoặc không hình thành

hoặc cứng nhắc (tăng độ bền) đều không thực hiện được chức năng này

- Đây là lý do tại sao hai nhóm thuốc có tác động khác nhau lên thoi vô sắc

nhưng đều ngăn cản sự phân bào

- Các tế bào được xử lý với các thuốc trên thường dừng lại trước kỳ sau của

nguyên phân (tại điểm kiểm tra tế bào pha M liên quan đến trung tử/bộ máy

tổ chức thoi vô sắc)

- Nếu tế bào không dừng lại, thì sự phân chia tế bào chất tiếp tục diễn ra mặc

cho các nhiễm sắc thể không được phân li đúng về các cực Sự phân chia bất

thường các nhiễm sắc thể dẫn đến sự hình thành các tế bào đa nhân hoặc các

tế bào có số lượng nhiễm sắc thể bất thường

0,25đ 0,25đ

0,25đ

Câu 11: 1,5 điểm

Ở một loài động vật, chiều dài lông chỉ có hai dạng là lông dài và lông ngắn và được chi phối bởi 1 cặp gen, trong đó kiểu gen AA quy định lông dài, kiểu gen aa quy định lông ngắn Con đực thuần chủng lông dài giao phối với con cái thuần chủng lông ngắn được F1 có tỉ lệ 1 lông dài : 1 lông ngắn Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 có tỉ lệ 1 lông dài : 1 lông ngắn Trong

đó, số con lông dài chiếm 3/4 ở giới đực và 1/4 ở giới cái

a Giải thích kết quả phép lai

b Viết sơ đồ lai từ P đến F2

c Ở một số phép lai khác giữa các cơ thể bố mẹ đều dị hợp tử người ta thu được đời con có

tỉ lệ con đực gấp đôi con cái Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình về chiều dài lông ở đời con

a

- Tỉ lệ phân bố lông dài không đều ở hai giới tính đực và cái có thể liên quan

với di truyền liên kết giới tính hay ảnh hưởng của giới tính đối với sự hình

thành tính trạng

- F2 có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa, TLKH 1 lông dài : 1 lông ngắn.Trong

đó 3 đực lông dài :1 cái lông dài  1 đực lông ngắn : 3 cái lông ngắn, nghĩa

là sự phân bố các kiểu hình không đều ở ngay trong cùng một giới tính Điều

này không thể hiện đối với tính trạng liên kết giới tính mà chỉ có với tính

trạng chịu ảnh hưởng của giới tính

- Ở F2 kiểu gen dị hợp biểu hiện lông dài ở giới đực nhưng lại biểu hiện lông

ngắn ở giới cái

0,25đ 0,25đ 0,25đ

b Pt/c ♂ lông dài (AA) x ♀ lông ngắn (aa) => F1 Aa (♀ lông ngắn ; ♂ lông

dài)

F1 x F1 ♀ lông ngắn (Aa) x ♂ lông dài (Aa)

F2 : 1 AA : 2 Aa 1 aa

Giới đực (♂): 3 lông dài : 1 lông ngắn

Giới cái (♀): 1 lông dài : 3 lông ngắn

0,25đ

c Các cặp bố mẹ đều có kiểu gen Aa  ở đời con có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa :

1aa

Tỉ lệ kiểu hình lông dài = 2/3 x 3/4 + 1/3 x 1/4 = 7/12

 Tỉ lệ kiểu hình lông ngắn = 1 – 7/12 = 5/12

0,5đ

Câu 12 (1,5 điểm)

Người ta chiếu tia X cho ruồi giấm đực mắt đỏ sau đó đem lai với ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng Lấy ruồi cái F1 lai với ruồi đực có kiểu hình mắt trắng gây ra bởi alen lặn (a) Các cá

Trang 10

thể thu được ở phép lai thứ hai có hai đặc điểm không bình thường Một là, số con đực gấp đôi số con cái Hai là, trong khi tất cả con cái có mắt đỏ thì

1

2 số con đực có mắt đỏ và

1

2 mắt trắng Hãy giải thích kết quả của thí nghiệm và viết sơ đồ lai kiểm chứng (biết alen trội A quy định mắt đỏ)

