Tia số,số liền trước,số liền sau

Một phần của tài liệu Tuần 1.Huong.docx (Trang 23 - 31)

I. Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số.

- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.

- Vận dụng các kiến thức đó vào thực hành.

- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh

và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học.

- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.

II. Đồ dùng

- Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ...

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ôn tập và khởi động

- GV cho HS đếm các số từ 1 đến 100.

- Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?

- Nêu các số tròn chục có hai chữ số.

- Nhận xét, kết nối vào bài 2.Bài mới

* Khám phá:

- GV nêu ra “tình huống”:

- GV giới thiệu: theo SGK, Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau và cho biết đó là tia số.

- GV giới thiệu để HS nhận biết hai nội dung trên tia số như SGK: “Số 0 ở vạch đầu tiên, là số bé nhất. Mỗi số lớn hơn các số ở bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó”.

GV cho HS vận dụng ngay kiến thức: Số 1 lớn hơn số nào?

+ Trên tia số này, những số nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5, những số nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6?..”.

b) GV cho HS quan sát tia số rồi cho HS nhận biết được số liền trước của 4 là số nào, số liền sau của 4 là số nào.

– GV giải thích: Thêm 1 đơn vị vào một số ta được số liền sau của số đó, bớt 1 đơn vị ở một số ta được số liền trước của số đó.

-Cho HS tự nêu được số liền trước, số liền sau của số 7 trên tia số.

- Nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động Bài 1: Số?

- GV cho HS nêu y/c bài 1.

- Gv yêu cầu HS nêu, viết được các số thích hợp trên tia số (ở ô có dấu “?”)

-Củng cố thứ tự các số từ 0 đến 20 (trên hình ảnh tia số).

- HS hát tập thể

- 5 HS nối tiếp đếm các số từ 1-100.

- Số lớn nhất có hai chữ số là 99.

- Các số tròn chục là: 10, 20, 30,…

- HS lắng nghe tình huống, quan sát tranh và đưa ra các cách giải quyết giúp bạn.

- HS quan sát tia số, lắng nghe HD.

- HS vận dụng và trả lời câu hỏi:

+ Số 1 lớn hơn số 0.

+ Những số bé hơn 5 là:0; 1; 2; 3;

4…..

- HS quan sát tia số để nhận biết số liền trước, liền sau của một số.

- Số liền trước của 4 là số 3.

- Số liền sau của 4 là số 5

- HS nêu.

- HS đọc và xác định yêu cầu bài.

- HS nêu các số cần viết vào các dấu

“?’.- HS làm bài.+ HS nêu kết quả

-Lắng nghe.

Ở câu a, vạch đầu tiên ứng với số 0, nhưng ở câu b, số 10 ứng với vạch không phải là vạch đầu tiên nên có “một phần tia số thừa ra” ở bên trái số 10.

- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài.

- Hướng dẫn HS làm bài tương tự bài 1 (nhận biết được số trên tia số) .

- GV lưu ý HS tính kết quả phép tính rồi mới nối với số trên tia số.

- GV nhận xét bài làm của HS.

Bài 3. Đ, S?

- GV cho HS nêu yêu cầu bài.

- GV cho biết thêm: “Số 0 không có số liền trước mà chỉ có số liền sau là 1”.

- GV hỏi :

+ Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào ? + Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào ? .

- GV nhận xét.

3. Hoạt động kết nối

+ Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào ? + Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào ? .

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài tiếp theo

- HS đọc và xác định yêu cầu bài.

- HS quan sát tranh và chọn số hoặc phép tính trên quả bóng thích hợp với số trên tia số nối đúng.

- HS nêu kết quả.

- HS đọc và xác định yêu cầu bài.

- HS dựa vào hình ảnh tia số ở bài 2, trao đổi trong nhóm 2 trả lời các câu đúng, sai của bài.

- HS báo cáo kq: a. Đ; b.S; c. S; d.

Đ; e. Đ; g. Đ

-Muốn tìm số liền trước ta bớt đi 1 đơn vị.

- Muốn tìm số liền sau ta thêm vào 1 đơn vị

- HS nêu

- HS lắng nghe.

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

………

--- TIẾNG VIỆT

TIẾT 7 Bài 2:Ngày hôm qua đâu rồi ? (tiết 3)

Nghe-viết: Ngày hôm qua đâu rồi ? I. Yêu cầu cần đạt

- Nghe – viết đúng chính tả 2 khổ thơ (theo bài ngày hôm qua đâu rồi ?) - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt.

-Có kĩ năng viết đoạn văn để kể về một giờ ra chơi ở trường.

- HS có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GVII. Đồ dùng

- Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, nội dung bài viết,…

-bảng con, ...

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Khởi động

- GV giới thiệu bài:

- GV ghi bảng tên bài.

2.Bài mới

Hoạt động 1: Nghe – viết - GV đọc đoạn văn

- GV cho HS đọc đoạn văn

- GV cho HS tìm hiểu nhanh nội dung khổ viết:

+ Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ làm gì để “ngày hôm qua vẫn còn”?

+Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?

+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?

+ Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế nào?

