PhÇn më ®Çu hÇn më ®Çu “D©n ta ph¶i biÕt sö ta Cho têng gèc tÝch níc nhµ ViÖt Nam” Nh÷ng c©u th¬ më ®Çu trong bµi th¬ LÞch sö níc ta cña Hå ChÝ Minh thËt lµ s©u s¾c, ®©y chÝnh lµ mét lêi rÆn cña b¸[.]
Trang 1hần mở đầu
“Dân ta phải biết sử ta Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam”
Những câu thơ mở đầu trong bài thơ: Lịch sử nớc tacủa Hồ Chí Minh thật là sâu sắc, đây chính là một lời rặncủa bác đối với mỗi ngời dân Việt Nam Bất kể ai là một ngờidân Việt Nam đều biết đến lịch sử dựng nớc và giữa nớccủa nhân dân mình Để đất nớc có đợc ngày độc lập vàtiến lên con đờng Xã hội chủ nghĩa nh ngày nay đã phải trảiqua một quá trình đấu tranh đầy hi sinh gian khổ Tronghai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ với mục tiêu tấtcả vì độc lập vì tự do biết bao nhiêu ngời đã xa gia đìnhngời thân, xa làng quê thân yêu để ra đi góp một phầnmáu thịt của mình cho đất nớc Để rồi khi đất nớc đã giành
đợc độc lập tự do thì đã có biết bao nhiêu gia đình mẹmất con, vợ mất chồng, nhiều ngời con đã không còn đợc biếtmặt bố, cũng có những ngời đã gửi lại một phần xơng thịtcủa mình lại nơi chiến trờng sức khoẻ giảm sút, hàng ngàyvẫn sống cùng với những cơn đau hoành hành, hay nhữngngời nhìn ngoài họ hoàn toàn khoẻ mạnh nhng đến nhữngniềm hi vọng của họ sau ngày đất nớc hoà bình lại để lạitrong họ những đau vô bờ
Qua đây ta càng thấy cám ơn những gia đình chínhsách, những ngời đã có công với cách mạng do vậy Đảng vànhà nớc ta đã có những chính sách cụ thể trong việc “đền
ơn đáp nghĩa” và thông qua bài viết này em càng thêmhiểu ý nghĩa của nền độc lập ngày nay và nhắc nhở em
Trang 2phải làm một phần điều gì đó cho dù có thể là nhỏ bé củamình trong việc “uống nớc nhớ nguồn - ăn quả phải nhớ kẻtrồng cây”
Phần nội dung chi tiết
I Khái niệm vai trò và mục đích của u đãi xã hội ở ViệtNam
Thực hiện chính sách u đãi xã hội sẽ góp phần ổn địnhxã hội, giữ vững thể chế chính trị Đây là tiền đề quantrọng để phát triển kinh tế Nếu thực hiện không tốt chínhsách này sẽ dẫn đến mốt ổn định xã hội, làm ảnh hởng đếnmọi mặt đời sống kinh tế xã hội và sự tồn vong của đất nớc
Thực hiện u đãi xã hội là góp phần thực hiện chính sáchcon ngời của quốc gia Thực hiện u đãi xã hội không chỉ là sựbảo vệ, giúp đỡ mà còn thể hiện nghĩa vụ trách nhiệm củanhà nớc, của xã hội đối với ngời có cống hiến đặc biệt chocộng đồng xã hội
Trang 33 Mục đích:
Mục đích của u đãi xã hội là đầu t xã hội, nhằm tái sảnxuất những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc, là mụctiêu chínhtrị xã hội quan trọng của mỗi nớc Mục đích này cóthể đợc cụ thể hoá nh sau:
- Ưu đãi xã hội nhằm ghi nhận và tri ân những cá nhânhay tập thể đã có những cống hiến đặc biệt cho cộng
đồng và cho đất nớc
- Nhằm đảm bảo công bằng xã hội, vì ai cống hiếnnhiều cho xã hội, ngời đó phải đợc hởng nhiều, đây là sựcống hiến đặc biệt bằng cả xơng máu
- Tái sản xuất những giá trị tinh thần cao đẹp của dântộc và giáo dục truyền thống cho những thế hệ tơng lai
- Đảm bảo ổn định thể chế chính trị của Nhà nớc
ở nớc ta, u đãi xã hội là một quốc sách truyền thống của
Đảng và Nhà nớc Đi đôi với chiến lợc phát triển kinh tế, luônluôn có chính sách giải quyết các vấn đề xã hội Chiến lợc đó
đặt trong chiến lợc tổng thể phát triển kinh tế – xã hội Cóchiến lợc phát triển kinh tế tốt sẽ tạo ra tiền đề, điều kiệngiải quyết các vấn đề xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế
II Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về u đãi xã hội
Quan điểm thứ nhất: Ưu đãi xã hội đối với ngời có công
vừa là trách nhiệm của Nhà nớc vừa là trách nhiệm của toàndân
Quan điểm thứ hai: Xã hội háo chăm sóc ngời có công Quan điểm 3: Động viên ngời có công và gia đình họ lỗ
lực lên trong cuộc sống và lao động sản xuất
III Đối tợng đợc hởng u đãi xã hội ở Việt Nam
Trang 41 Những ngời có cống hiến đặc biệt trong công cuộc bảo vệ tổ quốc.
