Ngày soạn 05/11/2022 BÀI TỰ LẬP I MỤC TIÊU 1 Về năng lực Năng lực điều chỉnh hành vi Nhận biết được thế nào là tự lập; Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập Hiểu vì sao phải tự lập Năng[.]
Trang 1Ngày soạn:05/11/2022
BÀI: TỰ LẬP
I MỤC TIÊU:
1 Về năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được thế nào là tự lập; Liệt kê được
các biểu hiện của người có tính tự lập Hiểu vì sao phải tự lập
- Năng lực phát triển bản thân:
Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và của người khác
Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hàng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại
và phụ thuộc vào người khác
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện tính tự lập của bản thân trong lao động, học tập và
cuộc sống hằng ngày
Trách nhiệm: Tích cực, chủ động hoàn thành nhiện vụ học tập, lao động, các hoạt
động tập thể, hoạt động đội
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, phiếu học tập.
2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu clip câu chuyện về tự lập; tấm gương tự lập
* Lồng ghép KT QPAN: Xem video tranh ảnh về nội dung tự lập của chú bộ đội tác phong tự lập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Ngày thực hiện 6A1: 15/11/2022 6A2: /11/2022
Tiết 12- Bài 5:
TỰ LẬP – T1
1 Ổn định tổ chức (1p) Slides 1.
2 Kiểm tra đầu giờ: Không kiểm tra.
3 Tiến trình tổ chức hoạt động (39p)
* Hoạt động 1: Khởi động (8’)
a Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú cho học sinh với bài học
- Học sinh bước đầu nhận biết về tính tự lập để chuẩn bị vào bài học mới.
b Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức chơi trò chơi “ Giải ô chữ” slides 2
- GV phổ biến luật chơi: Có 5 ô chữ với các màu sắc khác nhau Mỗi bạn có 1 lượt chọn và trả lời câu hỏi Mỗi bạn có 10 giây suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Mỗi câu hỏi trả lời đúng đạt 10 điểm, trả lời sai không có điểm.( slide 3)
- HS chơi
- Gv gọi 1HS chia sẻ từ khóa “ tự lập”
- HS chia sẻ
- GV nhận xét đánh giá ý thức tham gia trò chơi của HS
- GV dẫn dắt vào bài
Trang 2* Hoạt động 2: Khám phá (31’)
a Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tự lập
- Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập
b Tổ chức thực hiện:
1 Tìm hiểu tự lập và biểu hiện của
tự lập:
* Nội dung:
- Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi
* Tổ chức thực hiện:
- Gv gọi 1 học sinh đọc câu chuyện:
Hai bàn tay Cả lớp lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm (7’) trả lời câu
hỏi trên phiếu bài tập ( phụ lục 1 ):
Câu 1: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm
đường cứu nước dù chỉ với hai bàn tay
trắng?
Câu 2: Em có suy nghĩ gì về anh Lê?
Câu 3: Em thích nhất câu nói nào của
Bác trong câu truyện trên? Tại sao?
Câu 4: Qua câu chuyện trên em rút ra
bài học gì cho bản thân?
- HS hoạt động- chia sẻ:
( 1 Việc BH ra đi tìm đường cứu
nước ù chỉ với hai bàn tay trắng thể
hiện việc Bác không sợ khó khăn, gian
khổ, tự lập cao của Bác Bác có lòng
quyết tâm, hăng hái của tuổi trẻ, tin
vào chính mình, tin vào sức lực của
mình có thể nuôi sống mình bằng hai
bàn tay và để tìm đường cứu nước
2 Anh Lê là nguời sợ khó khăn gian
khổ, không có tính tự lập, không có
lòng quyết tâm và không tin vào chính
bản than mình.)
H: Từ đó em thấy Bác Hồ là người như
thế nào?
- HS chia sẻ: BH là người có tính tự
lập
Gv tích hợp tấm gương sống tự lập
của Bác Hồ:
Các em ạ! Cách đây 110 năm, ngày
5/6/1911 trên con tàu
La-tút-xơ-trê-1 Tự lập và biểu hiện của tự lập
* Khái niệm
Trang 3vin, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu
nước Con đường đi của Bác bắt đầu
từ Châu Á qua Châu Phi sang Châu
Âu và trở về Cao Bằng, Việt Nam
vào năm 1941 Từ năm 1911 đến
năm 1941 ba mươi năm tìm đường
cứu nước trải qua muôn vàn tủi
nhục,bao đắng cay và làm bao nghề
kiếm sống Cuối cùng người thanh
niên bé nhỏ của một đất nước bị áp
bức, bóc lột đã làm nên nghiệp
lớn-đó là tìm ra con đường cứu nước giải
phóng dân tộc
Từ câu chuyện, chúng ta nhận thấy
Bác là người có ý chí tự lập, có quyết
tâm lớn và không ngại khó khăn, gian
khổ.Tự làm, tự giải quyết công việc
của mình không dựa dẫm, phụ thuộc
vào người khác
=>Biểu hiện ấy của Bác chính là
biểu hiện của một con người có tính
tự lập.
