SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH GIA LAI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2014 2015 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi Sinh học Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 20/01/2015 (Đề n[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
GIA LAI LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2014-2015
Môn thi: Sinh học
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 20/01/2015
(Đề này gồm 2 trang, 11 câu)
-Câu 1: (3đ)
a Có một học sinh khẳng định rằng: Về bản chất thì khả năng diệt khuẩn của
xà phòng và nước gia ven là giống nhau Theo em, điều khẳng định trên là đúng hay sai? Giải thích.
b Hãy điền vào chỗ trống sau đây các từ thích hợp: có hoặc không.
Câu 2: (1,5đ)
a Loại tập tính nào ở động vật phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao? Cho ví dụ minh họa.
b Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều, trong khi hầu hết các tập tính ở động vật có tổ chức
hệ thần kinh thấp là tập tính bẩm sinh?
Câu 3: (2đ)
Sự chuyển hóa năng lượng trong quang hợp ở cây xanh diễn ra như thế nào?
Câu 4: (1,5đ)
Điều kiện xảy ra quang hô hấp Những bào quan nào tham gia vào quang hô hấp? Quang hô hấp xảy ra chủ yếu ở nhóm thực vật nào, vì sao?
Câu 5: (2đ)
a Khi điều kiện sống phân bố không đồng đều thì các cá thể trong quần thể thường phân bố theo kiểu nào? Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố này.
b Điều gì sẽ xảy ra với một quần thể động vật ăn thịt khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao?
Câu 6: (1,5đ)
Trong một quần thể giao phối, xét một locus có 2 alen là A và a Alen A đột biến thành a với tần số u (đột biến thuận) Alen a đột biến thành A với tần số v (đột biến nghịch) Khi quần thể đạt tới trạng thái cân bằng thì tần số alen A là p, tần số alen a là q
a Chứng minh rằng: p = và q =
ĐỀ CHÍNH THỨC
Ký sinh bắt buộc
Sinh sản bằng cách phân đôi
Chứa cả ADN và ARN
Đi qua phễu lọc kích thước 0,22µm
Có riboxom
Có hoạt tính enzym
Trang 2b Cho v = 10-6 và u = 3.10-6 Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng thì trong
số 107 alen A và a, có bao nhiêu alen A? Bao nhiêu alen a?
Câu 7: (1,5đ)
a Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiện phân bào, người ta đếm được tổng số 80 nhiễm sắc thể đơn đang phân
li về hai cực tế bào
Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài này.
b Loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 thì loài đó có tối đa bao nhiêu kiểu đột biến tam nhiễm kép?
Câu 8: (1đ)
Cho các dụng cụ và các nguyên liệu sau:
- 3 ống nghiệm (đường kính 1-1,5cm, dài 15cm)
- Bột bánh men (2-3g)
- 20ml dung dịch đường kính (saccarozơ) 10%
- 10ml nước lã đun sôi để nguội
(điều kiện t0 = 30 – 320C)
a Hãy thiết kế sơ đồ thí nghiệm lên men rượu (cả thí nghiệm và đối chứng).
b Nêu kết quả thí nghiệm và cho biết điều kiện của quá trình lên men rượu etylic
Câu 9: (2đ)
Ở một quần thể giao phối, xét đồng thời 3 gen I, II, III Gen I có 4 alen khác nhau, gen II có 3 alen khác nhau và gen III có 5 alen khác nhau Gen I và II cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1, gen III nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 2.
a Xác định số loại kiểu gen dị hợp ở cả 3 cặp gen.
b Xác định số loại kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen và đồng hợp 1 cặp gen.
Câu 10: (3đ)
Ở một loài thực vật, khi cho tự thụ phấn cây F1 hoa đỏ, quả tròn thì ở đời F2 thu được 4 loại kiểu hình với tỷ lệ như sau: 49,5% cây hoa đỏ, quả tròn; 25,5% cây hoa trắng, quả tròn; 6,75% cây hoa đỏ, quả dài; 18,25% cây hoa trắng, quả dài.
Biết mọi diễn biến của quá trình sinh hạt phấn và quá trình sinh noãn hoàn toàn giống nhau, không có đột biến xảy ra.
a Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả
b Biện luận xác định kiểu gen của cây F1.
Câu 11: (1đ)
Một đoạn chuỗi polipeptit là Pro-Ala-Leu-Val-Phe-Ser-Asn-Thr được mã hóa bởi đoạn ADN sau: Mạch 1: GGTATTXGAGAATAXAAGGGXTGG Mạch 2: XXATAAGXTXTTATGTTXXXGAXX Mạch nào là mạch gốc? Đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó
(3 5’ hay 5’ 3’).
(Cho biết: Pro: XXA; Leu: XUU; Phe: UUX; Ala: GXX; Thr: AXX; Ser: UXG; Asn: AAU; Val: GUA).
