1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi hsg môn sinh bảng b chính thức tỉnh gia lai 2013 2014(1)

11 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HSG môn sinh bảng B chính thức tỉnh Gia Lai 2013-2014
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Gia Lai
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi Học sinh Giỏi
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH GIA LAI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2013 2014 Môn thi Sinh học Bảng B Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 05/12/2013 (Đề này gồm[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH GIA LAI LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2013- 2014

Môn thi : Sinh học - Bảng B

Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề).

Ngày thi : 05/12/2013 (Đề này gồm 2 trang,11câu).

-Câu 1 : (2,5đ)

a Thế nào là đa dạng sinh học?

b Một quần xã có số lượng các loài sinh vật càng nhiều, lưới thức ăn có nhiều chuỗi thức ăn khác nhau liên hệ tương hỗ với nhau, thì tính ổn định của quần xã càng cao Giải thích nhận xét trên

c Nhận xét trên có ý nghĩa như thế nào khi chúng ta tăng cường bảo vệ tính

đa dạng sinh học?

Câu 2 : (1,5đ)

Ở người, khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp và độ sâu hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?

Câu 3 : (1,5đ)

Cho các dụng cụ và nguyên liệu sau:

Hạt đậu nảy mầm (30gam - 40gam), lọ thuỷ tinh dung tích 200ml - 300ml

có nút cao su vừa khít (nút cao su có 2 lỗ: 1 lỗ gắn phễu thuỷ tinh, lỗ kia gắn ống mao quản hình chữ U), ống nghiệm, nước cất, nước vôi trong hoặc dung dịch Ba(OH)2, bông thấm

Em hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp sinh ra CO2

Câu 4 : (2,0đ)

Vì sao nói ở các loài giao phối, đơn vị tiến hoá cơ sở là quần thể chứ không phải là cá thể hay loài?

Câu 5 : (1,5đ)

Cho sơ đồ chuyển hoá (xảy ra ở vi sinh vật):

A1 + NAD+  A2 + NADH + H+

A2 CH3CHO + A3

CH3CHO + NADH + H+  A4 + NAD+

- Hãy xác định tên vi sinh vật

- Hãy xác định công thức và tên gọi các chất A1, A2, A3, A4.

Câu 6 : (1,5đ)

a Hãy phân biệt thực vật C3 và thực vật C4 theo các đặc điểm sau:

Điều kiện khí hậu

Chất nhận CO2

Hô hấp sáng

Năng suất sinh học

b Nếu xét cùng một cây thì giai đoạn nào cây đồng hoá CO2 nhanh hơn: cây non hay cây già? Vì sao?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Pyruvatdecacboxylase

Trang 2

Câu 7 : (1,5đ)

Người ta thực hiện một thí nghiệm sau: phá bỏ thành tế bào cầu khuẩn, trực khuẩn, phẩy khuẩn Sau đó cho chúng phát triển ở môi trường đẳng trương

a Xác định hình dạng của các loại vi khuẩn trên khi chúng phát triển trong môi trường đẳng trương đó Qua thí nghiệm ta có thể rút ra kết luận gì?

b Vi khuẩn có các đặc điểm gì giúp thích nghi cao độ với môi trường sống?

Câu 8 : (1,5đ)

Các câu sau đây đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

a Trong ống tiêu hoá, thức ăn được biến đổi về mặt cơ học là quan trọng nhất

b Lông nhung đẩy thức ăn đi trong ruột non

c Ở người, quá trình tiêu hoá xảy ra chủ yếu ở dạ dày

d Ruột thừa (ở người) có chứa enzim tiêu hóa xenlulôzơ

e Một số người có túi mật đã bị cắt bỏ nhưng vẫn hoạt động bình thường vì không ảnh hưởng nhiều đến chức năng tiêu hoá

Câu 9: (1,0đ)

Một loài sinh vật (2n = 78), mỗi cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng đều

gồm 2 NST có cấu trúc khác nhau Quá trình giảm phân của cơ thể cái thấy có sự trao đổi đoạn tại 1 điểm xảy ra trên 2 cặp NST, đột biến lệch bội xảy ra ở lần phân bào I của giảm phân thuộc 1 cặp NST, diễn biến của các cặp NST còn lại trong quá trình giảm phân bình thường, không xảy ra trao đổi chéo

a. Tìm số loại trứng được hình thành?

b. Quá trình thụ tinh xảy ra sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu hợp tử (cá thể đực giảm phân bình thường, không trao đổi đoạn)?

