1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi hsg 12 đợt 2 chính thức

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HSG 12 Đợt 2 Chính Thức
Trường học Trường THPT Lấp Vò - Nghệ An
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG ĐỢT 2 NĂM HỌC 2021 2022 Môn thi SINH HỌC 12 Thời gian 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1 a Nêu động lực của dòng mạch gỗ? Lư[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG ĐỢT 2

NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn thi: SINH HỌC 12

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1

a Nêu động lực của dòng mạch gỗ? Lực nào đóng vai trò quan trọng nhất?

b-Trong một thí nghiệm, người ta đã xác định được nồng độ ion Ca2+ trong tế bào lông hút của cây A và cây B sống trong 2 môi trường có nồng độ ion Ca2+ như sau:

Nồng độ ion Ca2+ trong tế bào lông hút 0,001cM 0,003cM

+ Cây A và cây B hấp thụ ion Ca2+ trong môi trường theo những cơ chế nào? Em hãy phân biệt các cơ chế đó?

Câu 2

a Huyết áp và vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch của người bình thường? Ý nghĩa của sự

biến động đó là gì?

b Xét các nhóm loài động vật sau : chim, lưỡng cư, sâu bọ, cá, bò sát.

+ Hãy sắp xếp các nhóm loài trên theo chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn và chỉ ra đặc điểm

tiến hóa của từng nhóm loài trên về hệ tuần hoàn

+ Trong các nhóm loài nêu trên, chức năng của hệ tuần hoàn ở nhóm loài nào có sự khác biệt với các nhóm loài còn lại? Sự khác biệt đó là gì?

c Để tăng huyết áp trong thời điểm nhất định, trong hai biện pháp tăng thể tích co tim và tăng nhịp tim,

biện pháp nào có lợi cho hệ tim mạch hơn? Tại sao?

Câu 3:

a Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong cơ chế phiên mã và dịch mã?

b Một đoạn gen có trình tự nucleotit như sau: …AGXTAGXTGXTTXXTTGGGGA….Mạch 1

…TXGATXGAXGAAGGAAXXXXT…Mạch 2

+ Nếu gen này mã hóa chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin là Arg - Gly - Ser - Phe - Val -Asp - Arg

Biết các axit amin được mã hóa bởi các cođon: UUX: Phe, GAU: Asp, AGG: Arg, GUX: Val, GGU: Gly, XGA: Arg, UXX: Ser  Hãy xác định mạch nào là mạch gốc? Đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó

c Một cơ thể động vật có kiểu gen

M

Ab De X Y

aB de Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở

một số tế bào cặp nhiễm sắc thể

Ab

aB không phân li trong giảm phân 1, giảm phân II diễn ra bình thường,

các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Biết có trao đổi chéo xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể

Ab

aB

Theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là bao nhiêu?

Câu 4.

a Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng thì gen lặn có thể biểu hiện ra kiểu hình khi nào? b- Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY,

ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến, thì nó có bao nhiêu dòng tế bào khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể? Hãy viết ký hiệu bộ NST của các dòng tế bào đó

c Cho giao phấn giữa hai cây cùng loài (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng, thu

được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn Cho giao phấn giữa các cây F1, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 50,16% thân cao, quả tròn : 24,84% thân cao, quả dài : 24,84% thân thấp, quả tròn : 0,16% thân thấp, quả dài Tiếp tục cho hai cây F2 giao phấn với nhau, thu được F3 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, quả tròn : 1 thân cao, quả dài : 1 thân thấp, quả tròn : 1 thân thấp, quả dài Hãy xác định kiểu gen của P và hai cây F2 được dùng để giao phấn Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn

Câu 5

a Lai thuận, lai nghịch có ý nghĩa gì trong nghiên cứu di truyền học? Giải thích.

TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT THUẬT

Trang 2

b Trong trường các gen trội là trội hoàn toàn, tác động riêng rẽ lên sự hình thành các tính trạng Cho

phép lai P: AaBbDdEe x AaBBDdee theo lí thuyết:

+ Số loại kiểu gen, kiểu hình thu được ở đời F1

+ Tỷ lệ kiểu hình A- B- ddee, aaB-D-E- ở đời F1

+ Tỷ lệ kiểu gen mang 4 alen trội ở đời F1

c Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Thế hệ xuất

phát (P) có 100% cây thân cao giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 có tỉ lệ 24 cây thân cao : 1 cây thân thấp Biết không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết:

+ Ở thế hệ P tỷ lệ cây thuần chủng chiếm bao nhiêu?

+ Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là bao nhiêu

Câu 6

a Ở một loài động vật, tính trạng kích thước lông chỉ có hai dạng là lông dài và lông ngắn, trong đó kiểu

gen AA quy định lông dài, kiểu gen aa quy định lông ngắn Cho con đực thuần chủng lông dài giao phối với con cái thuần chủng lông ngắn, thu được F1 Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 có số con lông dài chiếm 3/4 ở giới đực và 1/4 ở giới cái Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F2

b Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X ( không có alen trên Y) Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi thân đen, cánh ngắn, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau ở F2 thấy xuất hiện 48,75% ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ

Tính theo lý thuyết, hãy xác định:

+ Kiểu gen của F1

+ Tỷ lệ kiểu hình ruồi thân đen , cánh ngắn, mắt đỏ ở đời F2

+ Trong số kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2 thì tỷ lệ kiểu hình thuần chủng về cả 3 tính trạng trên chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

c Cho biết 4 bộ ba 5'GXU3'; 5'GXX3'; 5'GXA3'; 5'GXG3' quy định tổng hợp axit amin Ala; 4 bộ ba

5'AXU3'; 5'AXX3'; 5'AXA3'; 5'AXG3' quy định tổng hợp axit amin Thr Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một

bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr

+ Nếu alen A nhân đôi 1 lần cần môi trường nội bào cung cấp 400 nuclêôtit loại T thì alen a nhân đôi 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu nuclêôtit loại T

+ Nếu alen A phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 420 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 1 lần thì cần môi trường nội bào cung cấp bao nhiêu nuclêôtit loại X

………HẾT…………

Họ và tên thí sinh… số báo danh

Trang 3

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG ĐỢT 2

NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn thi: SINH HỌC 12

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

TT

CÂU

Câu

1 a * Có 3 lực: Lực đẩy ở rễ(Áp suất rễ), lực hút ở lá do thoát hơi nước tạo ra, lực liên kết giữa

các phân tử nước với nhau và liên kết giữa phân tử nước với thành mạch gỗ

* Lực hút của thoát hơi nước đóng vai trò quan trọng nhất 0,75 0,25

+ Cây A hấp thụ ion Ca2+ trong môi trường theo cơ chế chủ động

+ Cây B hấp thụ ion Ca2+ trong môi trường theo cơ chế thụ động

* Phân biệt các cơ chế đó:

- Các chất vận chuyển từ nơi có

nồng độ cao đến tế bào lông hút nơi

có nồng độ thấp

- Không tiêu tốn năng lượng ATP

- Các chất vận chuyển từ nơi có

nồng độ thấp đến tế bào lông hút nơi có nồng độ cao

- Cần tiêu tốn năng lượng ATP

0,25 0,25 0,5 Câu

2

a

* Huyết áp và vận tốc máu biến động trong hệ mạch:

- Huyết áp cực đại ở động mạch, giảm dần ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch

- Vận tốc cao nhất ở động mạch chủ và giảm dần đến tiểu động mạch Vận tốc máu thấp nhất

trong mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ

* Ý nghĩa:

+ Máu chảy trong động mạch với tốc độ cao để đưa máu kịp thời đến các cơ quan

+ Máu chảy chậm nhất trong mao mạch để có đủ thời gian cho quá trình trao đổi chất giữa

mao mạch máu và mô cơ thể

+ Máu chảy nhanh trong tĩnh mạch để nhanh chóng đưa máu trở về tim để thực hiện vòng

tuần hoàn tiếp theo

0,25 0,25

0,5

b

* Trình tự theo chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn:

