SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH GIA LAI ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2015 2016 MÔN SINH HỌC – BẢNG A Thời gian 180 phút (không kể thời gian g[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH GIA LAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT- NĂM HỌC: 2015 - 2016
MÔN SINH HỌC – BẢNG A
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 13/11/2015
(Đề thi gồm 2 trang, có 10 câu, mỗi câu 2,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Thí nghiệm: Cho 2 bình thuỷ tinh, mỗi bình chứa 100 ml môi trường nuôi cấy giống như nhau Người ta lấy vi khuẩn Pseudomonas fluorescens từ cùng một khuẩn lạc, cấy vào hai bình
thuỷ tinh nói trên Trong quá trình nuôi cấy, một bình được cho lên máy lắc (bình A), lắc tiên tục, còn bình kia thì để tĩnh (bình B) Sau một thời gian nuôi cấy, ở một bình, ngoài chủng vi khuẩn gốc (chủng được cấy vào bình lúc ban đầu), người ta còn phân lập được thêm 2 chủng vi khuẩn
có đặc điểm hình thái và một số đặc tính khác, khác hẳn với chủng gốc Trong bình còn lại, sau một thời gian, người ta vẫn chỉ thấy có một chủng vi khuẩn gốc mà không phát hiện thấy một chủng nào khác
a Hãy cho biết bình nào (A hay B) có thêm 2 chủng vi khuẩn mới? Giải thích tại sao lại đi đến kết luận như vậy?
b Thí nghiệm này nhằm chứng minh điều gì?
Câu 2 (2,0 điểm)
a Hãy nêu cơ chế một gen tiền ung thư có thể chuyển thành một gen ung thư trong khi gen đó không có bất cứ sự thay đổi nào về trình tự nucleotit?
b Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét một gen có 7 alen (A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7) trội lặn hoàn toàn nằm trên nhiễm sắc thể thường Một nhà khoa học nghiên cứu một quần thể thuộc thực vật trên, bằng cách cho cônsisin tác động vào quần thể này một thời gian, rồi cho chúng giao phối ngẫu nhiên với nhau qua nhiều thế hệ Biết rằng không có đột biến gen xảy ra và cây tứ bội hữu thụ Hỏi sau nhiều thế hệ, số kiểu gen tối đa có thể có về gen trên trong quần thể là bao nhiêu?
Câu 3 (2,0 điểm)
a Không bào trung tâm là loại bào quan đặc trưng của tế bào thực vật Hãy cho biết không bào trung tâm được hình thành như thế nào ?
b.Tại sao nói không bào trung tâm là bào quan đa năng của tế bào thực vật?
c Sự trao đổi chất của tế bào thực vật bị ảnh hưởng như thế nào khi không bào của tế bào đó bị thủng hay bị vỡ? Giải thích
Câu 4 (2,0 điểm)
a Phần phía ngoài của thân cây tre nứa thường bền chắc hơn phía trong nhưng ở cây thân gỗ thì ngược lại Cấu trúc giải phẫu nào của chúng giúp ta giải thích điều đó?
b Một sinh viên chọn 10 cây mít cao 15 cm từ vườn ươm Sinh viên này cắt ngọn cả 10 cây rồi phun đều bằng dung dịch auxin Kết quả có 7 cây vẫn mọc dài ra và có 3 cây không mọc dài thêm Hãy giải thích vì sao?
Câu 5 (2,0 điểm)
a Vì sao khi bị chấn thương phía sau gáy thường dễ gây tử vong?
b Hemoglobin ở người có những dạng khác nhau tùy từng giai đoạn phát triển cá thể như thế nào? Từ đó có thể rút ra nhận xét gì?
Trang 2Câu 6 (2,0 điểm)
a Trong hô hấp tế bào, vì sao các phản ứng của chu trình Crep không có sự tiêu dùng ôxi
nhưng vẫn được xếp vào pha hiếu khí?
b Trong hô hấp tế bào, electron không được truyền từ NADH, FADH2 tới ngay ôxi mà phải qua một dãy truyền electron, điều đó có ý nghĩa gì về mặt sinh học?
Câu 7 (2,0 điểm)
Tại sao trong quá trình sao chép ADN trong các tế bào sống (in vivo) cũng như sao chép ADN trong ống nghiệm (in vitro) đều cần có sự tham gia của mồi (primer)? Nêu sự khác nhau của mồi trong sao chép ADN in vivo với mồi trong sao chép ADN in vitro Vì sao có sự khác nhau đó?
