Vì ở ống nghiệm B, nồng độ H+ ở xoang gian màng cao hơn trong chất nền, H+ sẽ vào trong chất nền theo chiều gradient nồng độ qua kênh ATP - synthetase nằm trên màng trong ti thể => xúc t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN DỰ THI
HDC ĐỀ SỐ 02 Môn thi: SINH HỌC Ngày thi: 25/09/2021
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm gồm có 11 câu, 08 trang)
Câu 1 (2,0 điểm)
1 Các lực liên kết khác nhau rất cần thiết
để duy trì cấu trúc bậc 3 của protein Hình bên
cho thấy một số kiểu liên kết hóa học điển hình
trong cấu trúc bậc 3 của phân tử protein.
a Dựa vào sơ đồ cho biết tên của các liên
kết (1), (2), (3), (4) và (5).
b So sánh liên kết (2) và liên kết (3).
2 Khi quan sát tế bào gan của một người thường xuyên lạm dụng thuốc an thần dưới kính hiển
vi điện tử, người ta thấy có một loại bào quan tăng số lượng nhiều hơn so với tế bào gan của một người bình thường không dùng bất kì loại thuốc nào Nêu tên và trình bày cấu trúc của bào quan nói trên.
1 a (1): Liên kết hóa trị (2): Liên kết van deer Waals.
(3): Liên kết hiđrô (4): Cầu đisunfua (5): Liên kết ion.
0,5
b So sánh liên kết hidro và lực van deer Waals:
Giống nhau:
- Đều là những liên kết yếu, năng lượng liên kết nhỏ.
- Dễ hình thành và dễ bị phá vỡ mà không cần nhiều năng lượng.
- Có tính thuận nghịch: có thể hình thành và tách nhau khi cần.
- Tuy là liên kết yếu nhưng có số lượng lớn nên nó có thể duy trì tính ổn định của các đại phân tử hữu cơ.
Khác nhau:
- Là liên kết được tạo ra do lực hút tĩnh điện giữa một nguyên tử mang điện tích âm với nguyên tử hidro đang liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác.
- Chỉ xảy ra với các phân tử phân cực.
- Năng lượng liên kết cao hơn (khoảng 5 kcal/mol).
-Tính đặc hiệu cao hơn, phụ thuộc vào cấu hình của phân tử tham gia liên kết.
- Được hình thành do sự tương tác giữa hai nguyên tử, phân tử khi chúng rất gần nhau.
- Phụ thuộc vào khoảng cách giữa các nguyên tử.
- Năng lượng liên kết thấp hơn ( khoảng 1 kcal/mol).
-Tính đặc hiệu thấp hơn, không phụ thuộc vào cấu hình các phân
tử tham gia liên kết.
0,5
0,25
0,25
Trang 2Màng ngoài Xoang gian màng Màng trong Chất nền
2 - Mạng lưới nội chất trơn.
- Cấu trúc: hệ thống xoang dạng ống thông với nhau và thường thông với lưới nội chất hạt, màng đơn và trên màng không có gắn các hạt ribôxôm.
Bên trong xoang chứa nhiều loại enzim.
0,25 0,25
Câu 2 (1,0 điểm)
Cho các hình mô tả thí nghiệm quan sát các kì của quá trình nguyên phân như sau:
1 Hãy sắp xếp các hình trên theo thứ tự các bước tiến hành thí nghiệm.
2 Trong trường hợp tiêu bản trên có bọt khí dưới lamen, làm cách nào để bọt khí ra khỏi tiêu bản?
3 Khi đặt một phiến kính (lam kính) lên mâm kính, cần phải thao tác bộ phận nào trước tiên để đảm bảo tiêu bản được quan sát với ánh sáng phù hợp?
4 Nếu quan sát thấy trên kính hiển vi các nhiễm sắc thể đã phân li và đang tách xa dần mặt
phẳng xích đạo về hai cực thì tế bào đó đang ở kì nào của quá trình phân bào?