Trang 3
-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
GIA LAI LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2014-2015
Môn thi: Sinh học
Ngày thi: 20/01/2015
-
1(3đ) a Sai, vì:
- Xà phòng là hỗn hợp muối natri (hoặc kali) của axit béo
- Xà phòng có tác dụng loại khuẩn là do hiệu quả cơ học => bọt xà
phòng đã cuốn trôi vi sinh vật theo nước
- Nước gia ven là dung dịch hỗn hợp NaCl và NaClO
- Nước giaven có tính oxi hóa mạnh => diệt khuẩn
b Các đặc điểm E.coli Virut
Ký sinh bắt buộc Không Có
Chứa cả ADN và ARN Có Không
Đi qua phễu lọc kích thước 0,22µm Không Có
Có riboxom Có Không
Có hoạt tính enzym Có Không
0,25
0,5 0,25 0.5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2(1,5đ) a Loại tập tính ở động vật phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính
tổ chức cao là tập tính xã hội
Thí sinh cho ví dụ: thể hiện ở tập tính vị tha và tập tính thứ bậc
b Ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển,tập tính học được
được hình thành rất nhiều vì: số lượng tế bào thần kinh nhiều, cấu tạo
phức tạp, hình thành nhiều mối liên hệ giữa các nơron => khả năng
học tập, tiếp thu và rút kinh nghiệm tốt
Mặt khác, tuổi thọ của các nhóm này cao => có thời gian để học tập
0,5 0,25
0,5 0,25
3(2đ) - Dưới tác động của photon ánh sáng, phân tử diệp lục từ trạng thái cơ
bản chuyển sang trạng thái kích thích => phóng thích electron
- Electron giàu năng lượng di chuyển qua một loạt các chất vận
chuyển electron => tổng hợp ATP và NADPH (NADPH + H+)
- ATP và NADPH tạo thành trong pha sáng dùng để khử CO2 trong
pha tối => tổng hợp chất hữu cơ
- Như vậy, trong quang hợp quang năng đã chuyển thành hóa năng
trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ
0,5 0,5 0,5
0,5
4(1,5đ) * Điều kiện xảy ra quang hô hấp: có chiếu sáng, nhiệt độ cao, cường
độ ánh sáng mạnh và nồng độ O2 cao
* Các bào quan tham gia: lục lạp, ty thể và peroxixom.
* Quang hô hấp xảy ra chủ yếu ở nhóm thực vật C3, vì: khi trong điều
kiện như trên ở C3 có enzym RDP-cacboxilaza sẽ hoạt động như 1
enzyme oxi hóa (RDP-oxidaza) Phản ứng oxi hóa RDP sẽ tạo ra 1
phân tử APG (tham gia vào chu trình C3) và 1 hợp chất có 2 C là
glycolat, glycolat sẽ bị oxi hóa tiếp để kết thúc là giải phóng CO2 tại
ti thể ra không khí
0,5 0,5
0,5
5(2đ) a Khi điều kiện sống phân bố không đồng đều thì các cá thể trong
quần thể thường phân bố theo nhóm ở những nơi có điều kiện sống
tốt nhất
0,5
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 4* Ý nghĩa sinh thái: Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi
của môi trường
b Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao sẽ dẫn đến hiện
tượng cạnh tranh thức ăn, nơi ở,.… gay gắt, nhiều cá thể nhỏ bé và
yếu sẽ không cạnh tranh nổi => thiếu thức ăn, nơi ở,… => chậm lớn
và có thể chết
Mặt khác, ở nhiều loài con non mới nở còn bị các cá thể lớn ăn
thịt, thậm chí các cá thể bố mẹ ăn thịt cả con của chúng => giảm số
lượng => quần thể tự điều chỉnh mật độ
0,5
0.5
0,5
6(1,5đ) a Tần số ban đầu: A = p0, a = q0
=> p = p0 –up0 + vq0 => ∆p = (p0 –up0 + vq0) – p0 = vq0 – up0
Ở trạng thái cân bằng thì ∆p = 0
=> vq0 = up0
=> vq = up
=> up = v(1 – p)
=>v = up +vp
=> p =
q = 1 – p =
b q= = 0,75 => số alen a = 0,75 x 107
p = 0,25 => số alen A = 0,25 x 107
0,25
0,5 0,25
0,25 0,25
7(1,5đ) a Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài này: có 2 khả năng
- Khả năng I: Nếu tế bào đang ở kì sau của nguyên phân:
2n = 80 : 2 = 40 (NST)
- Khả năng II: Nếu tế bào đang ở kì sau II của giảm phân:
2n = 80 (NST)
b Loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 thì loài đó có số kiểu đột biến
tam nhiễm kép là:
= = 66
0,5 0,5
0,5
8(1đ)
a Thiết kế sơ đồ thí nghiệm lên men rượu:
dung dịch dung dịch Nước đun
saccarôzơ 10% saccarôzơ 10% sôi để
nguội
Nấm men Nấm men
Ống 1 Ống 2 Ống 3
b Kết quả thí nghiệm và kết luận về điều kiện lên men etylic:
0,5
Trang 5* Kết quả: - Ống 1: Không có bọt khí CO2 nổi lên, có mùi đường.