Câu 8 (2,0 điểm)
1 Một quần thể có tỉ lệ các kiểu gen trước và sau một thời gian bị tác động bởi chọn lọc như sau:
Sau một thời gian bị tác động của chọn
lọc
a Xác định hệ số chọn lọc (S) của các kiểu gen khi quần thể chịu tác động của chọn lọc?
b Quần thể đã bị chi phối bởi hình thức chọn lọc nào? Giải thích
c Xác định tần số các alen sau chọn lọc khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền?
2 Lập bảng phân biệt độ xâm nhập của kiểu gen với độ biểu hiện của kiểu gen?
Câu 9 (2,0 điểm)
Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phấn với nhau,
thu được F1 100% cây hoa trắng Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 548 cây hoa trắng
và 92 cây hoa đỏ
a Hãy giải thích và viết sơ đồ cơ sở di truyền sinh hóa về sự hình thành màu hoa đỏ ở cây F2?
b Bằng cách nào xác định được cây hoa trắng ở F2 có kiểu gen đồng hợp về tất cả các alen lặn?
Cho biết: không có hiện tượng gen gây chết và đột biến
Câu 10 (2,0 điểm)
a Các dẫn liệu sau đây là dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài lúa, sâu và chim ăn sâu Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ
%) gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây…), R là năng lượng mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được
Hãy tính hiệu suất sinh thái về năng lượng của mỗi loài và của chuỗi thức ăn trên?
b Những loài chuồn chuồn, ve sầu và một số nhóm côn trùng khác có nét gì rất đặc trưng trong
cấu trúc tuổi của quần thể? Trong điều kiện nào cấu trúc tuổi mang tính đặc trưng của loài? Hãy giải thích tại sao?
-Hết -http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất 2
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
1
a) - Hai bình A và B khi xuất phát thí nghiệm là như nhau và chỉ khác nhau là một bình
được lắc và một bình không được lắc trong khi làm thí nghiệm Như vậy, bình nào được
lắc sẽ có môi trường trong bình đồng nhất hơn so với bình không được lắc
- Trong bình không được lắc, môi trường nuôi cấy vi khuẩn sẽ không đồng nhất: phía trên
bề mặt sẽ giàu ôxi hơn (hiếu khí), giữa ít ôxi hơn, dưới đáy gần như không có ôxi (kị khí)
Sự khác biệt về môi trường sống là yếu tố để chọn lọc tự nhiên chọn lọc ra các chủng vi
khuẩn thích hợp với từng vùng của môi trường nuôi cấy
- Như vậy bình B để tĩnh (không được lắc) là bình có thêm chủng vi khuẩn mới
b) - Thí nghiệm này nhằm chứng minh điều kiện môi trường thay đổi giúp phân hoá hình
thành nên các đặc điểm thích nghi
0,5 đ
0,75 đ
0,25đ 0,5đ
2
a) - Lặp gen: sự xuất hiện nhiều bản sao của gen có thể làm tăng mức độ biểu hiện của
gen
- Đột biến xảy ra trong vùng promotơ hoặc trình tự tăng cường (các trình tự điều
hoà nói chung) làm tăng mức độ biểu hiện của gen (hoặc làm tăng mức độ phiên mã/ dịch mã của gen)
- Chuyển đoạn đưa các gen ung thư đến vị trí được điều khiển bởi các promotơ hoạt
động mạnh làm tăng mức độ biểu hiện của gen
- Mất đoạn hoặc đột biến mất chức năng liên quan đến trình tự điều hoà âm tính các
gen ung thư cũng có thể gây hoạt hoá các gen tiền ung thư thành các gen ung thư
b) Khi nhiễm cônsixin thì sẽ có những cá thể bị đột biến và có bộ nhiễm sắc thể 4n, có
những cá thể không bị đột biến có bộ nhiễm sắc thể 2n, sự giao phối giữa cá thể 4n với 2n
sẽ tạo ra các cá thể 3n
-> kiểu gen của quần thể sẽ là tổng kiểu gen các thể 2n, 3n và 4n
- các cá thể 2n có tối đa kiểu gen 7( 7 + 1 ): 2=28
- các cá thể 3n có tối đa kiểu gen 7( 7 + 1 )( 7 +2): 3!=84