Lồng ghép KT QPAN: Xem video
tranh ảnh về nội dung tự lập của chú
bộ đội tác phong tự lập
-HSHĐCN(2’) trả lời câu hỏi:
H: Từ câu chuyện về Bác Hồ em hiểu
gì về tự lập?
- HS chia sẻ ý kiến
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát những hình
ảnh 1, 2, 3/ trang 23 và thông tin trang 24
và trả lời câu hỏi:
1 Xác định những biểu hiện của tự lập và
chưa tự lập?
2 Em còn biết những biểu hiện nào khác
của tính tự lập?
- HSHĐCĐ (4’) – chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS hoạt động chung trả lời câu
- Tự lập là tự làm, tự giải quyết công việc của mình không dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác
* Biểu hiện của tự lập:
- Là sự tự tin, bản lĩnh cá nhân, dám đương đầu với những khó khăn thử thách
- Có ý chí nỗ lực phấn đấu vươn lên trong cuộc sống
- Không trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào người khác
* Bài tập 1: Hãy nêu một số biểu hiện
về tự lập và trái với tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hằng ngày
Trang 4H: Em hãy kể một số việc làm của bản
thân em thể hiện tính tự lập?
-HS chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Chia lớp làm hai đội, một đội kể biểu
hiện của tự lập, một đội kể biểu hiện
trái với tự lập trong học tập và trong
sinh hoạt
- Hs tiến hành chơi
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ
chơi và tinh thần tham gia của mỗi
đội
- GV kết luận
HS hoạt động cặp đôi 5p làm bài tập 2:
Phiếu học tập
- Biểu hiện của tính tự lập trong học tập và sinh hoạt hằng ngày:
+ Tự giác học bài và làm bài tập về nhà
+ Tự nghiên cứu tìm tòi các phương pháp học tập tích cực
+ Tự chuẩn bị đồ dung học tập và sách vở trước khi đến lớp
+ Thực hiện các việc tự chăm sóc bản than: Dọn dẹp phòng của mình, tự giặt quần áo…
+ Tự làm các công việc nhà sau giờ học: Nấu cơm, quét nhà, rửa báy…
- Biểu hiện trái với tự lập trong học tập và sinh hoạt hang ngày:
+ Lười làm việc nhà
+ Không làm bài tập thầy cô giao + Dựa dẫm, phụ thuộc, ỷ lại vào người khác
Bài tập 2:
Hành vi ỷ lại, dựa dẫm và phụ thuộc vào
người khác trong học tập Hành vi ỷ lại, dựa dẫm và phụ thuộc vào người khác trong sinh hoạt
1
2
3
4
5
HS đại diện báo cáo, điều hành chia sẻ
GV nhận xét, phân tích hậu quả của
người sống ỷ lại, dựa dẫm là những
người lười lao động, lười suy nghĩ dẫn
đến không làm chủ được cuộc sống,
không có bản lĩnh dễ gặp thất bại trong
cuộc sống Họ trở thành gánh nặng
cho gia đình và xã hội
GV định hướng cho HS rút rs bài học:
Cần tự đứng trên đôi chân của mình
Tích cực rèn luyện trau dồi kiến thức Cần tự đứng trên đôi chân của mình.Tích cực rèn luyện trau dồi kiến thức
Trang 5kĩ năng sống để luôn là người có bản
lĩnh có chính kiến và chủ động đưa ra
những quyết định tỉnh táo sáng suốt
trong mọi việc
kĩ năng sống để luôn là người có bản lĩnh có chính kiến và chủ động đưa ra những quyết định tỉnh táo sáng suốt trong mọi việc
4 Củng cố, hướng dẫn học tập (5p)
4.1 Củng cố
- HS sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút trả lời câu hỏi
H: Bài học hôm nay em nắm được những nội dung kiến thức gì?
- HS chia sẻ
- GV khái quát nội dung tiết học
4.2 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
- Học bài và rèn luyện các biểu hiện tự lập trong học tập, trong cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị nội dung ý nghĩa của tự lập Dựa vào tình huống xây dựng kịch bản
và đóng vai tình huống 1,2 bài tập 3 trang 24
- Sưu tầm một tấm gương về tự lập và rút ra bài học từ tấm gương đó
Trang 7* Ngày thực hiện 6A1: /11/2022 6A2: /11/2022
Tiết 12- Bài 5: TỰ LẬP ( Tiết 2 )
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra đầu giờ( 4p)
H: Thế nào là tự lập? Hãy kể những việc làm của bản than thể hiện đức tính tự lập?
