SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN CỦA TỈNH THAM DỰ KỲ THI CHỌN HSG QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 2022 (Vòng 1) HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC LỚP 12 (Hướng dẫn chấm gồm 08 trang)[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LẠNG SƠN THAM DỰ KỲ THI CHỌN HSG QUỐC GIA KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN CỦA TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021-2022 (Vòng 1) HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC LỚP 12
(Hướng dẫn chấm gồm 08 trang)
Chú ý: Những cách giải khác HDC mà đúng thì cho điểm theo thang điểm đã định
Câu 1 (2,0 điểm)
Nấm men là một sinh vật lý tưởng để nghiên cứu các quá trình của tế bào như phát triển và di truyền Nó có thể sinh trưởng cả trên nguồn cacbon, có thể lên men kể cả không phải nguồn cacbon lên men Với tính chất này, người ta có thể tách và phân tích các đột biến nấm men khác nhau gắn với chức năng nhất định của các bào quan trong tế bào
a Khi đột biến, nấm men không thể sinh trưởng trên môi trường có nguồn cacbon là
oleic (một acid béo dạng chuỗi dài), đột biến có khiếm khuyết ở bào quan nào? Giải thích
b Khi đột biến, nấm men không thể sinh trưởng trên mô trường có nguồn cacbon là
glycerol, đột biến có khiếm khuyết ở bào quan nào? Giải thích
1
(2,0đ)
- Ta thấy nấm men không thể sinh trưởng trên oleic nghĩa là oleic không
cung cấp năng lượng cho hoạt động của tế bào nên chắc chắn sẽ xảy ra
đột biến khiếm khuyết ở ty thể và peroxisome
- Oleic là một acid béo dạng chuỗi dài nên chúng được β-oxy hóa tại
peroxisome, cắt oleat là thành acetyl-CoA
- Sau đó acetyl-CoA được đưa vào ty thể thực hiện chu trình Krebs cung
cấp năng lượng cho tế bào
0.5
0.25
0.25
- Ty thể vì đây là bào quan chuyển hóa các phân tử cacbon ngắn
- Glycerol được phân cắt tạo thành acetyl-CoA, tạo năng lượng thông qua
chu trình Krebs và chuỗi truyền electron
0,5 0.5
Câu 2 (2,0 điểm)
Cho sơ đồ biến đổi các chất sau:
a Nêu tên và chức năng của chất A và chất B trong tế bào.
Trang 2Câu Nội dung Điểm 2
(2,0đ)
a * Chất A
- Tên: ađênôzintriphôtphat (ATP)
- Chức năng: + Nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào
+ Đơn phân dùng để tổng hợp các phân tử ARN
+ Tiền chất để tổng hợp AMP vòng
* Chất B
- Tên: AMP vòng
- Chức năng: là chất truyền tin thứ 2 trong tế bào
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
b Cơ chế hoạt động: chất truyền tin thứ nhất (hooc môn) kết hợp với thụ
thể đặc hiệu trên màng sinh chất của tế bào đích gây kích thích hoạt hoá
enzim adenilatxiclaza, sau đó enzim này làm cho phân tử ATP chuyển
thành thành AMP vòng, tiếp đó AMP vòng làm thay đổi một hay nhiều quá
trình photphorin hoá (hay hoạt hoá chuỗi enzim), nhờ vậy làm tín hiệu ban
đầu được khuếch đại lên nhiều lần
0,5
Câu 3 (2,0 điểm)
a Thời gian của pha G1 ở tế bào hồng cầu, tế bào hợp tử, tế bào gan, tế bào thần kinh
có gì khác nhau? Giải thích
b Nhiễm sắc thể cuộn xoắn và tháo xoắn trong quá trình phân bào theo cơ chế nào?