- các cá thể 4n có tối đa kiểu gen 7( 7 + 1 )( 7 +2)( 7 + 3): 4!=210
Tổng kiểu gen trong quần thể: 28+84+210=322
0,25 đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,5 đ
0,25đ 0,25đ
3 a) Sự hình thành không bào trung tâm ở tế bào thực vật:
- Tế bào thực vật còn non ở mô phân sinh chứa nhiều không bào nhỏ, có nguồn gốc từ
bộ máy Golgi
- Trong quá trình sinh trưởng của tế bào, các không bào nhỏ dung hợp / kết hợp dần với
nhau và cuối cùng hình thành không bào trung tâm duy nhất
b) Không bào trung tâm được coi là bào quan đa năng của tế bào thực vật vì không bào:
- là nơi chứa nước, các ion vô cơ, các hợp chất hữu cơ, các chất dự trữ, các sản phẩm
thứ cấp, các chất dư thừa của tế bào … Chứa các sắc tố tạo ra những màu sắc hấp dẫn ở
các cơ quan thực vật như lá, hoa …
- duy trì áp suất trương cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
- chứa axit malic (hoặc ở dạng malat) là nguồn dự trữ CO2 cần cho quang hợp ở thực vật
CAM
- chứa các enzim thủy phân (prôteaza, ribônucleaza, glycôsidaza …) tham gia vào quá
trình lão hóa và phá hủy tế bào
c - Không bào của tế bào thực vật là bào quan dự trữ nước, muối khoáng, các sản phẩm
của tế bào… Không bào tham gia vào điều hoà áp suất thẩm thấu, do đó giữ vai trò quan
trọng trong mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào thực vật
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 4- Khi không bào bị vỡ hay bị thủng dẫn đến thay đổi pH, không duy trì được áp suất
thẩm thấu như bình thường Đồng thời các loại muối khoáng, enzym và nhiều chất khác
giải phóng ra từ không bào sẽ làm rối loạn các quá trình trao đổi chất dẫn đến làm chết tế
bào
4
a) - Tre là cây một lá mầm với bó mạch kín còn cây thân gỗ là cây hai là mầm với bó
mạch hở
- Trong thân tre, càng ra phía ngoài bó mạch càng nhiều, càng nhỏ, lòng mạch gỗ càng
hẹp và dày hơn => thân cây bền hơn ở phía ngoài
- Ở cây thân gỗ các bó mạch gỗ được đẩy sâu vào trong lõi trong quá trình sinh trưởng, ở
phía ngoài là lớp libe và mô mềm nên kém bền hơn
b )- Ở ngọn cây, ngay ở phía dưới mô phân sinh ngọn là vùng kéo dài, giúp cây mọc cao
lên
- Sự kéo dài tế bào là do tác động của AIA
- Khi cắt bỏ ngọn thì không còn mô phân sinh, cũng không tạo AIA nội sinh
- Phun auxin đúng liều có tác dụng thay thế AIA nội sinh
- 3 cây không mọc cao thêm khi xử lý auxin là do bị cắt mất vùng kéo dài 7 cây mọc cao
thêm là còn vùng kéo dài
0,25 đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25 đ 0,25đ 0,25đ
5
a) Khi bị chấn thương phía sau gáy thường dễ gây tử vong vì:
- Đó là vùng hành tủy, chứa trung tâm điều hòa hô hấp
- Nếu hành tủy bị chấn thương, trước tiên hoạt động hô hấp tạm ngừng
- Nếu sau một thời gian, trung tâm hô hấp không phục hồi được liên lạc với cầu não và
vỏ não, hoặc không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong
b) Các dạng hemoglobin khác nhau:
- Thai nhi đến 3 tháng chứa hemoglobin E(HbE) gồm hai chuỗi globin anpha và hai
chuỗi globin epsilon
- Thai 3 tháng cho đến khi sinh ra có HbF, gồm hai chuỗi globin anpha và hai chuỗi
globin gamma
- Từ sơ sinh đến trưởng thành chứa HbA, gồm hai chuỗi anpha và hai chuỗi beta
* Nhận xét:
- Gen quy định cấu trúc chuỗi polipeptit anpha đã hoạt động liên tục trong suốt thời kì
phát triển phôi và hậu phôi
- Các gen quy định cấu trúc các chuỗi polipeptit epsilon và gamma chỉ hoạt động trong
giai đoạn phôi Gen quy định cấu trúc chuỗi beta hoạt động trong giai đoạn hậu phôi.