Câu 10 : (2,5đ)

Ở người, nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO Kiểu gen IAIA, IAIO qui định nhóm máu A Kiểu gen IBIB, IBIO qui định nhóm máu B Kiểu gen IAIB qui định nhóm máu AB Kiểu gen IOIO qui định nhóm máu O Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B

a Hãy xác định tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

b Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

Câu 11 : (3,0)

Ở một loài động vật, cho lai giữa cá thể cái mắt đỏ thuần chủng với cá thể đực mắt trắng thuần chủng thu được tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1 cái mắt đỏ thẫm : 1 đực mắt đỏ Cho các cá thể đực và cái F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau

Thống kê kết quả của tất cả cặp giao phối, người ta thu được tỉ lệ kiểu hình

ở F2 của cả đực và cái đều là 6/16 mắt đỏ thẫm : 6/16 mắt đỏ : 4/16 mắt trắng

Hãy cho biết:

a.Tính trạng màu mắt được di truyền theo những qui luật di truyền nào?

b Kiểu gen của P và của F1 như thế nào?

(Cho rằng con đực là XY, con cái là XX và không có hiện tượng đột biến xảy ra)

Trang 3

-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH GIA LAI LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2013-2014

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : SINH HỌC - BẢNG B

m

Câu 1: (2,5đ)

a

- Đa dạng sinh học thể hiện rõ nhất là đa dạng loài Đa dạng loài là

mức độ phong phú về số lượng, thành phần loài

- Đa dạng quần xã

- Đa dạng hệ sinh thái

- Đa dạng di truyền

b

- Khi số mắt xích thức ăn tăng, các loài sinh vật sẽ phụ thuộc vào

nhau khống chế sinh học cân bằng sinh học tính ổn định của

quần xã càng cao

- Loài rộng thực sử dụng nhiều loại thức ăn hơn… ổn định quần

- Khi môi trường bị tác động, một loài sinh vật nào đó bị biến mất thì

sẽ có các loài khác thay thế chức năng của loài đã mất trong lưới

thức ăn quần xã vẫn ổn định

 Ý nghĩa khi chúng ta tăng cường bảo vệ tính đa dạng sinh học

- Phải bảo vệ số lượng các loài sinh vật (bảo vệ chuỗi và lưới thức

ăn) làm tăng tính ổn định của quần xã môi trường sống ổn

định hơn

0,5 0,5 0,5

0,25 0,25 0,5

Câu 2: (1,5đ)

CO2 tăng H+ tăng / tác động vào thụ quan hoá học ở động

mạch phát xung thần kinh về trung khu giao cảm/ kích thích

hạch xoang nhĩ/ tăng tần số phát nhịp tăng nhịp tim tăng

huyết áp

Mặt khác, trung khu giao cảm sẽ phát xung đến trung khu hô hấp

tăng nhịp thở, gây co thắt mạnh cơ hoành và các cơ liên sườn thở

sâu

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

Câu 3 : (1,5đ)

- Cho hạt vào lọ

- Đậy nút có gắn phễu thuỷ tinh và ống mao quản hình chữ U (bịt kín

đầu kia của ống chữ U bằng bông)

- Đưa lọ vào bóng tối khoảng 1-2 giờ

- Sau thời gian trên, bỏ bông bịt đầu ống chữ U và nhúng ngập đầu

0,25 0,25

0,25 0,25

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

ống vào ống nghiệm đựng nước vôi.

- Có thể đổ nước vào lọ qua phễu để đẩy CO2 nhanh hơn

- Quan sát thấy nước vôi vẩn đục

0,25 0,25

Câu 4: (2,0đ)

- Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở

+Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên

+Quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình

+Quần thể có cấu trúc di truyền ổn định, cách li tương đối với các

quần thể khác trong loài

+Quần thể có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các

nhân tố tiến hoá

- Cá thể không thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì:

+ mỗi cá thể chỉ có một kiểu gen, khi kiểu gen đó bị biến đổi, cá thể

có thể bị chết hoặc mất khả năng sinh sản

+ đời sống cá thể có giới hạn, còn quần thể thì tồn tại lâu dài

- Loài không thể là đơn vị tiến hoá vì:

+ trong tự nhiên loài tồn tại như một hệ thống quần thể, cách li

tương đối với nhau

+ quần thể là hệ gen mở, còn loài là hệ gen kín, không trao đổi gen

với các loài khác

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 5: (1,5đ)

vi sinh vật nấm men

A1 : C6H12O6 : glucozơ

A2 : CH3COCOOH: axitpyruvic

A3 : CO2 : khí cacbonic

A4 : C2H5OH: ancol êtylic

0,25 0,5 0,25 0,25 0,25

Câu 6: (1,5đ)

a Phân biệt thực vật C3 và thực vật C4:

b.