- GV cho HS viết bảng con những từ khó dễ viết sai

- GV cho HS nhắc lại các ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

- GV đọc từng cầu cho HS viết.

- GV đọc lại cả bài một lần và HS tự dò bài-Gọi 1-2 chiếu bài nhận xét.

- GV nhận xét cả lớp

Hoạt động 2.Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm theo.

- GV cho HS suy nghĩ hoàn thành VBT.

- GV cho HS trình bày trước lớp - GV cho HS nhận xét

- HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan.

-Ngày hôm qua đâu rồi - HS lắng nghe

- HS lắng nghe - HS đọc đoạn văn

-HS tìm hiểu nhanh nội dung khổ viết - HS trả lời:Bố dặn bạn nhỏ học hành chăm chỉ để ngày qua vẫn còn.

- Viết hoa những chữ đầu dòng thơ.

- trong, trồng, gặt hái, ở lại, hạt lúa….

+ Khi viết đoạn thơ cần lưu ý viết lùi vào 3 ô và các dòng thơ viết thẳng nhau. Hết một khổ thơ cách một dòng mới viết khổ thứ hai.

-HS viết bảng con những từ khó dễ viết sai- HS nhắc lại các ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

-HS viết bài - HS lắng nghe -HS chiếu bài.

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm theo.

- HS suy nghĩ hoàn thành VBT.

- HS nhận xét - HS lắng nghe

-HS cả lớp đọc lại bảng chữ cái và tên chữ.

- GV và HS nhận xét, chốt đáp án.

- GV cho HS cả lớp đọc lại bảng chữ cái và tên chữ.

Hoạt động 3: Sắp xếp các chữ cái dưới đây theo thứ tự bảng chữ cái

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV cho HS đọc lại bảng chữ cái.

- GV cho HS nêu cách sắp xếp các chữ cái theo thứ tự.

- GV và HS nhận xét, chốt đáp án.

3. Hoạt động kết nối

- GV cho HS nêu lại ND đã học.

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc lại bảng chữ cái.

- HS lên bảng sắp xếp các chữ cái theo thứ tự đúng : a, b, c, d, đ, e, ê

- HS nhận xét, lắng nghe - HS nêu ND đã học.

- HS nêu cảm nhận sau tiết học.

- HS lắng nghe

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

………

--- TIẾNG VIỆT

TIẾT 8 Bài 2:Ngày hôm qua đâu rồi ? (tiết 4)

Luyện tập:Từ chỉ sự vật,hoạt đông.Câu giới thiệu.

I. Yêu cầu cần đạt

- Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về bản thân.

-Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện, phát triển vốn từ của bản thân.

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý trường, lớp, bạn bè trong trường.

II. Đồ dùng

+ Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, thẻ rời,…

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động

- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát.- GV giới thiệu. kết nối vào bài.

- GV ghi tên bài.

2.Bài mới

*KHÁM PHÁ

- Lớp hát tập thể

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.

- HS ghi bài vào vở.

Hoạt động 1: Nhìn tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động.

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV cho HS quan sát tranh và tìm từ ngữ thích hợp với mỗi hình.

- GV cho HS trình bày kết quả trước lớp.

-GV có thể hỏi thêm HS câu hỏi mở rộng. VD:

Vì sao em biết tranh 1 là đi học?

- GV cho HS nhận xét.

- GV nhận xét, chốt

*THỰC HÀNH:

Bài tập 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.

- GV cho HS đọc bài tập

- GV cho HS kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.

- GV cho HS đọc câu đã nối.

- GV cho HS nhận xét.

- GV nhận xét, chốt

* VẬN DỤNG (Đặt câu)

Hoạt động 3: Đặt một câu giới thiệu theo mẫu ở bài tập 2.

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập.

- GV cho HS làm việc cá nhân.

- GV cho một số HS trình bày kết quả trước lớp.

- HS và GV nhận xét.

- GV chốt: VD: Tôi là học sinh lớp 2B.

3. Hoạt động kết nối

- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.

-HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS quan sát tranh và tìm từ ngữ thích hợp với mỗi hình

- HS trình bày kết quả trước lớp.

+ tranh 1: đi học;

+ tranh 2: khăn mặt;

+ tranh 3: cô giáo;

+ tranh 4:quần áo, tranh 5: mũ;

tranh 6: chải đầu; tranh 7: cặp sách;

tranh 8: bác sĩ.

-HS nhận xét.

- HS lắng nghe

-HS đọc bài tập

- HS kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.

- HS đọc câu đã nối.

-HS nhận xét.

- HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu đề bài - HS thực hiện bài tập -HS làm việc cá nhân.

- HS trình bày kết quả trước lớp - HS nhận xét, lắng nghe

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

………

--- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Cùng bạn đến trường(tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt

- HS bày tỏ được cảm xúc của bản thân với bạn và ngôi trường của mình.

- Xây dựng được nội quy lớp học và thực hiện duy trì nền nếp học tập.

 Kể được sự chuẩn bị của bản thân cho năm học mới và bày tỏ được cảm xúc về ngôi trường, thầy cô, bạn bè của mình.