- Trong quá trình phát triển cá thể, tùy tế bào từng loại mô, tùy giai đoạn phát triển, chỉ có
một số gen hoạt động liên tục hay nhất thời qua cơ chế điều hòa tổng hợp protein
0,25 đ
0,25đ
0,25 đ 0,25đ 0,25đ 0,25 đ
0,25đ 0,25đ
6
a)- Chu trình Crep phân giải hoàn toàn chất hữu cơ tạo ra sản phẩm chủ yếu là chất khử
NADH và FADH2, các chất này vận chuyển điện tử, tạo lực hoá thẩm ở chuỗi truyền e ở
màng trong ti thể
- Oxi chỉ là chất nhận e cuối cùng trong dãy truyền e, nhưng nếu không có oxi chuỗi
truyền e sẽ ngừng hoạt động, ứ đọng NADH và FADH2 dẫn đến cạn kiệt NAD+ và FAD+
và do đó các phản ứng của chu trình Crep sẽ ngừng trệ
b)- Kìm hãm tốc độ thoát năng lượng của electron từ NADH và FADH2 đến oxi
- Năng lượng trong electron được giải phóng từ từ từng phần nhỏ một qua nhiều chặng
tích lũy dưới dạng ATP của chuỗi để tránh sự “bùng nổ nhiệt” đốt cháy tế bào
0,25 đ 0,75 đ
0,25 đ 0,75 đ
7 - Quá trình sao chép ADN trong các tế bào sống cũng như quá trình sao chép ADN trong
ống nghiệm, mạch ADN mới được tổng hợp theo chiều 5’→ 3’ Do vậy, sự lắp ráp các
nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với sợi khuôn để tạo sợi mới bao giờ cũng bắt đầu
từ đầu 3’OH của đường C5H10O4. Nhóm 3’OH của đường C5H10O4 là cơ sở để hình thành
0,5 đ
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất 4
Trang 5liên kết phosphodieste nối giữa các nucletotit
- Điểm gốc sao chép chưa có đầu 3’OH tự do, vì thế việc khởi đầu sao chép ADN trong tế
bào sống cũng như nhân bản ADN trong ống nghiệm đều đòi hỏi phải có yếu tố mồi để
tạo ra nhóm 3’OH
- Mồi là đoạn ADN hoặc ARN sợi đơn ngắn, bổ sung với đầu 5’ của sợi khuôn.
Mồi trong sao chép ADN invivo là đoạn ARN Mồi sử dụng để nhân bản invitro là đoạn
mạch đơn AND
- Có sự khác nhau này là do: mồi trong nhân bản ADN invitro được tổng hợp nhân tạo
nhờ enzim thuộc nhóm ADN polymeraza; mồi trong sao chép ADN ở tế bào sống được
tổng hợp nhờ enzim thuộc nhóm ARN polymeraza ADN polymeraza không có khả năng
lắp ráp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung nếu điểm gốc của sợi khuôn chưa có sẵn
nhóm 3’OH tự do, trong khi ARN polymeraza có khả năng này
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
8
1
a) - Hệ số chọn lọc của các kiểu gen được tính như sau:
Hệ số thích nghi tuyệt đối (AA) = 0,36 / 0,36 = 1,0
Hệ số thích nghi tuyệt đối (Aa) = 0,60 / 0,48 = 1,25
Hệ số thích nghi tuyệt đối (aa) = 0,04 / 0,16 = 0,25
- Vì Hệ số thích nghi tuyệt đối của Aa là cao nhất, nên coi hệ số thích nghi tương đối
(W) của kiểu gen Aa (WAa) = 1,0 Þ (WAA) = 1,0 / 1,25 = 0,80 Þ (Waa) = 0,25 / 1,25 = 0,20
- Vậy, hệ số chọn lọc S (= 1 – W) của các kiểu gen là SAA = 0,20 ; SAa = 0,0 và Saa = 0,80
b) Trong quần thể này chọn lọc tác động làm suy giảm các cá thể có kiểu gen đồng
hợp tử Þ hình thức chọn lọc ở đây là chọn lọc ưu thế dị hợp tử
c) Tần số alen khi quần thể về trạng thái cân bằng di truyền là :
Cách 1 : p’(A) = Saa/(SAA+Saa) = 0,80/(0,20+0,80) = 0,8 Þ q’(a) = 1 – 0,8 = 0,2
Cách 2 : q’(a) = SAA/(SAA+Saa) = 0,20/(0,20+0,80) = 0,2 Þ p’(A) = 1 – 0,2 = 0,8