a) Liệt sỹ và gia đình liệt sỹ:
Liệt sỹ là những ngời đã hy sinh vì sự nghiệp cáchmạng giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụquốc tế hoặc vì lợi ích của nhân dân đợc Nhà nớc traotặng bằng khen Tổ quốc ghi công là những ngời:
- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu
- Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có
tổ chức với địch
- Hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địchbắt, tra tấn vẫn không chụi khuất phục, kiên quyết đấutranh hoặc thực hiện chủ trơng vợt tù, vợt ngục mà hy sinh
- Làm nghĩa vụ quốc tế
- Đấu tranh chống tội phạm
- Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểmphục vụ quốc phòng, an ninh, dũng cảm cứu ngời, cứu tài sảncủa Nhà nớc và nhân dân
- Do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốcphòng an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặcbiệt khó khăn
- Thơng binh chết vì vết thơng tái phát
Gia đình liệt sỹ là những ngời có quan hệ gắn bó,ruột thịt với liệt sỹ nh vợ hoặc chồng, con, cha mẹ đẻ vànhững ngời thực sự có công nuôi dỡng liệt sỹ Ngời có côngnuôi dỡng liệt sỹ là ngời đã thật sự nuôi dỡng trong một thờigian nhất định khi liệt sỹ còn nhỏ tuổi, cha hoàn toàn tự lậptrong cuộc sống
b) Thơng binh và bệnh binh:
Trang 5Thơng binh là những ngời thuộc lực lợng vũ trang, bị
th-ơng dẫn đến bị suy giảm khả năng lao động do chiến đấu,hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; hoặc đã dũng cảm làmnhiệm vụ khó khăn, nguy hiểm vì lợi ích của cộng đồng vàxã hội nh: Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phụckiên quyết đấu tranh và bị thơng tích trên thân thể; làmnghĩa vụ quốc tế; đấu tranh chống tội phạm; dũng cảm thựchiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, anninh; dũng cảm cứu ngời, cứu tài sản của Nhà nớc và nhândân… Quyền đợc u đãi đối với thơng binh gắn liền với sựkiện xảy ra thơng tật, trong những hoàn cảnh nhất định
Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắcbệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do
điều kiện chiến đấu và hoàn cánhinh hoạt thiếu then, giankhổ, khi xuất ngũ về gia đình đợc cơ quan, đơn vị cóthẩm quyền cấp giấy chứng nhận bệnh binh
c) Những ngời tham gia hoạt động cách mạng:
Những ngời tham gia hoạt động cách mạng bao gồm:
- Những ngời lấy sự nghiệp giải phóng dân tộc làm sựnghiệp của cả cuộc đời mình Cả cuộc đời họ hiến dângcho độc lập, tự do của đất nớc, của cộng đồng và xã hội, họkhông có sự nghiệp nào khác
- Những ngời tham gia các hoạt động giúp đỡ cách mạngtrong lúc khó khăn, họ không thoát ly, không có lơng
- Những ngời tham gia các hoạt động cách mạng, hoạt
động kháng chiến bị địch bắt, tù đầy không khai báo có hạicho cách mạng, không làm tay sai cho địch
- Những ngời tham gia công tác chiến đấu hoặc phục
vụ chiến đấu mà trong điều kiện gian khổ, khốc liệt đã
Trang 6làm họ bị suy giảm sức khoẻ, suy giảm khả năng lao động,sinh con dị dạng, dị tật hoặc vô sinh do hậu quả của chất
sỹ, kiện tớng… đã làm rạng danh cho đất nớc Tất cả nhữngdanh hiệu mà Nhà nớc và xã hội phong tặng cho họ đềunhằm ghi nhận và tri ân những đóng góp đặc biệt của họcho cộng động và xã hội
IV Các hình thức u đãi xã hội
Ngời đợc u đãi xã hội là những ngời đã hy sinh xơngmáu, hy sinh một phần thân thể hoặc có những cống hiến