( ĐH: Tự lập là tự làm, tự giải quyết công việc của mình không dựa dẫm, phụ
thuộc vào người khác.)
3 Tiến trình tổ chức hoạt động (35p)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Khởi động (5p)
a Mục tiêu
- Tạo tâm thế đặt ra vấn đề liên quan đến bài học mới
b Tổ chức thực hiện
- GV đưa ra tình huống: Tiết học văn hôm sau cô giáo giao cho cả lớp về nhà
soạn bài nhưng Tuấn lại không tự soạn bài mà lên mạng chép Hôm sau đến lớp khi cô giáo gọi Tuấn trả lời nhưng bạn lại không trả lời được
- HSHĐCN(3’) trả lời câu hỏi:
H: Em hãy nhận xét về việc làm của bạn Tuấn? Việc làm đó sẽ gây ra hậu quả gì?
- HS chia sẻ- nhận xét
( Việc làm của Tuấn thể hiện Tuấn là người không có đức tính tự lập Bạn chưa chịu suy nghĩ để rự mình soạn bài mà lại lên mạng chép bài Hậu quả của việc làm đó là bạn Tuấn không hiểu bài.)
GV dẫn dắt vào bài
* Hoạt động 2: Khám phá (10p)
a Mục tiêu:
– Học sinh hiểu vì sao phải tự lập, ý nghĩa của tính tự lập
- Học sinh đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác
2 Tìm hiểu ý nghĩa của tự lập
GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
(7’) và trả lời câu hỏi tương ứng với
các tình huống
+ Nhóm 1,2,3: Tình huống 1
+ Nhóm 4,5,6: Tình huống 2
- Đại diện các nhóm chia sẻ- nhận xét
( - Tình huống 1: Hưng đã thể hiện
tính tự lập bằng cách: Luôn ý thức
phải tự làm tốt các việc cá nhân của
mình, giúp mẹ các công việc gia đình
Khi mẹ ốm Hưng lo toan hết mọi việc
nhà, chăm sóc mẹ và em chu đáo
Tính tự lập đã giúp cho Hưng năm nào
cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi
- Tình huống 2: Tính tự lập của anh
2 Ý nghĩa của tự lập
Trang 8Luận đã mang lại cho anh thành công
lớn: Ra trường anh trở về quê hương
làm thuê tự tích lũy tiền và bắt đầu
kinh doanh cà phê doanh nghiệp của
anh ngày càng phát triển tạo công ăn
việc làm cho nhiều người ở buôn
làng.)
- HSHĐN(5’) trả lời câu hỏi:
H: Từ các trường hợp trên em hãy cho
biết ý nghĩa của tự lập đối với bản
thân, gia đình và xã hội?
- Đại diện các nhóm chia sẻ- nhận xét
- GV nhận xét, chốt kiến thức - Đối với bản thân:+ Giúp thành công trong cuộc sống
được mọi người tôn trọng
+ Có them kinh nghiệm sống kinh nghiệm trong công việc
+ Rèn đức tính kiên trì, nhẫn nại để vượt lên mọi hoàn cảnh
- Đối với gia đình: Khi con cái biết tự lập cha mẹ rất hạnh phúc Mọi thành viên trong gia đình yên tâm hơn khi mỗi cá nhân đều tự lo cho bản than không dựa dẫm ỷ lại vào gia đình
- Đối với xã hội: Góp phần phát triển xã hội
* Hoạt động 3: Luyện tập (20p)
a Mục tiêu:
-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập
- HS phát triển được năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo
b Nội dung:
- HSHĐN (7’) đóng vai xử lí tình
huống
+ Nhóm 1,2,3,4,5 tình huống 1
+ Nhóm 6,7,8,9,10 tình huống 2
- HS các nhóm lên đóng vai xử lí tình
huống- nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi
các nhóm
3 Bài tập
* Bài tập 3
TH1: các bạn chưa tự lập trong cuộc sống, phụ thuộc vào sự chăm sóc của
bố mẹ Các bạn nên nhờ người thân hướng dẫn hoặc tự tìm hiểu cách nấu ăn trên mạng và thực hành
TH2: An chưa tự lập, bạn nên tự đi học bằng xe đạp hoặc đi bộ
4 Củng cố, hướng dẫn học tập (5p)
4.1 Củng cố
Trang 9- HS sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút trả lời câu hỏi
H: Bài học hôm nay em nắm được những nội dung kiến thức gì?
- HS chia sẻ
- GV khái quát nội dung tiết học
4.2 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
- Học bài theo nội dung vở ghi và rèn luyện tính tự lập cho bản thân
- Chuẩn bị nội bài 6: Tự nhận thức bản thân