(1) Sâu bọ : hệ tuần hoàn hở → (2) Cá : hệ tuần hoàn kín, 1 vòng tuần hoàn, tim 2 ngăn →

(3) Lưỡng cư : hệ tuần hoàn kín, 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, máu pha nhiều (4) Bò sát :

hệ tuần hoàn kín, 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, vách ngăn hụt, máu pha ít  (5) Chim : hệ

tuần hoàn kín, 2 vòng tuần hoàn, tim 4 ngăn, máu không pha

* Trong các nhóm loài nêu trên, chức năng của hệ tuần hoàn ở sâu bọ có sự khác biệt với các

nhóm loài còn lại Sự khác biệt đó là máu không có chức năng vận chuyển các chất khí

0,5

0,5

c

* Tăng thể tích co tim có lợi hơn vì:

- Nếu tăng nhịp tim: Thì thời gian nghỉ giữa 2 lần đập của tim giảm, tim chóng mệt

- Nếu tăng thể tích co tim: Thì sẽ tống được lượng máu lớn hơn vào hệ mạch , giảm nhịp co

bóp, tim có thời gian nghỉ dài hơn, phục hồi khả năng co

0,5

0,25 0,25 Câu

3

a

* Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong cơ chế phiên mã:

Khi gen tháo xoắn 2 mạch tách ra, để lộ mạch mã gốc Các Nu trong môi trường nội bào liên kết

với các nuclª«tit trªn m¹ch mã gốc theo NTBS:

A mạch mã gốc liên kết với U môi trường

G .X

X .G 0,75

TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT THUẬT

Trang 4

T A

*Trong cơ chế dịch mã: Cỏc Nu trong cỏc cođon của mARN liờn kết với cỏc Nu trong

bộ ba đối mó của tARN theo NTBS: A - U; G – X và ngược lại 0,75

b

* Mạch 2 là mạch gốc đọc từ phài sang trỏi

…AGXTAGXTGXTTXXTTGGGGA….Mạch 1 Mạch bổ sung

c

* Để thu được số loại tinh trựng tối đa thỡ phải có HVG

* Cỏc TB giảm phõn khụng xảy ra đột biến:

Cho cỏc loại tinh trựng bỡnh thường : 4ì2ì2= 16 tinh trựng

* Một số TB giảm phõn cặp nhiễm sắc thể

Ab

aB khụng phõn li trong giảm phõn I giảm phõn II

diễn ra bỡnh thường vừa xảy ra HVG :

Số loại tinh trựng đột biến : 7ì2ì2= 28 tinh trựng

= Tổng số loại tinh trựng tạo ra của cơ thể này là = 16 + 28 = 44 tinh trựng

(Cặp nhiễm sắc thể

Ab

aB khụng phõn li trong giảm phõn I cho 7 loại giao tử gồm có :

Ab aB AB AB AB Ab O

0,25

0,25 0,5

Cõu

4

a

* Gen lặn biểu hiện ra kiểu hỡnh trong cỏc trường hợp:

+ Ở trạng thái đồng hợp lặn aa

+ Ở trạng thái chỉ có một alen lăn ( dạng thể một a ) trong tế bào lưỡng bội

+ Gen lặn trờn đoạn không tương đồng của cặp NST giới tính của giới dị giao

tử XY

+ Ở cơ thể chứa cặp NST bị đột biến mṍt đoạn, đoạn bị mṍt chứa alen trội tương ứng

1,0

b-

* Thể đột biến sinh ra có 3 dũng tế bào: 1 dũng tế bào bỡnh thường (2n) và 2 dũng tế bào đột

biến 2n +2; và dũng tế bào 2n – 2

* Viết ký hiệu bộ NST của cỏc dũng tế bào:

Tế bào AaBbDdXY (2n)

Tế bào AaBbDDddXY (2n+2)

Tế bào AaBbXY(2n-2)

Tế bào AaBbDDXY (2n)

Tế bào AaBbddXY (2n)