3
(2,0đ)
a - Tế bào hồng cầu: không có nhân, không có khả năng phân chia nên
không có pha G1
- Tế bào hợp tử: pha G1 thường rất ngắn, hợp tử phân chia rất nhanh, chủ
yếu là phân chia nhân
- Tế bào gan: pha G1 kéo dài (ĐV có vú: 1 năm), do tế bào rất ít phân chia
- Tế bào thần kinh: không bao giờ phân chia, pha G1 kéo dài suốt đời sống
cơ thể
0,25
0,25
0,25 0,25
b Các cơ chế:
- Axetyl hóa: Gốc axetyl được gắn vào lysine ở phần đuôi histon, điện tích
dương của lysine bị trung hòa, làm cho đuôi histon không còn liên kết chặt
vào các nucleoxom ở gần nữa, chất nhiễm sắc có cấu trúc nới lỏng (tháo
xoắn)
- Khử axetyl: Loại bỏ gốc axetyl thì ngược lại → co xoắn
- Metyl hóa: Bổ sung gốc metyl vào đuôi histon → co xoắn
- Phosphoryl hóa: Bổ sung gốc photphat vào một axit amin bị metyl hóa →
tháo xoắn
0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 3Câu 4 (2,0 điểm)
Có 5 chất kháng sinh (A, B, C, D và E) được kiểm tra về hiệu lực chống vi khuẩn gây
bệnh Staphylococcus aureus Với từng chất kháng sinh, người ta tẩm ướt một khoanh giấy
thấm tròn với dịch chứa 2mg chất kháng sinh tương ứng rồi lần lượt đặt chúng lên môi
trường thạch nuôi cấy vi khuẩn Staphylococcus aureus, kết quả thu được như hình 1 dưới
đây Được biết 5 chất kháng sinh này gây độc với người ở các liều lượng khác nhau như số liệu trình bày trên hình 2
a Hãy sắp xếp hiệu lực diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus của 5 loại thuốc kháng
sinh (A E) theo thứ tự giảm dần? Giải thích
b Ở liều dùng 2mg, kháng sinh nào (A E) vừa an toàn cho người sử dụng vừa có
hiệu lực diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus cao? Giải thích.
4
(2,0đ)
a Theo hình 1:
- Thuốc kháng sinh E có vùng vi khuẩn không mọc rộng nhất có hiệu
lực cao nhất
- Thuốc kháng sinh D và C có vùng vi khuẩn không mọc gần bằng nhau,
nhưng nhỏ hơn thuốc kháng sinh E D và C có hiệu lực bằng nhau,
nhưng thấp hơn E
- Thuốc kháng sinh B có vùng vi khuẩn không mọc nhỏ hơn E nhưng lớn
hơn D và C
- Thuốc kháng sinh A không có vùng vi khuẩn không mọc không có
hiệu lực đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus
Hiệu lực diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus của 5 loại thuốc kháng
sinh (A E) theo thứ tự giảm dần là: E > B > D = C > A
0,25
0,25
0,25
0,25
b Ở liều dùng 2mg, chỉ có kháng sinh B là vừa an toàn cho người sử dụng
vừa có hiệu lực diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus cao
0,25
Trang 4- Kháng sinh A và D sử dụng liều cao mới gây độc đối với người, nhưng
không có hiệu lực hoặc có hiệu lực thấp đối với Staphylococcus aureus
- Kháng sinh C sử dụng liều thấp (< 2mg) đã gây độc đối với người và có
hiệu lực thấp
- Kháng sinh E có hiệu lực diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus rất cao,
nhưng sử dụng liều thấp (< 1mg) đã gây độc đối với người
0,25
0,25
0,25
Câu 5 (2,0 điểm)
a Khi phát hiện một bệnh do virut lạ, để khống chế sự lây lan của bệnh và tìm cách
chữa trị, công việc đầu tiên các nhà khoa học thường làm là nhanh chóng giải trình tự gen của virut lạ Hãy giải thích tại sao việc giải trình tự hệ gen của virut lại có vai trò quyết định trong việc khống chế dịch bệnh gây nên bởi virut lạ?
b Bạch cầu trung tính và đại thực bào đều thực hiện nhiệm vụ thực bào trong đáp ứng
miễn dịch Chúng khác nhau ở những điểm cơ bản nào? Loại nào tham gia vào đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, loại nào tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệu?
5
(2,0đ)
Việc nhanh chóng giải trình tự gen của virut lạ có vai trò quan trọng, vì:
- Khi biết được trình tự của hệ gen người ta có thể tạo ra các đoạn mồi đặc
hiệu để dùng PCR phát hiện chính xác và nhanh chóng tác nhân gây bệnh
Nhờ vậy, các bác sĩ có thể cách ly bệnh nhân ngăn chặn dịch bệnh lây lan