đặc biệt cho sự nghiệp vẻ vang của đất nớc Công lao độngcủa họ hết sức to lớn, sự hi sinh của họ là vô giá không gì cóthể bù đáp đợc Việc trợ cấp cho các đối tợng có công khôngchỉ thể hiện sự biết ơn của Nhà nớc và xã hội đối với họ màcòn là sự ghi nhận công lao của họ trong quá trình bảo vệ vàxây dựng đất nớc Để đảm bảo cho ngời có công và gia
đình họ có cuộc sống ổn định cả về vật chất và tinh thần,
Trang 7giúp họ có cuộc sống thanh thản, thoải mái, khi thực hiện u
đãi xã hội, các nớc thờng vận dụng cả hai hình thức: u đãi vềvật chất và u đãi về tinh thần
1 Ưu đãi về vật chất:
Hình thức u đãi này thờng đợc thực hiện nh sau:
- Trợ cấp bằng tiền cho các đối tợng hởng u đãi xã hội nh:trợ cấp mai táng phí; trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với th-
ơng bệnh binh tuỳ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao
động; trợ cấp tiền tuất hàng tháng, trợ cấp nuôi dỡng hàngtháng đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ, ngời
có công nuôi dỡng khi liệt sỹ không có nơi nơng tựa, con liệtcòn nhỏ…
- Trợ cấp bằng hiện vật cho các đối tợng hởng u đãi xã hộinh: xây nhà tình nghĩa, cải thiện nhà ở, quà tặng
- Trợ cấp nghỉ dỡng, an dỡng, tham quan du lịch, chămsóc sức khoẻ, phục hồi chức năng; mua bảo hiểm y tế; trợ giúpcon cái của những ngời có công bằng những suất học bổng,học phí
2 Ưu đãi về tinh thần:
Cùng với những u đãi về vật chất để đảm bảo đời sống
và chăm sóc sức khoẻ, thì u đãi về tinh thần cho các đối tợngcũng cần đợc quan tâm, đặc biệt là những ngời bị thơngtổn về mặt thể chất nh thơng binh, bệnh binh nặng;những ngời bị thơng tổn về tinh thần nh gia đình liệt sỹ
Họ rất cần đợc chăm sóc về tinh thần để trành những mặccảm, tự ti vì thơng tật, vì sức khoẻ, vơn lên hoà nhập vớicộng đồng Đồng thời, qua đó cũng thể hiện sự ghi nhớ công
Trang 8ơn, tri ân của các thế hệ đối với những ngời đã có côngdựng xây và bảo vệ tổ quốc.
Hình thức u đãi này thờng đợc thực hiện theo các dạngsau đây:
- Tặng bằng khen, huân chơng, huy chơng, kỷ niệmchơng; phong tặng các danh hiệu nh: Bà mẹ Việt Nam anhhùng, anh hìng lực lợng vũ trang anh hùng lao động, chiến sỹthi đua toàn quốc, nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân u tú,Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo u tú, nghệ sỹ u tú, kiện tớngthể thao…
- Tặng bằng tổ quốc ghi công hoặc bằng có công với
n-ớc cho các đối tợng và gia đình ngời có công
- Dựng tợng đài ngời có công
- Dùng tên của ngời có công để đặt tên phố, tên các giảithởng, tên trờng học, bệnh viện, nhà hát, các công trìnhcông cộng
- Ưu tiên con em các đối tợng có công trong tuyển sinhgiáo dục và đào tạo, u tiên giải quyết việc làm
Ngoài ra, việc tổ chức các cuộc nói chuyện chuyên đề,các câu lạc bộ, sinh hoạt văn hoá văn nghệ cho ngời có công,
đặc biệt là các lão thành cách mạng, các đối tợng tham gia
đấu tranh bảo vệ tổ quốc đã về nghỉ hu cũng là việc làm
có ỹ nghĩa nhân văn sâu sắc Trong các buổi giao lu đó,chẳng những tình đồng chí, đồng đội đợc gắn bó mà họcòn trao đổi kinh nghiệm làm ăn, giúp nhau về vốn để làmgiàu và cùng nhau vơn tới cuộc sống tốt đẹp
V Tài chính u đãi xã hội
1 Nguồn tài chính
Trang 9- Ngân sách Nhà nớc: bao gồm ngân sách Trung ơng vàngân sách địa phuơng Đây là nguồn tài chính chủ yếu đểthực hiện u đãi bằng hình thức hiện vật.