Câu 3 (3,0 điểm)
Người ta tiến hành một thí nghiệm để tìm
hiểu mối quan hệ giữa nồng độ H+ và sự sinh tổng
hợp ATP ở ti thể Ti thể được phân lập từ tế bào
rồi được đặt vào môi trường có pH = 8 (ống
nghiệm A), rồi tức thì được chuyển sang môi
trường có pH = 7 (ống nghiệm B) và sự tổng hợp
ATP ở ống nghiệm B được ghi nhận.
1 Hãy cho biết: mỗi phát biểu dưới đây là
đúng hay sai? Giải thích.
a Ở ống B, ATP được tổng hợp trong chất
nền ti thể.
b Ở ống B, ATP được tổng hợp mà không
nhất thiết cần chuỗi chuyền điện tử.
c Nếu ti thể ở ống A được chuyển sang môi
trường có pH = 9, sự tổng hợp ATP sẽ xuất hiện ở
xoang gian màng.
d Nếu tiếp tục giữ ti thể trong ống A và
glucose được bổ sung thì ATP được tổng hợp.
2 Nếu tiến hành thí nghiệm tương tự đối với
lục lạp, sự tổng hợp ATP có xảy ra không? Giải
thích.
Ti thể
Trang 3Câu 3 Hướng dẫn trả lời Điểm
1 a Đúng Vì ở ống nghiệm B, nồng độ H+ ở xoang gian màng cao hơn trong
chất nền, H+ sẽ vào trong chất nền theo chiều gradient nồng độ qua kênh ATP - synthetase (nằm trên màng trong ti thể) => xúc tác phản ứng phosphoryl hóa ADP tạo ATP.
0,5
b Đúng Vì thí nghiệm đã tạo ra sự chênh lệch nồng độ H+ giữa 2 bên của màng trong (xoang gian màng cao hơn chất nền) là điều kiện cần thiết để tổng hợp ATP Vì vậy, sự tổng hợp ATP lúc này không cần đến hoạt động của chuỗi dẫn chuyền điện tử.
0,5
c Sai Vì vị trí liên kết với H+ của ATP-synthetase nằm hướng về phía xoang gian màng và núm xúc tác của phức hệ ATP - synthetase nằm hướng
về phía chất nền ti thể => H+ chỉ có thể xuôi chiều gradient nồng độ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể và ATP - synthetase chỉ xúc tác tổng hợp ATP ở trong chất nền.
- Vì vậy, nếu cho vào môi trường có pH = 9 thì H+ không thể xuôi chiều nồng độ từ chất nền vào xoang gian màng => không thể tổng hợp ATP ở xoang gian màng.
0,5
d Sai Vì bổ sung glucose nhưng không có các enzyme xúc tác quá trình đường phân thì không thể tạo thành axit pyruvic – nguồn nguyên liệu tham gia chu trình Krebs ở ti thể => không có sự tạo thành NADH, FADH2 cung cấp cho chuỗi chuyền electron => không có sự tạo thành ATP.
0,5
2 - Không.
+ Trên màng thylakoid, vị trí liên kết với H+ của ATP - synthetase nằm hướng về xoang thylakoid, núm xúc tác nằm hướng về phía chất nền => H+ chỉ có thể xuôi chiều gradient nồng độ từ xoang thylakoid vào chất nền lục lạp => ATP - synthetase chỉ xúc tác tổng hợp ATP ở trong chất nền.
+ Khi tiến hành thí nghiệm tương tự với lục lạp thì sẽ thu được kết quả:
pH ở xoang ngoài = pH chất nền = 7
pH xoang thylakoid = 8.
=>H+ không thể xuôi chiều nồng độ từ chất nền vào xoang thylakoid
=> không thể tổng hợp ATP.