 Xây dựng được nội quy lớp học, duy trì nền nếp học tập.

- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. Đồ dùng

- Một tờ bìa cứng to, một tờ giấy A0, ghim tường hoặc băng dính.

- Giấy màu, bút dạ, bút màu, giấy A4 các màu.

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động

- GV tổ chức cho HS nghe một vài bài hát về trường, lớp, tình bạn, tình thầy trò.

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì?

+ Mong ước của em về môi trường học tập là gì?

- GV khích lệ HS nêu những ý kiến không trùng lặp.

- GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài:

Hoạt động giáo dục theo chủ đề - Cùng bạn đến trường.

2.Bài mới

Hoạt động 1: Cảm xúc của em

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời theo các câu hỏi sau:

+ Bạn có cảm xúc như thế nào khi bước vào năm học mới? Vì sao?

+ Bạn đoán xem lên lớp 2 chúng mình sẽ

- HS nghe, hát theo.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời câu hỏi.

- HS trả lời:

+ Mình có cảm xúc vui, hào hứng, hồi

có điều gì khác so với lớp 1?

+ Bạn đã chuẩn bị những gì cho năm học mới này?

- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chia sẻ trước lớp.

- HS và GV cùng nhận xét và rút ra kết luận.

- GV kết luận: Bước vào năm học mới, bạn nào cũng náo nức chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ dùng học tập. Lên lớp 2, các em đã lớn hơn, các em sẽ được tham gia nhiều hoạt động học tập và vui chơi mới.

Hãy đoàn kết, cố gắng và chăm chỉ học tập để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ của HS lớp 2.

Hoạt động 2: Xây dựng nội quy lớp 2 (1) GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp về việc thực hiện nội quy:

- GV hướng dẫnHS trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể những nội quy của trường, lớp mình.

+ Ở lớp 1, bạn đã thực hiện tốt những nội quy nào?

- GV mời một số cặp HS chia sẻ trước lớp về những nội quy bản thân và các bạn đã thực hiện tốt.

(2) Thảo luận nhóm để xây dựng nội quy của lớp:

- GV yêu cầu HS viết ra các nội quy của lớp trên giấy màu A4 và trang trí nội quy bằng bút màu, giấy màu,...

(3) Thực hiện xây dựng nội quy chung

hộp, phấn khích khi bước vào năm học mới vì: vừa được lên lớp 2, vừa được đến trường, gặp lại các thầy cô giáo và các bạn.

+ Lên lớp 2 chúng mình sẽ được gặp gỡ têm nhiều thầy cô giáo, làm quen được thêm nhiều người bạn mới, biết được nhiều kiến thức của các môn học hơn.

+ Mình đã chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo,...

- HS trả lời câu hỏi: Những nội quy của trường, của lớp:

+ Đi học đúng giờ.

+ Đến trường phải mặc đồng phục, đi dép có quai hậu theo quy định của trường trong các và các ngày có tiết học Thể dục.

+ Khi ra vào lớp và ra về phải xếp hàng, đi trật tự. Khi ra về không được la cà đùa giỡn ở sân trường hay dọc đường. Trong giờ chơi, không chạy đùa giỡn trong lớp, hành lang trên tầng, trước cửa các phòng làm việc và phòng học của các lớp mầm non. Không chơi trò chơi mạnh bạo nguy hiểm.

+ Ngồi đúng vị trí quy định trong lớp, chú ý nghe giảng bài, tích cực phát biểu

của lớp:

- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả đã thực hiện.

- GV và HS cùng nhau thống nhất nội quy chung của cả lớp.

- GV hướng dẫn HS dán tất cả những nội quy của các nhóm xung quanh nội quy chung của cả lớp trên giấy A0.

(4) Cam kết thực hiện nội quy chung của cả lớp

- GV yêu cầu HS cùng đọc lại và cam kết thực hiện những nội quy chung của cả lớp.

3. Hoạt động kết nối

- GV nhấn mạnh một số nội quy quan trọng và nhắc nhở HS cùng nhau thực hiện tốt nội quy của lớp

- GV yêu cầu HS nhắc nhở nhau về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những nội quy chung của lớp và lời hứa cùng

thực hiện tốt nội quy ở lớp 2.

xây dựng bài. Chuẩn bị bài học và bài làm ở nhà đầy đủ trước khi đến lớp.

+ Mang đồ dùng học tập đầy đủ, sách vở phải được bọc cẩn thận theo quy định của trường.

+ Giữ gìn vệ sinh và bảo quản tốt tài sản của nhà trường. Biết chào hỏi lễ phép đối với người lớn, hoà nhã với bạn bè.

+ Không ăn quà bánh bày bán trước cổng trường và bên ngoài xung quanh trường.

- HS đọc và dán nội quy chung.

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS lắng nghe, thực hiện hoạt động ở nhà.

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

………

___________________________________________________________________

Thứ sáu ngày 10 tháng 9 năm 2021

TOÁNTIẾT 5 Bài 2:Tia số,số liền trước,số liền sau.

Một phần của tài liệu Tuần 1.Huong.docx (Trang 23 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(39 trang)
w