0,5

0,5

c

- Ở F1 100% thõn cao, quả trũn => thõn cao, quả trũn là hai tớnh trạng trội cũn thõn thṍp, quả

dài là hai tớnh trạng lặn

- Quy ước: Gen A: Thõn cao, alen a: Thõn thṍp

Gen B: Quả trũn, alen b: Quả dài

- F1 dị hợp hai cặp gen giao phṍn, F2 có tỉ lệ 50,16% : 24,84% : 24,84% : 0,16% ==> Tớnh

trạng di truyền theo quy luật hoỏn vị gen

- Kiểu hỡnh thõn thṍp, quả dài ( ab/ab) = 0,16% = 0,0016 = 0,04ab x 0,04ab

==> Kiểu gen F1 là Ab/aB và xảy ra hoỏn vị gen ở cả 2 bờn F1

==> Kiểu gen P: Ab/Ab x aB/aB

- Ở F3:

+ Tớnh trạng chiều cao cõy có tỉ lệ 1 : 1→ F2 có kiểu gen Aa x aa

+ Tớnh trạng hỡnh dạng quả có tỉ lệ 1 : 1 → F2 có kiểu gen Bb x bb

0,75

0,75

Trang 5

+ Để F3 có tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 : 1 thì kiểu gen của 2 cây F2 là Ab/ab x aB/ab

(Học sinh có thể biện luận theo các cách khác nhau, nhưng xác định được kiểu gen của P là Ab/Ab x aB/aB; F2 là Ab/ab x aB/ab, thì vẫn cho điểm tối đa)

Câu

5 a * Lai thuận, lai nghịch có ý nghĩa gì trong nghiên cứu di truyền học:

- Giúp xác định được tính trạng nghiên cứu do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay trên

nhiễm sắc thể giới tính hoặc do gen trong tế bào chất quy định

- Nếu kết quả phép lai thuận, lai nghịch về một tính trạng nào đó mà giống nhau thì đó là di truyền do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định

- Nếu lai thuận, lai nghịch về một tính trạng nào đó mà khác nhau theo kiểu tỉ lệ phân li kiểu

hình ở hai giới đực cái là khác nhau thì do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính,

- Nếu lai thuận, lai nghịch về một tính trạng nào đó khác nhau và kiểu hình của con hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu hình của mẹ thì đó là do gen trong tế bào chất quy định

0,5 0,25 0,25 0,25

b

* Số loại kiểu gen, kiểu hình thu được ở đời F1

Số loại kiểu gen = 3 x 2 x 3 x 2 = 36

Số loại kiểu hình = 2 x 1 x 2 x 2 = 8

*Tỷ lệ kiểu hình A- B- ddee, aaB-D-E- ở đời F1

Tỷ lệ kiểu hình A- B- ddee = 3/4 x 1 x 1/4 x 1/2 = 3/32

Tỷ lệ kiểu hình aaB-D-E- = 1/4 x 1 x 3/4 x 1/2 = 3/32

* Tỷ lệ kiểu gen mang 4 alen trội ở đời F1 =

0,75 0,5

0,5

c

Thế hệ P = 100% cây thân cao ( AA, Aa)

Ta có P = x AA + y Aa = 100%

Khi P giao phấn ngẩu nhiên :

♂ (x AA + y Aa ) x ♀ (x AA + y Aa)

Ta có giao tử a = y/2

Mà cây thân thấp F1(aa) chiếm 1/1+24 = 1/25

===> (Y/2) 2 = 1/25 - y = 0,4, => x = 0,6

Vậy P = 0,6 AA + 0,4 Aa = 100%

 Ở thế hệ P tỷ lệ cây thuần chủng AA chiếm 60%

* Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là bao nhiêu :

Khi P giao phấn ngẩu nhiên :

♂ (0,6 AA + 0,4 Aa ) x ♀ (0,6 AA + 0,4 Aa)

Giao tử ♂ (A = 0,8, a = 0,2) giao tử ♀(A = 0,8, a = 0,2)

Kiểu gen F1 = 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa

 Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là

HS có thể sử dụng cách làm khác kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.