- Cây non lấy CO2 nhanh hơn vì có lớp cutin mỏng

- Các quá trình sinh lí, sinh hoá diễn ra thuận lợi hơn

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 7: (1,5đ)

a

- Các vi khuẩn lúc này đều có hình cầu

- Kết luận: Thành tế bào quy định hình dạng của vi khuẩn

0,25 0,25

Trang 5

- Tỉ lệ

V

S

lớn  hấp thụ và chuyển hoá vật chất nhanh

- Hệ gen đơn giản  dễ phát sinh và biểu hiện đột biến

- Thành tế bào duy trì được áp suất thẩm thấu

- Có khả năng hình thành nội bào tử khi gặp điều kiện sống không

thuận lợi

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 8: (1,5đ)

a Sai Tiêu hóa hóa học là quan trọng nhất, vì quá trình này biến đổi thức

ăn thành những chất đơn giản cuối cùng, hấp thụ được vào cơ thể

b Sai Lông nhung hấp thụ chất dinh dưỡng.

c Sai Quá trình tiêu hoá xảy ra chủ yếu ở ruột non vì ruột có đủ các loại

enzym để biến đổi thức ăn về mặt hoá học

d Sai Ruột thừa không có chức năng tiêu hóa.

e Đúng Mật do gan tạo ra Túi mật chỉ là nơi chứa chứ không tiết mật

Mật giúp phân nhỏ các giọt mỡ để biến đổi mỡ nhanh hơn thành axit béo

và glixerol

0,5

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 9: (1,0đ)

- Số loại trứng được hình thành: 236 x 42 x 2 = 241

0,5

Câu 10: (2,5đ)

a.

Gọi p, q, r lần lượt là tần số alen IA, IB, Io p + q + r = 1

- Phương trình Hacdi - Van bec: (p + q + r)2 = 1

r2 = 0,25  r = 0,5

q2 + 2qr+ r2 = (q + r)2 = 0,64

 q= 0,3; p= 0,2

-Cấu trúc di truyền:

0,04IAIA + 0,09 IBIB+0,25IoIo+0,2IAIo +0,12IAIB+0,3IBIo =1

b

+ Xác suất 2 người nhóm máu A lấy nhau sinh con máu O

Xác xuất người chồng (vợ) nhóm máu A, có kiểu gen dị hợp tử: 5/6

Xác suất con họ có nhóm máu O: 5/6 x 5/6 x 1/4 = 25/144

+ Xác suất con sinh máu nhóm A (giống bố mẹ)

1 – 25/144 = 119/144 = 0,8264

0,25 0,5 0,5

0,5 0,25 0,5

Câu 11 : (3,0đ)

a Sự phân li không đều tính trạng màu mắt ở F1 chứng tỏ tính trạng di

truyền liên kết với giới tính

- Tỉ lệ kiểu hình: 6 mắt đỏ thẫm: 6 mắt đỏ : 4 mắt trắng ở F2 chứng tỏ

tính trạng do hai cặp gen qui định tương tác gen

0,5 0,5

Trang 6

- Tỉ lệ 6 : 6 : 4 là biến dạng của tỉ lệ 9 : 3: 4 (tương tác bổ trợ hoặc át

chế do gen lặn)

b Xác định kiểu gen của P và F1

- Qui ước: A-B-: mắt đỏ thẫm

A-bb: mắt đỏ

aaB-: mắt trắng, aabb mắt trắng

- P: AAXbXb (cái mắt đỏ) x aaXBY (đực mắt trắng)

- F1 : AaXBXb (cái mắt đỏ thẫm) : AaXbY (đực mắt đỏ)

0,5

0,5

0,5 0,5

Trang 7

-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH GIA LAI LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2013- 2014

Môn thi : Sinh học - Bảng B

Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề).

Ngày thi : 05/12/2013 (Đề này gồm 2 trang).

-Câu 1 : (2đ).

a Nêu sự tiến hoá và ý nghĩa tiến hoá của tim và của hệ tuần hoàn

b Nhịp tim là gì ? Nhịp tim của một số loài động vật như sau:

Voi: 35 – 40 nhịp/ phút Cừu 70 – 80 nhịp/ phút

Mèo: 110 – 130 nhịp/ phút Chuột: 720 – 780 nhịp/ phút

- Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể ?

- Giải thích tại sao các động vật trên lại có nhịp tim khác nhau ?

