SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI CẤP QUỐC GIA THPT NĂM 2021 Môn thi SINH HỌC Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi thứ n[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÌNH DƯƠNG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI CẤP QUỐC GIA THPT
NĂM 2021 Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi thứ nhất: 21/9/2021
(Đề thi gồm có 10 trang)
Lưu ý: Học sinh làm các phần I, II, III, IV trên các tờ giấy làm bài khác nhau
PHẦN I: SINH HỌC TẾ BÀO (Câu 1, 2, 3)
Câu 1 (1,0 điểm)
Các chất ức chế là các công cụ cực kỳ hữu ích để phân tích chức năng ty thể Hình dưới hiển
thị ba mẫu điện cực oxy khác nhau thu được bằng cách sử dụng nhiều chất ức chế khác nhau
Trong tất cả các thử nghiệm, ty thể được thêm vào dung dịch đệm có chứa phosphate succinate
(là nguồn cung cấp electron duy nhất cho chuỗi hô hấp) Sau một khoảng thời gian ngắn, ADP
được thêm vào và sau đó là một chất ức chế Tỷ lệ tiêu thụ oxy trong thời gian thử nghiệm được
hiển thị bằng các đường dốc xuống
a Dựa trên các mô tả của các chất ức chế trong Bảng dưới, chỉ định mỗi chất ức chế tại các
mũi tên trên đường thẳng biểu thị nồng độ oxy trong Hình Tất cả những chất ức chế này dừng
tổng hợp ATP
b Bằng cách sử dụng cùng một phương pháp thử nghiệm chỉ ra trong hình trên, phác thảo sự
thay đổi nồng độ oxy mà bạn mong đợi cho việc bổ sung tuần tự của các chất ức chế trong danh
sách dưới đây
Thí nghiệm 1 FCCP tiếp theo là cyanide
Trang 2Thí nghiệm 2 FCCP tiếp theo là oligomycin
Thí nghiệm 3 Oligomycin tiếp theo là FCCP
Chất ức chế Ảnh hưởng của một loạt các chất ức chế chức năng ty lạp thể
1 FCCP Làm cho màng thấm proton
2 Malonate Ngăn chặn quá trình oxy hóa của succinate
3 Cyanide Ức chế phức hệ cytochrome c oxidase
4 Atractyloside Ức chế vận chuyển ADP/ATP
5 Oligomycin Ức chế ATP synthase
6 Butylmalonate Chặn sự hấp thu succinate của ty thể
Câu 2 (1,25 điểm)
Hình sau đây thể hiện sự hấp thu glucose vào máu trong quá trình tiêu hoá ở tế bào biểu mô ruột non của người
a) Sự vận chuyển ở mỗi vị trí (1), (2), (3) thuộc hình thức vận chuyển nào? Quá trình nào cần năng lượng hoặc không cần năng lượng? Giải thích
b) So sánh tính thấm qua màng của glucose với các chất sau: CH4, ethanol, glycerol, nước,
H+ và ADN Giải thích
c) Điểm đặc biệt của tế bào biểu mô ruột non so với các tế bào thông thường khác là sự gấp nếp bề mặt tạo nhung mao Điều này có ý nghĩa gì với chức năng của chúng?
