SỞ GD VÀ ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 1 Mã đề 132 KỲ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LẤN 1 NĂM HỌC 2021 2022 Môn thi Sinh học 12 Thời gian làm bài 90 phút (Đề gồm 50 câu trắc nghiệm) Hãy Chọn phương á[.]
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 1
Mã đề 132
KỲ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG - LẤN 1 NĂM HỌC 2021-2022
Môn thi: Sinh học 12
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề gồm 50 câu trắc nghiệm)
Hãy Chọn phương án trả lời đúng
Câu 1: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
A Toàn bộ bề mặt cơ thể B Lông hút của rễ.
C Chóp rễ D Khí khổng.
Câu 2: Những động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
A. Trâu, cừu, dê B. Ngựa, thỏ, chuột, trâu
C. Ngựa, thỏ, chuột D. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Câu 3: Những động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
A. Trâu, cừu, dê B. Ngựa, thỏ, chuột, trâu
C. Ngựa, thỏ, chuột D. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Câu 4: Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN.
A Axit amin B Ribônuclêôtit C Nuclêôtit D Phôtpholipit.
Câu 5: Trong cơ chế điều hòa điều hòa hoạt động gen ở vi khuẩn E coli, prôtêin ức chế ngăn cản
quá trình phiên mã bằng cách
A. gắn vào vùng khởi động B. gắn vào vùng vận hành.
C. liên kết với enzym ARN polymeraza D. liên kết với chất cảm ứng.
Câu 6: Hội chứng nào dưới đây là thể một?
A Tơcnơ B Claiphentơ C Siêu nữ D Đao.
Câu 7 Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm 100% cá thể có kiểu hình lặn?
A aa × aa B Aa × aa C Aa × Aa D AA × aa Câu 8: Ở người, alen A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định
máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông Người nam không bị bệnh khó đông có kiểu gen là
Câu 9: Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ.
A ti thể của bố B ti thể của bố hoặc mẹ.
C ti thể của mẹ D nhân tế bào của cơ thể mẹ.
Câu 10: Về mặt di truyền học mỗi quần thể thường được đặc trưng bởi
A Độ đang dạng B Tỷ lệ đực và cái C Vốn gen D Tỷ lệ các nhóm tuổi Câu 11: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào khí khổng sẽ mở?
A Nồng độ axitabxixic trong tế bào khí khổng tăng lên.
B Nồng độ K+ cao làm tăng thế nước của tế bào khí khổng
C CO2 trong các khoảng trống trong lá giảm
D Ion K+ khuyếch tán thụ động ra khỏi tế bào khí khổng
Câu 12: Trong thí nghiệm về quang hợp, người ta thấy rằng khi không có CO2 thì cây không thải O2 Điều giải thích nào sau đây là đúng?
A.Dưới tác dụng của ánh sáng, phân tử CO2 bị phân li nhanh thành O2 Cho nên không có CO2 thì luôn giải phóng O2
B Khi không có CO2 thì không diễn ra pha tối nên không tạo ra NADP+ để cung cấp cho pha sáng Không có NADP+ thì không diễn ra pha sáng, do đó không giải phóng O2
C. CO2 là thành phần kích thích hoạt động của hệ enzim quang hợp Khi không có CO2 thì các enzim
bị bất hoạt, do đó không giải phóng O2
D. CO2 là thành phần tham gia chu trình Canvil và chu trình Canvil giải phóng O2 Khi không có
CO2 thì chu trình Canvil không diễn ra cho nên O2 không được tạo ra
Trang 2Câu 13: Tại sao phổi chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao
đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả trao đổi khí của chuột?
A Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
B Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
C Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi còn phổi chuột có các
phế nang thải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn
D Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn Câu 14: Khi nói về ý nghĩa của hiện tượng cấu trúc của 2 tâm thất ở người không giống nhau, phát biểu nào sau đây sai?