0,25 0,25
0,5
Câu 4 (2,0 điểm)
Từ ống nuôi cấy vi khuẩn gốc (ống 1), người ta pha loãng dung dịch vi khuẩn theo hình dưới đây:
1 Hãy cho biết độ pha loãng của dịch nuôi cấy đến ống nghiệm thứ 6 là bao nhiêu?
2 Từ ống nghiệm pha loãng (ống 6), lấy 1ml dịch huyền phù pha loãng cấy trên môi trường thạch và đếm được 102 tế bào vi khuẩn Tính số lượng tế bào vi khuẩn (No) trong 1ml dịch huyền phù ban đầu (ống 1)
3 Từ 1ml dịch huyền phù gốc (ống 1), sau 4h số tế bào là 109 tế bào/ml Biết vi khuẩn có thời gian thế hệ là 30 phút Hỏi quần thể vi khuẩn này có trải qua pha tiềm phát không? Giải thích
1 Độ pha loãng của dịch nuôi cấy đến ống nghiệm thứ 6 là 105 lần 0.5
2 Số lượng tế bào vi khuẩn No trong 1ml của dịch huyền phù gốc:
Trang 4No = (102 x 105) : 1 = 107 (tế bào) 0.5
3 1 ml dịch huyền phù gốc có 107 tế bào, sau 4h số tế bào là 109 tế bào/ml.
- n = (lg109 - lg107)/lg2 = 2/0.3
- Số thời gian vi khuẩn phân chia là: (2/0.3) x 30 = 200 phút.
- Số thời gian nuôi vi khuẩn là 4h = 240 phút.
- Thời gian pha tiềm phát = 240 – 200 = 40 phút.
Vậy quần thể vi khuẩn trên có xảy ra pha tiềm phát (40 phút).
0.25 0.25 0.25 0.25
Câu 5 (2,0 điểm)
1 Cho sơ đồ cấu trúc hai loại virut: virut zika và virut ebola như hình dưới đây.
Sơ đồ cấu trúc virut zika Sơ đồ cấu trúc virut ebola
Hãy trình bày những điểm khác nhau về hình thái, cấu trúc và quá trình nhân lên của hai loại virut này?
2 Hiện nay có rất nhiều loại thuốc được dùng cho bệnh nhân nhiễm HIV để ức chế hoạt động của virut HIV trong cơ thể Cho biết một số cơ chế tác động của các loại thuốc đó.
1 Đặc điểm
Hình thái Cấu trúc khối: các capsome xếp
thành 20 mặt tam giác đều
Cấu trúc xoắn: Capsome xoắn theo chiều xoắn của axit nucleic Cấu trúc Chứa ARN sợi đơn, được dùng như
mARN (hay còn gọi là ARN +).
Chứa ARN sợi đơn, được dùng
để tổng hợp mARN (vì trong cấu trúc có enzim polymerase) Quá trình
nhân lên
Sao chép trong tế bào chất:
ARN+ đóng vai trò mARN tham gia dịch mã tổng hợp ARN polimerase, ARN polimerase xúc tác tổng hợp ARN-, sau đó từ ARN- tổng hợp mARN để mã hóa vỏ capsit và cũng từ ARN-làm khuôn để tổng hợp ARN+
(lõi của virut).
Sao chép trong tế bào chất: Sử dụng ARN polimerase do chúng mang theo để tổng hợp ARN+,
từ ARN+ vừa làm khuôn tổng hợp vỏ capsit vừa làm khuôn tổng hợp ARN- (lõi của virut).
0,5
0,5
0,5
2 Một số cơ chế tác động của các loại thuốc dùng cho bệnh nhân bị nhiễm HIV: 0,5
Trang 5+ Ức chế sự gặp gỡ của thụ thể bề mặt tế bào bạch cầu và gai glycoprotein của virut.
+ Ức chế quá trình phiên mã ngược.
+ Ức chế quá trình tổng hợp protein virut.