Trang 3Câu 3 (1,25 điểm)
Hình 1.1 mô tả sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA nhân tế bào động vật lưỡng bội (2n) qua các pha của chu kì tế bào Cohesin là protein gắn kết các chromatid chị em dọc chiều dài của chúng và condensin là protein giúp đóng xoắn sợi nhiễm sắc thể
a Vẽ lại đồ thị hình 1.1 vào bài làm và ghi vị trí các pha của chu kì tế bào tương ứng với G1, G2, M và S Đánh dấu hoa thị (*) vào thời điểm sinh tổng hợp phần lớn histon và kí hiệu tam giác (Δ) vào thời điểm lắp ráp nucleosome
b Hình 1.1 hay 1.2 mô tả chu kì tế bào của tế bào phôi sớm? Giải thích
c Tỉ lệ hàm lượng cohesin/condensin có trên NST từ đầu pha G2 tới đầu kì sau của pha M tăng hay giảm? Giải thích
d Điều gì xảy ra với tế bào nếu nồng độ cohesin không đổi từ kì giữa tới cuối kì sau của pha M? Giải thích
PHẦN II: VI SINH VẬT (câu 4, 5)
Câu 4 (1,5 điểm)
Nấm men kiểu dại có khả năng phân giải glucose thành ethanol và khí carbonic trong điều kiện thiếu oxi
a Khi xử lý đột biến, người ta thu được chủng nấm men mang đột biến suy giảm hô hấp do thiếu cytochrome oxidase - một thành phần của chuỗi vận chuyển điện tử Việc sử dụng chủng nấm men này có ưu thế gì so với chủng kiểu dại trong công nghệ lên men rượu ? Giải thích
b Ở nấm men mất khả năng lên men, đường phân có thể diễn ra trong điều kiện thiếu oxi không? Tại sao?
c Sau đây là hai phản ứng thuộc quá trình đường phân:
Trang 4Glyceraldehyde-3-phosphate + NAD+ + Pi 1,3-Bisphosphoglycerate + NADH
1,3 Bisphosphoglycerate + ADP 3-Phosphoglycerate + ATP Phosphate vô cơ (Pi) có vai trò thiết yếu trong quá trình lên men Khi nguồn cung cấp Pi cạn kiệt, sự lên men bị dừng lại kể cả khi môi trường có glucose Arsenate (AsO43-) tương đồng với phosphate (PO43-) về cấu trúc hóa học và có thể làm cơ chất thay thế phosphate Ester arsenate không bền nên dễ thủy phân ngay khi vừa hình thành Giải thích tại sao arsenat gây độc đối với
tế bào?
Câu 5: (1,0 điểm)
Vòng đời của HIV là một quá trình phức tạp gồm nhiều giai đoạn bao gồm tương tác giữa protein HIV-1 và các đại phân tử của tế bào chủ Giai đoạn đầu tiên của chu kì gồm sự xâm nhiễm vào tế bào chủ và sự gắn bộ gen của nó vào hệ gen tế bào chủ Giai đoạn cuối của vòng đời gồm điều hòa biểu hiện sản phẩm gen của virus, tiếp theo là sự sản sinh các hạt virus Hệ protein HIV có 20 phân tử khác nhau, chỉ một trong số chúng là mục tiêu của hệ miễn dịch Hình dưới đây mô tả vị trí 3 protein mục tiêu của hệ miễn dịch
a Hãy giải thích tại sao gen tổng hợp protein A đang trải qua quá trình tiến hóa nhanh (nhanh hơn nhiều so với quá trình tiến hóa của gen C) dẫn đến các biến thể cho các kháng thể hình thành trước không gắn vào được
b Do thiếu (hoặc số lượng giảm nhiều) của tế bào T hỗ trợ, đáp ứng miễn dịch thể dịch bị
tê liệt và không thể loại bỏ sự lây nhiễm HIV Tế bào T hỗ trợ có vai trò gì trong đáp ứng miễn dịch của cơ thể người? Tế bào T hỗ trợ có số lượng như thế nào trong một bệnh nhân bị nhiễm HIV?