Câu 2 : (1,5đ)

Trình bày lý thuyết thực hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát nhiễm sắc thể

Câu 3 : (1,5đ).

a Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzym thì hoạt tính của enzym đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàn toàn?

b Có thể tạo ra dòng thuần chủng bằng cách nào? Tại sao việc duy trì dòng thuần thường rất khó khăn?

Câu 4: (2,0 điểm)

a Trình bày vai trò của nhân tố đột biến trong quá trình tiến hóa?

b.Trình bày nguồn gốc chung và chiều hướng tiến hóa của sinh giới?

Câu 5 : (2,0 điểm)

Để phân biệt cây C3 và cây C4 người ta tiến hành các thí nghiệm sau:

a Đưa hai cây vào trong chuông thủy tinh kín và chiếu sáng liên tục

b Trồng cây trong nhà kính có thể điều chỉnh được nồng độ ôxi

c Đo cường độ quang hợp (mgCO2/dm2/h) ở các điều kiện ánh sáng cao, nhiệt độ cao

Hãy phân tích nguyên tắc của các thí nghiệm trên

Câu 6 : (3,0 điểm)

Ở một loài, một tế bào sinh dục thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để hình thành nên 4826 NST đơn mới Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối đều giảm phân bình thường cho 256 tinh trùng chứa NST giới tính Y

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài, số lần nguyên phân liên tiếp của tế bào sinh dục 2n đầu tiên Để tạo ra tế bào con đã có bao nhiêu thoi vô sắc được hình thành trong các lần nguyên phân ấy

b Nếu có 3 tinh trùng được thụ tinh với 3 trứng khác nhau tạo ra các hợp tử thì có bao nhiêu cromatit trong các tế bào sinh dục cái sinh ra các trứng đó lúc mà các tế bào đang thực hiện sự phân bào giảm nhiễm?

ĐỀ DỰ BỊ

Trang 8

c Giả sử rằng sự giảm phân xảy ra trong các tế bào sinh dục của cơ thể cái, mỗi cặp NST đều gồm 2 NST có cấu trúc khác nhau, sự trao đổi đoạn chỉ xảy ra ở

1 cặp NST thường, đột biến dị bội chỉ xảy ra ở cặp NST giới tính Khả năng cá thể cái đó có bao nhiêu loại trứng?

Câu 7: (2,0 điểm)

So sánh sự thay đổi về nồng độ của các hoocmôn: FSH, LH, ơstrôgen và prôgestêrôn ở người phụ nữ trưởng thành trong giai đoạn trước khi trứng rụng và sau khi trứng rụng Giải thích tại sao có sự thay đổi đó?

a Tại sao một số loại bánh mứt chứa nhiều đường lại khó bị hư hỏng?

b Dựa vào đặc điểm nào từ quá trình xâm nhiễm của HIV các nhà khoa học

đã chế ra loại thuốc để kìm hãm sự nhân lên của HIV? Giải thích

Câu 9: (2,0 điểm)

Cho rằng ở một loài gen A quy định lá quăn, a: lá thẳng, gen B: hạt đỏ, b: hạt trắng Khi lai hai thứ cây thuần chủng lá quăn, hạt trắng và lá trắng hạt đỏ với nhau được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng Xác định kiểu gen của P và số trung bình các kiểu hình còn lại ở F2?

Ở người khả năng phân biệt mùi vị PTC (Phenylthio Carbamide) được quy định bởi gen trội A, alen lặn a quy định tính trạng không phân biệt được PTC Trong một cộng đồng tần số alen a là 0,3 Tính xác suất của cặp vợ chồng đều có khả năng phân biệt được PTC có thể sinh ra 3 người con trong đó 2 con trai phân biệt được PTC và 1 con gái không phân biệt được PTC? Cho rằng cộng đồng có sự cân bằng về kiểu gen

Trang 9

-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH GIA LAI LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2013- 2014

Môn thi : Sinh học - Bảng B

Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề).

Ngày thi : 05/12/2013 (Đề này gồm 2 trang,11câu).

-Câu 1: (2,5đ)

a Thế nào là đa dạng sinh học?

b Một quần xã có số lượng các loài sinh vật càng nhiều, lưới thức ăn có nhiều chuỗi thức ăn khác nhau liên hệ tương hỗ với nhau, thì tính ổn định của quần xã càng cao Giải thích nhận xét trên

c Nhận xét trên có ý nghĩa như thế nào khi chúng ta tăng cường bảo vệ tính

đa dạng sinh học?

Câu 2: (1,5đ)

Ở người, khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp và độ sâu hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?