- Sự đóng góp của các tổ chức kinh tế xã hội, của các cánhân Đảng là nguồn tài chính rất quan trọng để thực hiện -
u đãi xã hội do đó phải đợc quản lý một cách chặt chẽ, sửdụng đúng mục đích
- Đóng góp của bản thân các đối tợng Họ góp tiền đểxây dựng, sửa chữa nhà ở cho những giai đoạn có cônghoặc đi tìm mộ liệt sỹ
2 Quản lý và sử dụng nguồn tài chính u đãi xã hội
- Ngân sách trung ơng bảo đảm nguồn tài chính đểthực hiện các chế độ u đãi đối với ngời có công Cấp phát
đầy đủ, kịp thời nguồn tài chính theo kế hoạch cho cơquan lao động thơng binh và xã hội
- Ngành lao động thơng binh và xã hội chụi trách nhiệmchủ trì phối hợp với ngành tài chính quản lý nguồn tài chính -
u đãi theo đúng mục đích đúng đối tợng
- Còn đối với nguồn tài chính do các tổ chức và cá nhân
đóng góp hay còn gọi là (quỹ đền ơn đáp nghĩa) quỹ này
đợc thành lập ở bốn cấp: trung ơng, tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ơng; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;xã phờng, thị trấn Nó không thuộc ngân sách nhà nớc đợc
mở tài khoản trong kho bạc nhà nớc để sử dụng, theo dõi cáckhoản thu chi của quỹ, quỹ này không thể cho vay để sinhlời
Nguồn quỹ là do các tổ chức và cá nhân tự nguyện
đóng góp chính vì vậy phải đảm bảo quản lý và sử dụng
Trang 10theo đúng mục đích đúng chế độ tài chính kế toán củanhà nớc
VI Chính sách u đãi xã hội ở Việt Nam qua các thời kỳ.Chúng ta đã biết u đãi xã hội không phải là một vấn đềmới mẻ Nó đã có lịch sử từ hàng ngàn năm nay Nhng đối với
đất nớc ta u đãi xã hội chỉ thật sự đợc sử dụng rộng rãi khi
đất nớc ta giành đợc chính quyền có thể chia u đãi xã hội ởViệt Nam thành các thời kỳ
1 Giai đoạn kháng chiến chống Pháp
Sau khi giành đợc chính quyền, nhân dân ta dới sự lãnh
đạo của Đảng phải bắt tay ngay vào cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp Thời kỳ này đất nớc gặp muôn vàn khó khăn,nhng Đảng, chính phủ sớm thiết lập một số văn bản pháp luật
u đãi một số đối tợng có công nh thơng binh, gia đình liệt
sỹ đồng thời động viên toàn dân dấy lên phong trào toàndân chăm sóc giúp đỡ các đối tợng này
Ngày 16/02/1947 Bác Hồ đã ký sắc lệnh số 20/SL, sau
đó bổ sung, sửa đổi bằng sắc lệnh 242/SL ngày12/10/1948 quy định tiêu chuẩn xác nhận thơng binh, truytặng “tử sĩ” Thực hiện chế độ “lơng hu thơng tật” đối vớithơng binh, chế độ “tiền tuất” đối với gia đình “tử sĩ”
Đây là văn bản pháp luật đầu tiên nói về u đãi xã hội đối vớingời có công ở nớc ta
Sau khi hoà bình đợc lập lại ở miền bắc, chính sách
đối với thơng binh, liệt sỹ đã đợc bổ sung sửa đổi hết sứccơ bản Thông qua (Nghị định số 18/NĐ và 19 NĐ ngày17/11/1954 của liên bộ thơng binh – y tế – quốc phòng – tàichính và điều lệ u đãi thơng binh, dân quân, du kích,thanh niên xung phong bị thơng tật, điều lệ u đãi gia đình