+ Ức chế sự gắn kết gen virut vào hệ gen tế bào chủ
Câu 6 (1,0 điểm)
Có ba cây với tổng diện tích lá như nhau, cùng độ tuổi, đo thể tích nước thoát ra ở điều kiện chiếu sáng như nhau trong 12 giờ Sau đó cắt ngang thân ở gần gốc và đo lượng dịch tiết ra trong thời gian như trên, người ta thu được số liệu như sau:
Cây Thể tích nước thoát ra qua lá (ml) Thể tích dịch tiết ra (ml)
Rút ra nhận xét từ bảng số liệu trên.
- Quá trình vận chuyển nước trong cây phụ thuộc vào lực đẩy của áp suất rễ (động lực đầu dưới), lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa phân
tử nước với thành mạch dẫn, lực thoát hơi nước của lá (động lực đầu trên).
- Qua bảng số liệu ta thấy có mối liên quan rất chặt chẽ giữa lượng nước thoát ra với lượng dịch mà gốc cây tiết ra Ở cây cà chua có lượng nước thoát ra lớn nhất thì lượng dịch tiết ra cũng lớn nhất.
- Trong dòng mạch gỗ lực hút do thoát hơi nước qua lá là động lực quan trọng nhất giúp nước vận chuyển thành dòng liên tục từ rễ lên lá và thoát ra ngoài.
- Lượng nước thoát ra qua lá lớn gấp nhiều lần lượng dịch tiết ra:
Cây cà chua và cây khoai tây đều có lượng dịch tiết ra như nhau (0,71ml) nhưng lượng nước thoát ra khác nhau (cây khoai tây là 6,2ml; cây cà chua
là 8,3ml) cho thấy:
+ Các loài khác nhau có lượng nước thoát ra khác nhau do đặc điểm hình thái, cấu tạo, diện tích lá, số lượng khí khổng…
+ Vai trò quan trọng của lực đẩy của áp suất rễ và lực liên kết giữa các phân
tử nước khi không còn động lực đầu trên (do cắt ngang gốc): ở khoai tây và cà chua có thể tích dịch tiết ra bằng nhau (0,71ml).
0,25
0,25 0,25
0,25
Câu 7 (2,5 điểm)
1 Tại sao khi cây cần nhiều ATP, hoặc khi thiếu NADP+, thì hoạt động của PSI sẽ mạnh hơn
so với PSII?
2 Dựa vào kiến thức về sinh học cơ thể thực vật hãy giải thích tại sao khi làm giá đỗ người ta thường sử dụng nước sạch (nước có ít chất khoáng)?
3 Người ta tiến hành xử lý các cây lấy từ ba dòng đậu Hà Lan thuần chủng: hai dòng thân lùn
là dòng a, b (dòng đột biến) và dòng thân cao c (bình thường) bằng một loại hoocmon thực vật với cùng một nồng độ và thời gian xử lý như nhau Tất cả các cây thí nghiệm đều có cùng độ tuổi sinh lý
và được gieo trồng trong điều kiện như nhau Sau một thời gian theo dõi người ta thấy các cây được xử
lý hoocmon của dòng a có thân cao như cây của dòng c, còn cây của dòng b và c mặc dù được xử lý hoocmon vẫn không có gì thay đổi về chiều cao Nêu các chức năng của hoocmon nói trên và đưa ra giả thuyết giải thích kết quả thí nghiệm.
1 - PSI chỉ có sản phẩm duy nhất là ATP, nên khi cần nhiều ATP thì nó hoạt
động mạnh hơn.
- Khi thiếu NADP+ thì PSII hoạt động kém đi và để bù lại, PSI sẽ hoạt động mạnh lên.
0,25 0,25
2 - Khi làm giá đỗ người ta thường sử dụng nước sạch (có ít chất khoáng)
nhằm mục đích ngăn cản sự phát triển rễ, tập trung vào phát triển trụ mầm 0,5
Trang 6làm cho giá dài và mập.