- Việc giải trình tự hệ gen của virut cũng giúp xác định được mối quan hệ
gần gũi của virut lạ với các loại virut gây bệnh đã biết, qua đó có thể áp
dụng các biện pháp khống chế và điều trị đã biết để ngăn chặn dịch bệnh
gây ra bởi virut lạ
0.5
0.5
- Điểm khác nhau:
+ Bạch cầu trung tính có kích thước nhỏ, di chuyển nhanh, được hình
thành với số lượng lớn khi bị nhiễm trùng
+ Đại thực bào có kích thước lớn, di chuyển chậm, số lượng ít hơn nhưng
thời gian sống lâu hơn và có khả năng thực bào nhiều lần
- Loại tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu: bạch cầu
trung tính và đại thực bào vì chúng đều làm nhiệm vụ thực bào
- Loại tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệu: đại thực bào vì đại
thực bào là một trong các tế bào có khả năng chế biến kháng nguyên cho tế
bào T
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 6 (2,0 điểm)
Trang 5Các tế bào A, B, C, D, E trong hình bên là các tế bào ở thân cây, thực hiện các chức
năng khác nhau trong thân cây và đều được
biệt hóa từ mô phân sinh
a Em hãy nêu tên và chức năng của các
tế bào đó
b Trong công nghệ nuôi cấy mô tế bào,
nếu sử dụng các tế bào trên để phản phân hóa
thành các tế bào mô sẹo chưa phân hóa
(callus) Theo em, loại tế bào nào có khả năng
phản phân hóa? Giải thích
6
(2,0đ) a A- Tế bào mạch ống, C- Tế bào quản bào Cấu tạo mạch gỗ, vận chuyển
nước và ion khoáng được hấp thụ ở rễ lên lá
B- Tê bào ống rây Cấu tạo mạch rây, vận chuyển các chất hữu cơ được tổng
hợp ở lá đến các cơ quan dự trữ
0,5
E- Tế bào mô mềm (TB nhu mô) Thực hiện các quá trình chuyển hóa, tổng
hợp các chất, tăng kích thước để sinh trưởng cho thân cây
D- Tế bào mô cứng Tạo độ cứng cho thân cây, nâng đỡ cơ thể
0,5
b Chỉ có tế bào E có khả năng phản phân hóa thành tế bào mô sẹo chưa phân
hóa Vì:
- Đây là các tế bào sống
- Chứa đầy đủ nhân và các bào quan
- Có thành tế bào mỏng
1,0
Câu 7 (2,0 điểm)
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Trồng các cây 1, 2, 3 (cùng một giống, cùng độ tuổi) trong các chậu có điều kiện dinh dưỡng, chế độ chăm sóc như nhau Đưa các chậu cây này vào trong phòng thí nghiệm, chiếu sáng với các miền quang phổ khác nhau nhưng cùng cường độ, cụ thể là:
Cây 1: Chiếu miền ánh sáng đỏ
Cây 2: Chiếu miền ánh sáng xanh lục
Cây 3: Chiếu miền ánh sáng xanh tím
Thời gian chiếu sáng là như nhau ở tất cả các chậu cây
a Cây nào hấp thụ được nhiều năng lượng ánh sáng nhất? Giải thích.
b Cây nào sinh trưởng và phát triển kém nhất? Giải thích.
Trang 6(2,0đ)
a - Cây hấp thụ được nhiều ánh sáng nhất là cây 3.
- Vì trong miền ánh sáng xanh tím có các điểm cực đại hấp thụ của cả
diệp lục a, b và một số carôtenoit
- Đây cũng là miền ánh sáng có bước sóng ngắn, mức năng lượng cao.
0,25 0,5
0,25
b - Cây 2 sẽ bị sinh trưởng và phát triển kém nhất.
- Vì: + Diệp lục hấp thụ tốt ánh sáng miền xanh tím (thí nghiệm với cây
3); miền ánh sáng đỏ (thí nghiệm với cây 1)
+ Trong khi đó, (thí nghiệm với cây 2) diệp lục hoàn toàn không hấp thu
ánh sáng ở các miền miền ánh sáng xanh lục, chỉ có carotenoit hấp thụ
và chuyển cho diệp lục
0,25 0,5
0,25
Câu 8 (2,0 điểm)
a Một bệnh nhân có hàm lượng tiroxin trong máu cao bất thường Nếu xác định nồng
độ hoocmôn trong máu bệnh nhân có thể biết được hoạt động của tuyến yên hay tuyến giáp
bị trục trặc hay không? Giải thích
b Tiroxin tổng số trong máu bao gồm tiroxin dạng tự do và dạng kết hợp Chỉ tiroxin
tự do mới thể hiện hoạt tính Trong thời kỳ mang thai ở phụ nữ, gan sản sinh một loại prôtêin
có khả năng gắn với hoocmôn tuyến giáp Người phụ nữ mang thai tháng thứ 6 có hàm lượng tiroxin tổng số và tiroxin tự do thay đổi như thế nào? Giải thích
8
(2,0đ)
a - Nếu nồng độ TSH và tiroxin cùng cao là do tuyến yên trục trặc