A. Thành tâm thất phải tương đối mỏng phù hợp với chức năng tâm thất phải đẩy máu đến hai lá phổi
với quãng đường đi ngắn
B. Thành tâm thất trái dày phù hợp với chức năng tâm thất trái đẩy máu theo vòng tuần hoàn lớn đi
khắp cơ thể với quãng đường đi dài cần áp lực lớn
C. Nếu thành tâm thất trái có cấu trúc giống như thành tâm thất phải thì sẽ dẫn đến sự thiếu máu cho
các cơ quan hoạt động
D. Nếu thành tâm thất phải có cấu trúc giống như thành tâm thất trái thì hoạt động trao đổi khí được
tăng cường do máu đi trong động mạch phổi nhanh
Câu 15:Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về cơ chế gây đột biến của 5- BU?
A. A-T → A-5BU → G-5BU → G-X B. A-T → G-5BU → X-5BU → G-X.
C. A-T → T-5BU → X-5BU → G-X D. A-T → X-5BU → G-5BU → G-X.
Câu 16: Trên mARN aa xêrin được mã hóa bởi bộ ba UXA Vậy tARN mang aa này có bộ ba đối mã
là
A. 5’ AGU 3’ B. 3’AGU5’ C. 5’UXA3’ D. 3’ AAU5’.
Câu 17: Đặc điểm nào sai đối với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?
A. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều đơn vị tái bản.
B. Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc tái bản hình chữ Y.
C. Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở kì trung gian giữa hai lần phân bào
D. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung
Câu 18: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đột biến cấu trúc NST?
A. Đột biến cấu trúc NST gồm bốn dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
B. Đột biến cấu trúc NST luôn gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của sinh vật.
C. Đột biến cấu trúc NST có thể phát sinh do sự trao đổi chéo giữa hai crômatit trong một cặp NST.
D. Đột biến cấu trúc NST góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
Câu 19:Cơ chế có thể dẫn đến làm phát sinh đột biến số lượng NST là.
A. Trao đổi chéo không bình thường giữa các crômatit.
B. Rối loạn trong nhân đôi của ADN.
C. Không hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào
D. NST bị đứt do các tác nhân gây đột biến.
Câu 20 Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lý thuyết, phép lai AABB x AABb
cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
Câu 21: Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây sai?
A Hoán vị gen xảy ra do sự tiếp hợp trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST
tương đồng, diễn ra vào kì đầu của giảm phân I
B Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân mà không xảy ra trong nguyên phân.
C Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen trên NST.
D Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.
Câu 22: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ, các kiểu
gen còn lại quy định hoa có màu trắng Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của phép lai AaBb × AaBb là
A 9 : 3: 3: 1 B 9 : 6 :1 C 1 : 1 : 1 : 1 D 9 : 7.
Câu 23: Ở cá chép AA(trứng không nở), Aa( cá chép không vảy), aa( cá chép có vảy) Khi
cho cá chép không vảy giao phối thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
Trang 3A 3 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy B 1 cá chép không vảy: 3 cá chép có
vảy
C 2 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy D 1 cá chép không vảy: 2 cá chép có
vảy
Câu 24: Một loài thực vật, xét 2 cặp alen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường trong đó
alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%?
A B C D
Câu 25: Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen
trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng
A Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần
B Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần
C Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần
D Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần.
Câu 26: Cho biết công thức hóa học của phân đạm nitrat là KNO3 Biết rằng để thu 100kg thóc cần 1,2kg N Hệ số sử dụng ni tơ ở cây lúa chỉ đạt 70% và trong mỗi ha đất trồng luôn có khoảng 15 kg N
do sinh vật cố định đạm tạo ra Theo lí thuyết, lượng phân đạm cần bón cho lúa để đạt năng suất trung bình 65 tạ/ha là bao nhiêu?
A 1377,56 kg B 688,78 kg/ha C 344,39 kg/ha D 172,195 kg/ha.