- Nguồn chất dinh dưỡng trong trường hợp này được huy động chủ yếu từ hai lá mầm vì thế lá mầm teo nhỏ lại thì giá ăn sẽ ngon hơn Khi nước không sạch có nhiều chất khoáng thì rễ phát triển nhiều, trụ mầm mảnh mai.
0,5
3 - Hooc môn nói trên là giberelin Chức năng: kéo dài thân, sinh trưởng
quả và phá vỡ trạng thái ngủ giúp hạt nảy mầm.
- Cây không sản xuất đủ hooc môn giberelin và gen bị đột biến có sản phẩm điều khiển quá trình tổng hợp giberelin Trường hợp này xảy ra với dòng đậu đột biến a.
- Cây bị đột biến làm hỏng thụ thể tiếp nhận hooc môn giberelin hoặc hỏng các protein tham gia vào đường dẫn truyền tín hiệu của tế bào dẫn đến
tế bào không đáp ứng được với giberelin Đó là trường hợp của dòng đậu đột biến b.
- Cây cao (dòng c) khi xử lý giberelin vẫn không cao thêm có thể là do đã sản xuất đủ lượng giberelin nên có bổ sung thêm giberelin cũng không có tác dụng làm tăng chiều cao cây.
0,25 0,25
0,25
0,25
Câu 8 (1,0 điểm)
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng hai cây A và B trong một nhà kính Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà thì cường độ quang hợp của cây A giảm, nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi Mục đích thí nghiệm này là gì? Giải thích.
- Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và cây C4.
- Vì khi nhiệt độ và cường độ chiếu sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (trong thí nghiệm này là cây A), trong khi đó cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng Vì thế cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
0,5 0,5
Câu 9 (2,0 điểm)
Các rối loạn hô hấp có thể được phân loại một cách đơn giản thành dạng tắc nghẽn và dạng hạn chế Rối loạn dạng tắc nghẽn được đặc trưng bởi sự giảm dòng khí trong ống hô hấp Rối loạn dạng hạn chế đặc trưng bởi sự giảm thể tích khí ở phổi.
Hình dưới đây cho thấy hình dạng của đường cong dòng khí - thể tích đo được khi hít vào cố
sức và thở ra cố sức ở người khỏe mạnh với chức năng hô hấp bình thường và bốn bệnh nhân bị các rối loạn hô hấp thường gặp.
1 pH máu của bệnh nhân bị rối loạn dạng 1 có thay đổi so với người khỏe mạnh không? Giải thích.
2 Bệnh nhân bị rối loạn dạng 3 có nhịp thở thay đổi so với người khỏe mạnh không? Giải thích.
3 Bệnh nhân bị rối loạn dạng 2 có thời gian hít vào cố sức dài hơn người bình thường không? Giải thích.
4 Thể tích khí cặn của bệnh nhân bị rối loạn dạng 4 có thay đổi so với người khỏe mạnh không? Giải thích.
Trang 7Câu 9 Hướng dẫn trả lời Điểm
1 - Có.
- Bệnh nhân 1 có dòng khí thở ra giảm => H+ tăng => pH giảm.
0,25 0,25
2 - Có.
- Bệnh nhân 3 có nhịp thở tăng do giảm dung tích sống, giảm thông khí,
CO2 nhiều; O2 máu giảm => tăng nhịp thở.
0,25 0,25
3 - Có.
- Bệnh nhân 2 dòng khí hít vào giảm, thời gian hít vào dài hơn do dung tích giảm.
0,25 0,25
4 - Có.
- Bệnh nhân 4 thở ra ít, hít vào ít => khí cặn lưu lại phổi lớn hơn.
0,25 0,25
Câu 10 (1,5 điểm)
Người ta kích thích sợi trục của nơron và ghi
được đồ thị điện thế hoạt động như hình bên.