0,5

0,5

Câu

6 a - Tỉ lệ kiểu hình lông dài phân bố không đều ở hai giới tính đực và cái có thể liên quan với di

truyền liên kết giới tính hoặc ảnh hưởng của giới tính đối với sự hình thành tính trạng

- Ở F2 có tỉ lệ phân bố kiểu hình ở giới đực: 3/4 lông dài :1/4 lông ngắn

và ngược lại ở giới cái 1/4 lông dài : 3/4 lông ngắn, nghĩa là sự phân bố các kiểu hình

không đều ở ngay trong cùng một giới tính Điều này không thể hiện đối với tính trạng di

truyền liên kết với giới tính ==> Sự biểu hiện của tính trang chịu ảnh hưởng của giới tính

- Ở F2 giới đực có tỉ lệ 3 lông dài: 1 lông ngắn, giới cái có tỉ lệ 1 lông dài: 3 lông ngắn chứng

tỏ thể dị hợp Aa biểu hiện lông dài ở giới đực và biểu hiện lông ngắn ở giới cái

Ta có sơ đồ lai:

0,5

Trang 6

Pt/c ♂ lông dài (AA) x ♀ lông ngắn (aa) => F1 Aa (♀ lông ngắn ; ♂ lông dài).

F1 x F1 : ♀ lông ngắn (Aa) x ♂ lông dài (Aa)

F2 : Tỷ lệ kiểu gen: 1 AA : 2 Aa 1 aa

Tỷ lệ kiểu hình: Giới đực (♂): 3 lông dài : 1 lông ngắn

Giới cái (♀): 1 lông dài : 3 lông ngắn

0,25

0,5

b

Từ P  F1 có KG và

-F1xF1: x

Ở F2 kiểu hình Xám,dài,đỏ ( A-B- XD -) = 0,4875

 (aabb + 0,5) 0,75 = 0,4875 ===> aabb = 0,15 = 0,5 ab x 0,3ab

Hoán vị gen xảy ra 1 bên với f =100% - ( 30% x 2 ) = 40%

* Tỷ lệ kiểu hình ruồi thân đen , cánh ngắn, mắt đỏ ở đời F2

= 0,15 x 0,75 = 0,1125 = 11,25%

+ Trong số kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2 thì tỷ lệ kiểu hình thuần chủng về

cả 3 tính trạng trên chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

0,75

0,5

0,5

c

5'GXU3'; 5'GXX3'; 5'GXA3'; 5'GXG3' 5'AXU3'; 5'AXX3'; 5'AXA3'; 5'AXG3'

- Do Ala thay b ng Thr m ằ à các codon mã hóa axitamin Ala và các codon mã hóa axitamin Thr

chỉ khác nhau ở nucleotit đầu tiên trong các bộ 3

===> trên mARN có G thay bằng A

==> Đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit (X-G) trong gen A thành 1 cặp

nuclêôtit (T- A) trong gen a

* Nếu alen A nhân đôi 1 lần cần môi trường nội bào cung cấp 400 nuclêôtit loại T thì alen

a nhân đôi 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu nuclêôtit loại T.

Ta có theo giả thiết:

AgenA ( 2k – 1) = A genA ( 21 – 1) = 400 ==> gen A có : A = T = 400

===> gen a có: A = T = 400 + 1 = 401

Vậy khi alen a nhân đôi 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp số nuclêôtit loại T

Tgena ( 2k – 1) = 401 ( 22 – 1) = 1203

* Nếu alen A phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 420 nuclêôtit loại X thì alen a phiên

mã 1 lần thì cần môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit loại X là bao nhiêu?

+ Do đột biến thay thế cặp (X-G) của gen A thành cặp (T- A) của gen a

→ Trên mARN do gen a tổng hợp chỉ có A, G thay đổi còn X và U không thay đổi.

- mà X môi trường cung cấp cho phiên mã bổ sung với G ở mạch gốc

- giả thiết Alen A phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 420 nuclêôtit loại X

===> Số Nucleotit X của 1 mARN do gen A tổng hợp =

==> Alen a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 210 nuclêôtit X

0,5

0,25

0,25

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:16

w