Câu 27: Khi giải thích hiện tượng một số loài thú hô hấp bằng phổi giống như ở người nhưng lại
thích nghi với đời sống dưới nước, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ngoài hô hấp bằng phổi chúng còn có thể trao đổi khí qua da
(2) Lượng myoglobin trong cơ thể có tỉ lệ cao giúp dự trữ O2 ở tế bào cơ
(3) Tỉ lệ giữa thể tích máu/ khối lượng cơ thể lớn hơn so với loài người
(4) Giảm chuyển hóa tại cơ quan, giảm tiêu dùng năng lượng
(5).Trung ương thần kinh rất mẫn cảm với sự thay đổi nồng độ H+ trong máu
A. 4 B. 3 C 2 D. 1
Câu 28: Hình bên dưới mô tả cấu trúc của operon ở sinh vật nhân sơ theo mô hình điều hòa operon
Lac đã được F.Jacôp và J Mônô, - 2 nhà khoa học người Pháp phát hiện ra ở vi khuẩn E coli vào
năm 1961 Quan sát hình và cho biết trong các thông tin dưới đây, có bao nhiêu thông tin đúng?
(1) Gen điều hoà (R) nằm cạnh nhóm gen cấu trúc mang thông tin mã hoá cho prôtêin ức chế
(2) Vùng vận hành (O) nằm trước nhóm gen cấu trúc, là nơi enzime phiên mã bám vào để khởi động phiên mã
(3) Operôn bao gồm 3 thành phần được sắp xếp theo trình tự liên tục là: Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
(4) Vùng khởi động (P) của operôn Lac nằm kế vùng vận hành (O) liên kết với ARNpôlimeraza để tiến hành phiên mã
(5) Gen điều hoà (R) nằm trước gen vận hành (O) và có thể điều khiển nó thông qua hoạt động của prôtêin ức chế.
A. 1 B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 29: Một phân tử ADN dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20%tổng số nuclêôtit của phân
tử ADN Trên mạch 1 của phân tử ADN có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 4A. 2 B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 30: Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, côđon và anticôđon (2) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’UAX3’
(3) mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’GUA5’
(4) tARN có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 axit amin cho 1 lần tới ribôxôm
A 1 B 3 C 4 D 2.
Câu 31 Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội
giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBbbb × aaaaBBbb (2) AAaaBBbb × AaaaBbbb
(3) AaaaBBBb × AAaaBbbb (4) AaaaBBbb × Aabb
(5).AaaaBBbb × aaaaBbbb (6) AAaaBBbb × aabb
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?
A 2 phép lai B 3 phép lai C 4 phép lai D 1 phép lai.
Câu 32: Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n = 30 Từ 3
loài này, đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả bừng bảng sau đây:
Cơ chế
hình thành
Thể song nhị
bội từ loài A và
loài B
Thể song nhị bội từ loài A
và loài C
Thể song nhị bội từ loài B và loài C
Thể song nhị bội từ loài A và loài I
Thể song nhị bội
từ loài B và loài III
Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là:
Câu 33: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa ( đơn vị tính : g/ 1000 hạt),
người ta thu được như sau:
Trang 5Giống lúa Số 1 Số 2 Số 3 Số 4
Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?
A Giống số 1 B Giống số 2 C Giống số 3 D Giống số 4.
Câu 34: Lấy hạt phấn của cây hoa loa kèn vàng thụ phấn cho cây hoa loa kèn xanh thu được F1 toàn cây hoa loa kèn xanh; Lấy hạt phấn của cây hoa loa kèn xanh thụ phấn cho cây loa kèn vàng, thu được F1 toàn cây loa kèn vàng Biết rằng không xảy ra đột biến Nguyên nhân làm cho kết quả của hai phép lai này có tỉ lệ kiểu hình khác nhau là do
A gen nằm trong tế bào quy định tính trạng nên di truyền theo dòng mẹ.
B do gen nằm trong nhân quy định.
C do tính trạng của bố là tính trạng lặn.
D do tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.
Câu 35: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A F1 có tối đa 10 loại kiểu gen.
B Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
C F1 chỉ có một loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả chua.
D Trong số các cây thân thấp, quả ngọt ở F1, có 4/7 số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.
Câu 36: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen này phân li độc lập Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao, hoa đỏ
và 25% cây thân cao, hoa trắng Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình Theo lý thuyết, số cây có 2 alen trội ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 37: Xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST Mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1 có 1 loại kiểu hình, có tối đa 20 sơ đồ lai phù hợp
II Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1 có 2 loại kiểu hình, có tối đa 20 sơ đồ lai phù hợp
III Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, có tối đa 10 sơ đồ lai phù hợp
IV Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1 có 1 loại kiểu hình trội, có tối đa 13 sơ đồ lai phù hợp
Câu 38:Ở một loài thực vật, biết tính trạng màu do một gen có hai alen quy định Cây có kiểu gen
AA cho hoa đỏ, cây có kiểu gen Aa cho hoa hồng, cây có kiểu gen aa cho hoa trắng Khảo sát 6 quần thể của loài này cho kết quả như sau:
Tỉ lệ
kiểu hình Cây hoa đỏCây hoa hồng 100%0% 100%0% 0%0% 50%0% 75%0% 16%48%
Trong 6 quần thể nói trên, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Câu 39: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội
là trội hoàn toàn Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền
Trang 6II Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%.
III Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 12,5%
IV Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có
số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256
Câu 40: Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Tính trạng chiều cao cây do
cặp gen Dd quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 10% cây thân cao, hoa đỏ : 40% cây thân cao, hoa trắng : 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của P có thể là ad AD
¿ ¿ Bb
II Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
III Đời Fa chỉ có 1 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng
IV Nếu cho P tự thụ phấn thì đời con có 15,75% số cây thân thấp, hoa đỏ
Câu 41: Gen A ở vi khuẩn E.coli quy định tổng hợp một loại prôtêin có 98 axitamin Gen này bị đột
biến mất cặp nuclêôtit số 291, 294, 297 và tạo ra gen a Nếu cho rằng các bộ ba khác nhau quy định
các loại axit amin khác nhau.Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai khi so sánh prôtêin do gen a tổng
hợp (prôtêin đột biến) và prôtêin do gen A tổng hợp (prôtêin bình thường) ?
I Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường một axit amin, có axit amin thứ 92 và 93 khác prôtêin bình thường
II Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường hai axit amin và có hai axit amin đầu tiên khác prôtêin bình thường
III Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường hai axit amin, có axit amin thứ 3 và 4 khác prôtêin bình thường
IV Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường một axit amin và có hai axit amin cuối cùng khác prôtêin bình thường
A 2 B 3 C 1 D 4.
Câu 42 Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở mạch gốc của vùng mã hóa trên gen
quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:
Alen A (alen ban đầu) Mạch gốc:
3’…TAX TTX AAA XXG XXX…5’ Alen A1 (alen đột biến) Mạch gốc:3’…TAX TTX AAA XXA XXX…5’
Alen A2 (alen đột biến)
Mạch gốc:
3’…TAX ATX AAA XXG XXX…5’
Alen A3 (alen đột biến) Mạch gốc:
3’…TAX TTX AAA TXG XXX…5’
Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’ quy định Met; 5’AAG3’ quy định Lys; 5’UUU3’ quy định Phe; 5’GGX3’; GGG và 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AGX3’ quy định Ser Phân tích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa
II Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy
ra đột biến
III Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu
IV Alen A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit
Câu 43: Ở một loài, xét hai cặp gen A, a và B, b nằm trên hai cặp NST thường khác nhau Cho biết
trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 1% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân
li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Nếu
Trang 7khả năng sống sót và thụ tinh của các giao tử đều như nhau, có bao nhiêu phát biểu sau đây
là đúng về đời con của phép lai: ♂ AaBb × ♀AaBb?