T l gi i tính 2 đ c : 1 cáiỷ lệ giới tính 2 đực : 1 cái ệ giới tính 2 đực : 1 cái ới tính 2 đực : 1 cái ực : 1 cái  có gen gây ch t.ết

- Tính tr ng di truy n khác nhau hai gi iạng di truyền khác nhau ở hai giới ền khác nhau ở hai giới ở hai giới ới tính 2 đực : 1 cái  gen n m trên NST X.ằm trên NST X

- Đ c Fực : 1 cái 2 có ki u hình l nểu hình lặn ặn  cái F1 có ch a alen l n ứa alen lặn ặn  con đ c trongực : 1 cái

phép lai 1 ch u tác đ ng phóng x đ t bi n cho giao t Xịu tác động phóng xạ đột biến cho giao tử X ộng phóng xạ đột biến cho giao tử X ạng di truyền khác nhau ở hai giới ộng phóng xạ đột biến cho giao tử X ết ử X a và Y

- K t qu Fết ả F 2 không xu t hi n tính tr ng m t tr ng ch ng tất hiện tính trạng mắt trắng chứng tỏ ệ giới tính 2 đực : 1 cái ạng di truyền khác nhau ở hai giới ắt trắng chứng tỏ ắt trắng chứng tỏ ứa alen lặn ỏ t h p genổ hợp gen ợp gen

con cái ch t khi mang đ ng h p gen l n

ở hai giới ết ồng hợp gen lặn ợp gen ặn

S đ lai minh h a:ơ đồ lai minh họa: ồng hợp gen lặn ọa:

P XAXA x XAY

G: XA Xa, Y

F1 XAXa x XaY

1X X A a:1X X a a:1X Y A :1X Y a

1 đ : 1 ch t : 1 đ : 1 tr ng♀ đỏ : 1 ♀ chết : 1 ♂ đỏ : 1 ♂ trắng ỏ ♀ đỏ : 1 ♀ chết : 1 ♂ đỏ : 1 ♂ trắng ết ♂ đỏ : 1 ♂ trắng ỏ ♂ đỏ : 1 ♂ trắng ắt trắng chứng tỏ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

Câu 13: 1,0 điểm

Hình 13 biểu hiện một phả hệ theo

dõi sự di truyền của bệnh ung thư võng mạc

cùng với kết quả điện di cắt giới hạn alenRb1

là một gen đột biến gây ra ung thư võng mạc

Kết quả cắt giới hạn của alen Rb1 gồm ba

band có kích thước khác nhau (kí hiệu là a, b

và c) Những cá thể ở thế hệ I và II đủ trưởng

thành để biểu hiện bệnh ung thư võng mạc

nếu mang alen Rb1 tuy nhiên các cá thể ở thế

hệ III còn quá trẻ để bệnh ung thư võng mạc

biểu hiện ra kiểu hình Các ô màu trắng là

các cá thể không bị bệnh hoặc chưa biểu hiện

bệnh, các ô màu xám là các cá thể bị bệnh

ung thư võng mạc đã biểu hiện Số thứ tự của 20 cá thể trong phả hệ được thể hiện bên dưới ở hình 13

a Các cá thể nào ở thế hệ III nhiều khả năng sẽ biểu hiện bệnh ung thư võng mạc và các cá thể nào không biểu hiện bệnh khi đủ trưởng thành? Giải thích

b Nêu 2 giả thuyết giải thích vì sao cần đạt đến một độ tuổi nhất định thì bệnh ung thư võng mạc do alen Rb1 mới biểu hiện ra kiểu hình

a - Bố ở thế hệ I biểu hiện bệnh ung thư võng mạc mang hai band a và b Tất

cả các cá thể biểu hiện bệnh này đều có band b à band b là band đặc trưng

cho gen đột biến Rb1 Do đó tất cả cá thể ở thế hệ III có band b trên kết quả

điện di nhiều khả năng cũng biểu hiện bệnh

 Các cá thể ở thế hệ III nhiều khả năng biểu hiện bệnh: 1, 2, 8, 13 và 18

0,25đ 0,25đ

Hình 13

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w