- Ống 2: Có bọt khí CO2 nổi lên, có mùi rượu
- Ống 3: Không có bọt khí CO2 nổi lên, có mùi bánh men
* Kết luận: điều kiện của quá trình lên men rượu etylic là phải có đầy
đủ dụng cụ, có nhiệt độ thích hợp, đầy đủ nguyên liệu bao gồm
đường bột và men giống
0,25
0,25
9(2đ) a Số loại kiểu gen dị hợp ở cả 3 cặp gen:
- gen I có 6 kiểu gen dị hợp
- gen II có 3 kiểu gen dị hợp
=> vì 2 gen này cùng nằm trên NST thường số 1 nên sẽ có 18 x 2 =
36 loại kiểu gen dị hợp (do có cả dị hợp đều và dị hợp chéo)
- gen III có 10 kiểu gen dị hợp
=> như vậy số loại KG dị hợp cả 3 cặp gen là 36 x 10 = 360 loại
b Số loại kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen và đồng hợp 1 cặp gen:
có 3 trường hợp:
- cặp gen của gen I và II dị hợp, cặp gen của gen III đồng hợp:
18 x 2 x 5 = 180 loại
- cặp gen của gen I và III dị hợp, cặp gen của gen II đồng hợp:
6 x 3 x 10 = 180 loại
- cặp gen của gen II và III dị hợp + cặp gen của gen I đồng hợp:
4 x 3 x 10 = 120 loại
=>Như vậy tổng số loại là: 180 + 180 + 120 = 480 loại
0,5 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
10(3đ) a Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hoa và hình
dạng quả:
- Xét tính trạng màu sắc hoa: ở F2 hoa đỏ : hoa trắng
= 56,25% : 43,75% = 9 : 7
Đây là tỷ lệ của quy luật tương tác gen theo kiểu bổ trợ (bổ sung)
Như vậy tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen nằm trên 2
cặp NST thường khác nhau quy định
Quy ước A-B- quy định hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng
=> hoa đỏ F1 AaBb
- Xét tính trạng hình dạng quả: ở F2 quả tròn : quả dài
= 75% : 25% = 3 : 1
Theo giả thiết thì ta có thể kết luận, đây là tỷ lệ quy luật phân li của
Men Đen Như vậy tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen alen nằm
trên NST thường quy định
Quy ước: D-: quả tròn, dd: quả dài=> quả tròn F1: Dd
b Biện luận xác định kiểu gen của cây F1
- Xét chung 2 tính trạng = (9 đỏ : 7 trắng)(3 tròn : 1 dài)
= 27 đỏ, tròn: 9 đỏ, dài : 21 trắng, tròn : 7 trắng, dài
= 42,1875% : 14,0625% : 32,8125% : 10,9375%
≠ với tỷ lệ của đầu bài cho
=> Các cặp gen không phân li độc lập mà 1 trong 2 cặp gen quy định
màu sắc hoa có hiện tượng liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen) với
cặp gen quy định hình dạng quả, tức là sẽ nằm cùng nhau trên 1 cặp
NST tương đồng, cặp gen còn lại của tính trạng màu sắc hoa sẽ nằm
trên 1 cặp NST tương đồng khác
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 6- Ta thấy kiểu hình hoa đỏ, quả tròn với KG A-B-,D- = 49,5%, mà 1
trong 2 cặp gen của tính trạng màu sắc hoa sẽ cho tỷ lệ cá thể mang 1
alen trội là ¾ (75%) => tỷ lệ cá thể mang 2 alen trội còn lại sẽ = 66%
Theo giả thiết thì có hoán vị cả 2 bên => tỷ lệ cá thể mang kiểu gen
đồng hợp lặn sẽ là 66% - 50% = 16% => giao tử mang 2 alen lặn
chiếm tỷ lệ 40%: đây là giao tử liên kết => giao tử hoán vị = 10%
Như đã nói ở trên, hoa đỏ ở F1 có kiểu gen AaBb
quả tròn ở F1 có kiểu gen Dd
Kiểu gen hoa đỏ, quả tròn của F1 sẽ là:
Bb hoặc Aa ; f = 20%
(thí sinh có thể biện luận theo những cách khác)
0,5
0,5
11(1đ) - Mạch gốc là: mạch 1
- Đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó:
0,5
0,5