Trang 5PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (câu 6, 7, 8)
Câu 6: (1,5 điểm)
Đậu tương (Glycine max) và lúa mì (Triticum
aestivum) có thời gian chiếu sáng tới hạn bằng
nhau Để nghiên cứu ảnh hưởng của quang chu kỳ
đến khả năng ra hoa của hai loài cây trên, người ta
tiến hành thí nghiệm trồng cây trong nhà kính với
các điều kiện chiếu sáng khác nhau như được minh
họa ở hình bên (Đường nét đứt chỉ thời gian chiếu sáng
tới hạn, các cây có mức độ trưởng thành tương đương và
cùng điều kiện dinh dưỡng)
a) Biết rằng ở lô I, đậu tương ra hoa còn lúa mì không ra hoa Xác định đáp ứng ra hoa của hai loài ở các lô còn lại Giải thích
b) Sự ra hoa của đậu tương và lúa mì ở lô I sẽ thay đổi như thế nào nếu:
(1) Chiếu ánh sáng trắng vào ban đêm
(2) Chiếu ánh sáng hồng ngoại vào ban đêm
Câu 7: (2,0 điểm)
Khi nghiên cứu tác dụng của auxin lên sự kéo dài của đoạn cắt bao lá mầm từ cây yến mạch, người
ta cắt các đoạn bao lá mầm có chiều dài 10mm được chia thành 3 lô thí nghiệm:
- Lô I: các đoạn bao lá mầm được ngâm trong dung dịch 0,1M sucrose
- Lô II: các đoạn bao lá mầm được ngâm trong dung dịch 10-5 M IAA
- Lô III: các đoạn bao lá mầm được ngâm trong dung dịch 10-5 M IAA và 0,1M sucrose
Khả năng kéo dài của đoạn cắt bao lá mầm ở 3 lô thí nghiệm được tính theo phần trăm tăng thêm
so với kích thước ban đầu (hình 1); riêng ở lô II được tính theo cả đơn vị đo chiều dài mm (hình 2)
Trang 6a) Phân biệt cơ chế tác dụng của IAA và sucrose đến tế bào trong sự kéo dài bao lá mầm khi được
sử dụng riêng biệt
b) Sucrose và IAA đã phối hợp như thế nào để tăng cường sự kéo dài đoạn bao lá mầm ở thí nghiệm này?
Câu 8: (3,0 điểm)
Trong khu rừng trên đảo Trinidad, người ta tìm thấy 4 loài thực vật, người ta tiến hành các thí
nghiệm để xác định xem các nhóm cây này cố định CO2 theo con đường nào
1 Ba nhóm cây C3 ưa bóng, cây C3 ưa sáng và cây C4 được đặt trong các chế độ cường độ ánh sáng khác nhau giao động từ 0 đến mức độ ánh sáng mặt trời toàn phần trong vài ngày, nhiệt độ 320C, tưới nước đầy đủ và đo cường độ quang hợp ở lá của mỗi cây thì thu được đồ thị sau:
a) Theo em, mỗi đồ thị A, B, C ứng với loại cây nào ở trên?
Trang 7b) Tại sao cường độ quang hợp ở đồ thị C lại giảm khi cường độ ánh sáng tăng từ 60% tới 100% của ánh sáng mặt trời toàn phần?
2 Nhóm cây còn lại kí hiệu là cây E người ta tiến hành đo cường độ quang hợp của cây biết rằng
các phép đo được thực hiện trong điều kiện tưới tốt (0 ngày) và sau 5 ngày 10 ngày mà không cần tưới thêm nước, hai đồ thị với các vòng tròn rỗng và đường liền nét là biểu thị cường độ quang hợp của các
lá trên cùng một cây
Hãy giải thích hiện tượng và cho biết cây cố định CO2 theo con đường nào?
PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (câu 9, 10, 11, 12)
Câu 9: (2,5 điểm)
Hình bên biểu thị sự thay đổi thể tích và áp suất ở một số cơ quan hô hấp trong quá trình hít thở
của một người khỏe mạnh bình thường lúc nghỉ ngơi
a Hãy cho biết các đường đồ thị (1), (2), (3) tương ứng
với chỉ số nào sau đây: áp suất khoang màng phổi; áp suất phổi;
thể tích phổi? Giải thích? Biết rằng áp suất khí quyển là 760
mmHg
b Thể tích thông khí phút là thể tích khí lưu thông qua
phổi trong 1 phút Từ số liệu ở hình bên, hãy nêu cách tính và tính thể tích thông khí phút (L/phút) của người này lúc nghỉ ngơi
c Hãy nêu cách tính và tính cung lương tim (lưu lượng tim) theo đơn vị L/phút, biết rằng: trong 16 phút, lượng O2 người này tiêu thụ là 4 L; lượng O2 trong máu động mạch cung cấp cho mô và lượng O2
trong máu tĩnh mạch rời mô lần lượt là 20 mL O2/dL máu và 15 mL O2/dL máu (1 dL = 100 mL)
Trang 8Câu 10: (2,5 điểm)
Bốn chất hóa học (A, B, C, D) có các tác động đặc trưng lên sự truyền tin qua xinap như sau: Chất A tăng cường sự phân giải chất truyền tin thần kinh
Chất B ức chế sự giải phóng chất truyền tin thần kinh
Chất C ức chế sự loại bỏ chất truyền tin thần kinh khỏi khe xinap
Chất D tăng cường hoạt hóa kênh Ca2+ ở màng trước xinap
Bảng dưới đây bao gồm các kết quả của các lần ghi điện thế khử cực cấp độ của màng sau xinap nơron khi sử dụng kích thích đơn lẻ giống nhau tác động lên nơron trước xinap trong trường hợp có mặt của từng chất (A, B, C, D) và không có mặt (đối chứng) Biết rằng điện thế cấp độ có biên độ (độ lớn) và thời gian khử cực thay đổi tương ứng với số lượng và thời gian tồn tại của chất truyền tin thần kinh được giải phóng ở khe xinap; thời gian tồn tại của chất truyền tin thần kinh không
phụ thuộc vào số lượng của nó Các mức “Giảm” hoặc “Tăng” ở trong bảng là khác biệt rõ ràng (có
ý nghĩa thống kê) so với mức “BT” (bình thường)
a Hãy cho biết tác động của từng chất A, B, C, D là tương ứng ở kết quả lần ghi điện thế nào
từ (1) đến (6) nêu trên? Giải thích
b Nếu thay toàn bộ sự mở kênh Na+ ở màng sau xinap bằng sự mở kênh Cl- khi hoạt hóa thụ thể của chất truyền tin thần kinh ở màng sau xinap, thì tác động của chất nào trong 4 chất A, B, C, D gây ra sự phân cực lớn nhất của điện thế màng sau xinap? Giải thích
Câu 11: (1,5 điểm)
Chuột chũi (Spalax ehrenberghi) thích nghi với điều kiện nồng độ ôxy thấp sâu dưới lòng đất Các nhà khoa học so sánh chuột chũi và chuột bạch để xác định có phải sự thích nghi này là do sự thay đổi hệ
thống thông khí hay không
Cả hai loài chuột được đặt vào một cối xay guồng và lượng oxy tiêu thụ được tính toán ở những tốc độ khác nhau Thí nghiệm diễn ra ở điều kiện nồng độ ôxy bình thường và nồng độ ôxy thấp
Trang 9Phổi của mỗi loài cũng được nghiên cứu và những đặc điểm quan trọng tới sự tiêu thụ ôxy được so sánh
a So sánh sự tiêu thụ ôxy của hai loài chuột khi guồng không quay
b So sánh ảnh hưởng của việc tăng tốc độ guồng quay lên sự tiêu thụ ôxy ở hai loài chuột ở điều kiện ôxy bình thường
c Đánh giá ảnh hưởng của suy giảm nồng độ ôxy lên mỗi loài
d Giải thích tại sao sự thích nghi này có thể giúp chuột chũi tồn tại được dưới hang sâu
Trang 10Câu 12 (1,0 điểm)
Hình dưới đây thể hiện biến động hàm lượng glucôzơ trong máu và hai loại hoocmôn A, B liên quan đến điều hoà đường máu trước và sau bữa ăn (bữa ăn bắt đầu tại thời điểm 0) ở người khoẻ mạnh bình thường
a) Trong hai đường cong I và II, đường cong nào tương ứng với bữa ăn giàu cacbohidrat, bữa ăn giàu prôtêin? Giải thích
b) Tại sao tại thời điểm 60 phút sau khi ăn, nồng độ hoocmôn A và B đều tăng ở trường hợp II?
-HẾT -
80
100
120
140
-60 0 60 120 180 240
Thời gian
I II
0 2 4 6
-60 0 60 120 180 240
Thời gian
90 120 150 180 210
-60 0 60 120 180 240
Thời gian