(1) Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử
(2) Số kiểu gen tối đa là 32
(3) Số kiểu gen đột biến tối đa ở là 12
(4) Hợp tử có kiểu gen AaB chiếm tỉ lệ 0,125%
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 44 Một tế bào sinh dục cái có kiểu gen AaBbde DE
¿ ¿ X
HXh giảm phân tạo giao tử, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen D và E là 20% Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các loại trứng được tạo ra?
I Có tối đa 32 loại trứng được tạo ra
II Có tối đa 1 loại trứng được tạo ra với tỉ lệ 100%
III Có thể tạo ra 1 loại trứng trong tổng số 32 loại trứng
IV Có thể tạo ra 32 loại trứng trong đó mỗi loại giao tử liên kết có tỷ lệ 5% và mỗi loại giao tử hoán
vị có tỷ lệ 1,25%
Câu 45: Ở một loại thực vật, tính trạng màu hoa do ba cặp gen phân li độc lập cùng quy định Khi trong
kiểu gen có đồng thời cả 3 loại alen trội A, B và D thì hoa có màu đỏ; kiểu gen có hai loại alen trội A và
B nhưng không có alen trội D quy định hoa vàng, các kiểu gen còn lại đều quy định hoa màu trắng Theo
lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây sai?
I Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng
II Cây hoa đỏ dị hợp tử về cả 3 cặp gen tự thụ phấn xác suất thu được cây hoa trắng đời con F1 là 7/16
III Cho một cây hoa đỏ đời F1 giao phấn với một cây hoa trắng đồng hợp lặn xác suất để thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 6 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng là 8/27
IV Cây hoa trắng thuần chủng mang gen trội giao phấn với cây hoa vàng thuần chủng, xác suất thu được cây hoa vàng đời con là 100%
Câu 46: Một loài động vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen A
quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn, alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị dưới 50% Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái lông ngắn, màu đen Nếu đời con có 12,5% số
cá thể lông dài, màu trắng thì 2 cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau
II Cho con đực lông dài, màu trắng giao phối với con cái lông ngắn, màu đen, thu được F1 có 25%
số cá thể lông ngắn, màu đen thì chứng tỏ F1 có 6 kiểu gen
III Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái đồng hợp lặn, thu được F1 có 6,25% số cá thể lông ngắn, màu trắng thì chứng tỏ hai gen cách nhau 12,5cM
IV Cho con đực lông dài, đen giao phối với con cái lông dài, đen thì thu được kiểu hình lông dài, đen có thể chiếm tỉ lệ 50%
Câu 47: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 5 alen nằm trên NST thường quy
định Alen A1 quy định hoa đỏ; A2 quy định hoa tím; A3 quy định hoa vàng; A4 quy định hoa hồng, A5 quy định hoa trắng Biết không xảy ra đột biến và thứ tự trội là A1 >> A2>>A3 >>A4>>A5 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho một cây tự thụ phấn, có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2 : 1
II Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa hồng, có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:1 III Cho 2 cây hoa tím giao phấn với nhau, có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1
Trang 8IV Cho 2 cây hoa đỏ giao phấn với nhau, có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3:1.
Câu 48: Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau
20cM Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P) đều dị hợp 2 cặp gen, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 Biết không xảy ra đột biến và alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Hai cá thể P có thể có kiểu gen khác nhau
II F1 có tối đa 9 kiểu gen
III Cho con đực P lai phân tích thì ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng
IV Cho con cái P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1
Câu 49: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, có hoán vị gen
ở 2 giới với tần số như nhau Phép lai P: ♀AaXBDXbd × ♂AaXBDY, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 3,75% Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở F1, con đực có tối đa 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
II Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, xác suất thu được cá thể cái có 5 alen trội là 2/3
III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, xác suất thu được cá thể có 4 alen trội là 11/30
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, xác suất thu được cá thể có 3 alen trội là 4/5
Câu 50: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội
là trội hoàn toàn Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền
II Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%
III Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 12,5%
IV Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có
số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256
- HẾT