- Nếu nồng độ TSH thấp nhưng nồng độ tiroxin cao là do tuyến trên giáp
trục trặc
- Vì ở người khỏe mạnh, khi nồng độ Tiroxin trong máu cao sẽ gây ức
chế lên tuyến yên làm giảm tiết TSH, dẫn đến giảm kích thích lên lên
tuyến trên thận và giảm Tiroxin trong máu
0,5
0,5
b - Ở phụ nữ mang thai tháng thứ 6, hàm lượng tiroxin tổng số tăng và
tiroxin tự do bình thường
- Do gan sản sinh prôtêin huyết tương gắn với tiroxin tạo thành tiroxin
dạng kết hợp, điều này dẫn đến giảm hàm lượng tiroxin tự do Tiroxin tự
do giảm làm cho TSH tăng lên TSH tăng kích thích tuyến giáp tiết nhiều
tiroxin cho đến khi nồng độ tiroxin tự do trong máu trở lại bình thường
0,5
0,5
Câu 9 (2,0 điểm)
Trang 7Hình bên thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng O2 và phân áp O2 (pO2) trong những mẫu máu của loài động vật có xương sống
(loài A) Ở hai mức độ phân áp CO2 (pCO2) khác
nhau: pCO2 thấp, biểu thị bởi đường nét liền (
) và pCO2 cao, biểu thị bởi đường nét đứt ( )
Biết rằng máu ở tĩnh mạch phổi có pO2 là 100
mmHg và máu ở động mạch phổi có pO2 là 40
mmHg
a Hãy cho biết tăng lượng CO2 máu làm thay đổi
(tăng, giảm hay không thay đổi) ái lực liên kết của
hemoglobin với O2? Giải thích
b Nếu ở cả hai loài động vật này trong mỗi chu kỳ
hoạt động tim, tâm thất trái tống 75 ml máu vào động mạch chủ và tần số tim trung bình là
60 lần/phút thì trong mỗi phút, tốc độ tiêu thụ O2 của các tổ chức mô ở mỗi loài A là bao nhiêu (ml/phút)? Nêu cách tính
Trang 8Câu Nội dung Điểm 9
(2,0đ)
a Tăng CO2 máu làm giảm ái lực liên kết Hb với O2 vì đường cong phân ly
Hb-O2 ở pCO2 cao bị lệch phải nhiều hơn so với đường cong ở pCO2 thấp
(cùng một pO2 nhưng pCO2 cao thì hàm lượng O2 máu thấp hơn)
- Điểu này là do: khi nồng độ CO2 trong máu tăng dẫn tới nồng độ H+ trong
máu tăng H+ có ái lực cao với Hb, sẽ kết hợp tạo dạng HHb Như vậy sẽ
làm giảm ái lực của Hb với O2
0,5
0,5
b - Lưu lượng tim ở loài A là 75 ml/nhịp x 60 nhịp/phút = 4,5 l/phút.
- Lượng O2 tĩnh mạch phổi là 200 ml/l (pO2 = 100 mmHg, pCO2 thấp),
lượng O2 động mạch phổi là 40 ml/l (pO2 = 40 mmHg, pCO2 cao) → lượng
O2 do tổ chức mô tiêu thụ khi mỗi lít máu qua mô = 200 ml/l - 40 ml/l =
160 ml/l
- Tốc độ tiêu thụ O2 ở tổ chức mô trong mỗi phút = 160 ml/l x 4,5 l/phút =
720 ml/phút
0,25
0,5
0,25
Câu 10 (2,0 điểm)
Hai nơron A và B cùng loại, có sự chênh lệch Na+, K+ giữa bên trong và bên ngoài nơron là như nhau
a Cho một chất làm suy yếu hoạt động của kênh K+ tác động lên nơron A nhưng không cho chất này tác động lên nơron B Khi tác động một kích thích trên ngưỡng thì biên độ điện thế hoạt động của nơron nào lớn hơn? Giải thích
b Cho một chất ức chế chuỗi chuyền điện tử tác động lên nơron B nhưng không
cho chất này tác động lên nơron A thì nồng độ ion K+ ở trong nơron nào lớn hơn? Giải thích
10
(2,0đ)
a - Biên độ điện thế hoạt động của nơron B lớn hơn nơron A, bởi vì:
- Các yếu tố quyết định biên độ như điện thế nghỉ, chênh lệch nồng độ
Na+ hai bên màng và tính thấm của màng đối với Na+
- Do hoạt động của kênh K+ suy yếu, làm giảm tính thấm của màng đối
với K+, làm giảm điện thế nghỉ; tính thấm của màng đối với Na+ không
thay đổi Biên độ điện thế hoạt động của noron A giảm
0,25 0,25
0,5
b Nồng độ ion K+ ở trong nơron A lớn hơn so với nơron B, bởi vì:
- Chất ức chế chuỗi chuyền điện tử làm giảm số lượng ATP được tạo ra
từ ti thể ở nơron B
- Số lượng ATP giảm dẫn đến làm suy yếu hoạt động của bơm Na – K
0,25 0,25
8
Trang 9trong việc bơm K+ vào trong tế bào Sau một thời gian chênh lệch của các
ion ở hai phía của màng nơron đạt trạng thái cân bằng Tế bào nơron mất
phân cực Do đó, nồng độ ion K+ ở trong nơron B nhỏ hơn so với ở trong
nơron A
0,5
Hết
-Lưu ý: 1 Đề và HDC trong cùng 01 file.
2 Cách ghi tên file: Mon_vong1_TenNguoiRaDe1_TenNguoiRaDe2