2 Lập bảng phân biệt độ xâm nhập của kiểu gen với độ biểu hiện của kiểu gen
Định nghĩa Tỉ lệ % các cá thể có cùng kiểu
gen biểu hiện kiểu hình đặc trưng của kiểu gen
Thể hiện mức độ biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu gen
Ví dụ Trong 100 cây có kiểu gen AA
qui định kiểu hình hoa đỏ chỉ có
95 cây cho hoa đỏ còn 5 cây lại cho hoa trắng, thì độ xâm nhập là 95%
Cùng có kiểu gen AA qui định kiểu hình hoa đỏ nhưng cây này thì cho hoa có màu đỏ sẫm, cây khác lại cho hoa có màu đỏ nhạt hơn, thậm chí một số cây lại cho màu rất nhạt gần như trắng hoàn toàn
Nguyên nhân Có thể do môi trường hoặc do
ảnh hưởng của các gen khác (tương tác với môi trường hoặc tương tác gen)
Có thể do môi trường hoặc do ảnh hưởng của các gen khác (tương tác với môi trường hoặc tương tác gen)
0,25 đ
0,25đ
0,25đ 0,25 đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
9
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 xấp xi là: 55 cây hoa trắng : 9 cây hoa đỏ ->cho thấy tổng tỉ lệ kiểu
hình ở F2 là 64 là kết quả kết hợp của 8 loại giao tử đực với 8 loại giao tử cái của F1 Suy
ra F1 dị hợp về 3 cặp gen quy ước là AaBbDd biểu hiện màu hoa trắng
- F1 x F1: AaBbDd x AaBbDd
- Ở F2 hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/64 là kết quả của sự kết hợp của 1/4 aa x 3/4 B – x 3/4 D- =
9/64 A-B-D- là thuộc kiểu A át (B,D); a không át (B,D); còn 2 cặp gen Bb và Dd tương
tác bổ trợ 9đỏ : 7 trắng
- Sơ đồ di truyền sinh hóa hình thành màu hoa đỏ ở cây F2:
Ea EB ED
0,5đ
0,5 đ
Trang 6Chất trắng 1 → Chất trắng 2 → Chất trắng 3 → Màu hoa đỏ
(bất hoạt)
EA
(Chất trắng hay chất không màu đều được)
b)
- Để xác định được cây hoa trắng ở F2 có kiểu gen đồng hợp về tất cả các alen lặn thì cần
tiến hành giao phấn giữa các cây hoa trắng ở F2 với cây F1 Nếu kết quả phép lai nào thu
được tỉ lệ 7 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ thì cây hoa trắng F2 đồng hợp về tất cả các alen
lặn
Pb: Cây hoa trắng F1 x Cây hoa trắng F2
AaBbDd aabbdd
Fb: 1aaBbDd:(1AaBbdd:1AabbDd:1AaBbDd:1Aabbdd:1aaBbdd:1aabbDd:1aabbdd)
1 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
0,5 đ
0,5đ
10
a) Hiệu suất sinh thái về dòng năng lượng đi qua các loài được tính theo tỉ lệ P/I
Þ của ngô = 5/100 x 100% = 5% ; của châu chấu = 10/100 x 100% = 10% ;
của gà = 2/100 x 100% = 2%
- Hiệu suất sinh thái về dòng năng lượng đi qua hệ sinh thái nông nghiệp trên được tính
bằng tích số của 3 hiệu suất trên = 5% x 10% x 2% = 0,01%
b) - Những loài chuồn chuồn ve sầu và một số nhóm côn trùng khác có thời gian tồn tại
của nhóm tuổi trước sinh sản kéo dài hơn so với các nhóm sinh sản và sau sinh sản
VD: Nhóm tuổi trước sinh sản của chuồn chuồn và ve sầu có thể đến 1- 10 năm tuy
nhiên tuổi sinh sản và sau sinh sản chỉ kéo dài 3 – 4 tuần
- Cấu trúc quần thể tuổi chỉ mang tính đặc trưng của loài khi điều kiện môi trường tương
đối ổn định lâu dài vì cấu trúc tuổi của quần thể theo sự biến động của môi trường nhằm
xác lập trạng thái cân bằng giữa các nhóm tuổi trong quần thể phù hợp với điều kiện môi
trường thực tại
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất 6