Câu 3: (1,5đ)

Cho các dụng cụ và nguyên liệu sau:

Hạt đậu nảy mầm (30gam - 40gam), lọ thuỷ tinh dung tích 200ml - 300ml

có nút cao su vừa khít (nút cao su có 2 lỗ: 1 lỗ gắn phễu thuỷ tinh, lỗ kia gắn ống mao quản hình chữ U), ống nghiệm, nước cất, nước vôi trong hoặc dung dịch Ba(OH)2, bông thấm

Em hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp sinh ra CO2

Câu 4: (2,0đ)

Vì sao nói ở các loài giao phối, đơn vị tiến hoá cơ sở là quần thể chứ không phải là cá thể hay loài?

Câu 5: (1,5đ)

Cho sơ đồ chuyển hoá (xảy ra ở vi sinh vật):

A1 + NAD+  A2 + NADH + H+

A2 CH3CHO + A3

CH3CHO + NADH + H+  A4 + NAD+

- Hãy xác định tên vi sinh vật

- Hãy xác định công thức và tên gọi các chất A1, A2, A3, A4.

Câu 6 : (1,5đ)

c Hãy phân biệt thực vật C3 và thực vật C4 theo các đặc điểm sau:

Điều kiện khí hậu

Chất nhận CO2

Hô hấp sáng

Năng suất sinh học

ĐỀ CHÍNH THỨC

Pyruvatdecacboxylase

Trang 10

d Nếu xét cùng một cây thì giai đoạn nào cây đồng hoá CO2 nhanh hơn: cây non hay cây già? Vì sao?

Câu 7 : (1,5đ)

Người ta thực hiện một thí nghiệm sau: phá bỏ thành tế bào cầu khuẩn, trực khuẩn, phẩy khuẩn Sau đó cho chúng phát triển ở môi trường đẳng trương

a Xác định hình dạng của các loại vi khuẩn trên khi chúng phát triển trong môi trường đẳng trương đó Qua thí nghiệm ta có thể rút ra kết luận gì?

b Vi khuẩn có các đặc điểm gì giúp thích nghi cao độ với môi trường sống?

Câu 8 : (1,5đ)

Các câu sau đây đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

a Trong ống tiêu hoá, thức ăn được biến đổi về mặt cơ học là quan trọng nhất

b Lông nhung đẩy thức ăn đi trong ruột non

c Ở người, quá trình tiêu hoá xảy ra chủ yếu ở dạ dày

d Ruột thừa (ở người) có chứa enzim tiêu hóa xenlulôzơ

e Một số người có túi mật đã bị cắt bỏ nhưng vẫn hoạt động bình thường vì không ảnh hưởng nhiều đến chức năng tiêu hoá

Câu 9: (1,0đ)

Một loài sinh vật (2n = 78), mỗi cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng đều

gồm 2 NST có cấu trúc khác nhau Quá trình giảm phân của cơ thể cái thấy có sự trao đổi đoạn tại 1 điểm xảy ra trên 2 cặp NST, đột biến lệch bội xảy ra ở lần phân bào I của giảm phân thuộc 1 cặp NST, diễn biến của các cặp NST còn lại trong quá trình giảm phân bình thường, không xảy ra trao đổi chéo

c. Tìm số loại trứng được hình thành?

d. Quá trình thụ tinh xảy ra sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu hợp tử (cá thể đực giảm phân bình thường, không trao đổi đoạn)?

Câu 10 : (2,5đ)

Ở người, nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO Kiểu gen IAIA, IAIO qui định nhóm máu A Kiểu gen IBIB, IBIO qui định nhóm máu B Kiểu gen IAIB qui định nhóm máu AB Kiểu gen IOIO qui định nhóm máu O Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B

a Hãy xác định tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

b Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

Câu 11 : (3,0)

Ở một loài động vật, cho lai giữa cá thể cái mắt đỏ thuần chủng với cá thể đực mắt trắng thuần chủng thu được tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1 cái mắt đỏ thẫm : 1 đực mắt đỏ Cho các cá thể đực và cái F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau

Thống kê kết quả của tất cả cặp giao phối, người ta thu được tỉ lệ kiểu hình

ở F2 của cả đực và cái đều là 6/16 mắt đỏ thẫm : 6/16 mắt đỏ : 4/16 mắt trắng

Hãy cho biết:

a.Tính trạng màu mắt được di truyền theo những qui luật di truyền nào?

b Kiểu gen của P và của F1 như thế nào?

(Cho rằng con đực là XY, con cái là XX và không có hiện tượng đột biến xảy ra)

Ngày đăng: 23/02/2023, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w