Giả sử sau đó tiến hành 3 thí nghiệm độc lập:
- Thí nghiệm 1: Kích thích sợi trục của nơron
sau khi đã làm giảm nồng độ K+ trong nơron.
- Thí nghiệm 2: Kích thích sợi trục của noron
sau khi làm tăng nồng độ K+ trong nơron.
- Thí nghiệm 3: Kích thích sợi trục của nơron
với cường độ kích thích nhỏ hơn lúc đầu.
Thí nghiệm nào trong 3 thí nghiệm nêu trên
gây nên sự thay đổi từ đồ thị điện thế hoạt động A
(đường cong nét liền) sang đồ thị điện thế hoạt
động B (đường cong nét đứt quãng)? Giải thích.
- Trong 3 thí nghiệm đó thì chỉ có thí nghiệm 1 mới gây nên sự thay đổi đồ thị từ A sang B.
- Giải thích:
+ Ở thí nghiệm 1: Giảm K+ => làm giảm chênh lệch điện thế ở 2 bên màng, giảm giá trị tuyệt đối của điện thế nghỉ (từ 70mV còn 50mV) và điện thế hoạt động.
+ Ở thí nghiệm 2: Tăng K+ làm tăng giá trị điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.
+ Ở thí nghiệm 3: Giảm cường độ kích thích chỉ làm giảm tần số xung thần kinh.
0,5 0,5
0,25 0,25
Câu 11 (2,0 điểm)
Hình dưới đây (hình A) miêu tả quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào Cơ chế này gồm bốn bước được biểu diễn bởi 4 số được đánh dấu tròn từ 1 đến 4 Bốn bệnh nhân E, F, G và H mỗi người bị rối loạn tại một bước tương ứng là bước 1, 2, 3, 4 Có hai test kiểm tra cho những bệnh nhân này:
- Test 1: tách tế bào cơ từ mỗi bệnh nhân và tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin ở các nồng
độ insulin khác nhau được xác định (hình B).
- Test 2 : mỗi bệnh nhân được tiêm một lượng insulin tương ứng với khối lượng cơ thể và nồng
độ glucose trong máu của họ được đo tại các thời điểm khác nhau sau khi tiêm (hình C).
Trang 8A- quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào B- tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin ở các nồng độ insulin khác nhau
C- nồng độ glucose trong huyết tương tại các thời điểm khác nhau
Xác định mỗi câu sau đây là đúng hay sai Giải thích.
(1) Kết quả của Test 1 của bệnh nhân G được chỉ ra ở đường 1.
(2) Đường 2 và 3 tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân F.
(3) Đường 3 ghi kết quả kiểm tra của bệnh nhân E.
(4) Đường 1 và 4 tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân H.
1 - Đúng.
- Vì bệnh nhân G bị rối loạn bước 3 (truyền tín hiệu); bước 2 bình thường
=> mới đầu tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin tăng (đường 3).
Sau đó các thụ thể đã bão hòa insulin => % tế bào gắn insulin không tăng
lên (đường 1).
0,25 0,25
2 - Đúng.
- Vì bệnh nhân F bị rối loạn ở bước 2 => insulin tiết ra được gắn với thụ thể
với tỉ lệ thấp (đường 2) Khi tiêm insulin nồng độ glucose trong máu vẫn
cao và không giảm (đường 3).
0,25 0,25
3 - Sai.
- Vì bệnh nhân E bị rối loạn bước 1; bước 2,3,4 bình thường => insulin tiết
ra ít => nếu tiêm insulin thì glucose từ máu vận chuyển vào tế bào bình
thường => lượng glucose trong máu phải giảm => bệnh nhân E không theo
đường 3.
0,25 0,25
4 - Sai.
- Vì bệnh nhân H rối loạn ở bước 4 => bước 1,2,3 bình thường => đường 1
đúng Bước 4 bị rối loạn => tiêm insulin thì glucose trong huyết tương
không giảm => không theo đường 4.
0,25 0,25
………Hết……….