Trang 11liệt sĩ ban hành kèm theo nghị định 980/TTg ngày27/7/1956 của thủ tớng chính phủ) với các nội dung chủ yếulà:
- Ban hành chế độ phụ cấp thơng tật 6 hạng
- Quy định tiền tuất một lần và trợ cấp khó khăn cho gia
đình liệt sĩ
- Quy định về cất bốc quy tập mộ liệt sĩ, xây dựngnghĩa trang liệt sĩ…
Cùng với các chính sách trên đây, Nhà nớc đã chủ độngphát huy phong trào toàn dân giúp đỡ thơng binh, gia đìnhliệt sĩ thể hiện lòng hiếu nghĩa, bác ái
Qua đây ta thấy, trong thời kỳ kháng chiến chống thựcdân Pháp tuy hoàn cảnh nớc ta còn nghèo, Nhà nớc ta đã banhành một số văn bản pháp luật thể hiện sự u đãi đối với th-
ơng binh gia đình liệt sĩ lấy đợc lòng tin của nhân dânvào Đảng vào Nhà nớc, vào cách mạng
2 Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (từ năm 1954 – 1975)
Ngày 30/10/1964, Hội đồng chính phủ ban hành nghị
định số 161/ CP điều lệ u đãi quân nhân, quân nhân dự
bị, quân nhân tự vệ… đánh dấu sự ra đời của chính sáchthơng binh liệt sĩ thời kỳ chống Mỹ với các nội dung chủ yếusau:
- Quy định chế độ chợ cấp thơng tật 8 hạng
- Quy định chế độ tiền tuất liệt sĩ
- Các nội dung u đãi về giáo dục đào tạo, dạy nghề
Khi cuộc kháng chiến chống Mỹ bớc vào giai đoạn ác liệtthì chính sách trên đợc sửa đổi bổ sung với các nội dungchính là:
Trang 12- Bổ sung đối tợng xác nhận, thơng binh liệt sĩ.
- Quy định các hớng giải quyết việc làm cho thơngbinh
- Sửa đổi một số điểm trong chính sách đãi ngộ thơngbinh, gia đình liệt sỹ cho phù hợp với hoàn cảnh và tổ chứctoàn dân kháng chiến
Tuy nhiên ở thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ(1954 – 1964) chính sách u đãi đã bộc lộ những bất hợp lýchẳng hạn nh đối với thơng binh, mức khởi điểm để hớng trợcấp u đãi là mất sức lao động 15%, không phù hợp với điềukiện lao động chung gây khó khăn cho thơng binh và thiếucông bằng trong thực hiện chính sách Và cách chia hạng th-
ơng tật còn quá chênh lệch Đốivới gia đình liệt sĩ cha cóquy định trợ cấp hàng tháng nên họ gặp rất nhiều khó khăntrong cuộc sống Tuy nhà nớc có quy định xét trợ cấp khókhăn cho các gia đình liệt sĩ nói trên nhng cha kịp thời,mức trợ cấp còn quá thấp
Đến giai đoạn (1965 – 1975) do tính chất của cuộcchiến tranh chống Mỹ bớc vào giai đoạn ác liệt việc u đãi đốivới ngời có công càng đợc đề cao Các văn bản pháp luật u
đãi đợc bổ sung, hoàn thiện một bớc để phục vụ nhiệm vụchính trị Nh nghị định 161/CP ngày 30/10/1964 đã quy
định chế độ tiền tuất mới Quy định chế độ thơng tậtmơíi là 8 hạng, mức độ khởi điểm là 21% đồng thời Nhà nớccòn ban hành những văn bản pháp luật thể hiện trách nhiệmchăm sóc ngời có công cho các cấp các ngành
Có thể nói chính sách u đãi ngời có công trong giai
đoạn này đã phát triển tơng đối toàn diện, vì vậy đã gópphần to lớn động viên, khích lệ cán bộ, chiến sỹ nhân dân