TuÇn 30 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2022 NGHỈ BÙ NGÀY 10/3 Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 21 MAI AN TIÊM (TIẾT 1+ 2) ĐỌC MAI AN TIÊM I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức, kĩ năng Đọc đúng cá[.]
Trang 1ĐỌC : MAI AN TIÊM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật
để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc Trả lời được cáccâu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm Quan sát tranh và hiểu được cácchi tiết trong tranh
2.Phẩm chất, năng lực
- Năng lực:
+ Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối vớibạn bè, có khả năng làm việc nhóm
+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật.
sự việc trong tự nhiên
- Phẩm chất:
+ Tự hào về đất nước, con người Việt Nam
+ ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam
+ có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp táctrong làm việc nhóm
II CHUẨN BỊ:
- Laptop; Máy chiếu, clip,slide tranh minh họa để chiếu hình ảnh của bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1.KHỞI ĐỘNG:
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố:
Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
- GV hướng dẫn HS giải câu đố
-Khi được ăn những quả dưa hấu em cảm
Trang 2- Quả dưa hấu có nguồn gốc ở đâu và do ai
trồng?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài Hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Mai An
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu
dài: Ngày sưa,/ có một người tên là Mai
An Tiêm/ được vua hùng yêu mến nhận
làm con nuôi./Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói
của An Tiêm/nên nhà vua nổi giận,/đày An
Tiêm ra đảo hoang.//
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp
đảo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
+GV mời 4 học sinh đọc nối tiếp bài theo
4 đoạn
+GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ
đã chú giải trong mục Từ ngữ
+ Gv giới thiệu thêm một số từ khác
+Từ đảo hoang có nghĩa là gì?
+ Từ quả lạ nghĩa là gì?
*Luyện đọc theo nhóm
+ Từng nhóm 4 học sinh luyện đọc nối
tiếp 4 đoạn trong nhóm
+ YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp
ý bạn đọc
TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì
đảo.
- HS4 đọc phần còn lại
- HS đọc phần Từ ngữ
- Đảo không có người ở
- là thứ quả hiếm chưa có, chưa nhìnthấy
-1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp.-2 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn
- Hs nhận xét
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 3ở đảo hoang?
-GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi
-Gv và Hs chốt ý kiến đúng
Câu 2: Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và
gieo trồng loại hạt do chim thả xuống?
Câu 3: Nói tiếp các câu dưới đây để giới
thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng
-Quả có vỏ màu(…), ruột (…), hạt(…),
vị(…)
-Quả đã có tên là(…)
-GV mời gọi 2- 3 HS chia sẻ trước lớp
Câu 4: Theo em Mai An Tiêm là người
như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài HS lắng
nghe.Lưu ý giọng của nhân vật
- Gọi 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm
- Nhận xét, khen ngợi
* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THEO
VĂN BẢN ĐỌC.
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong
đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ
chỉ hoạt động trong đoạn văn
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv Tuyên dương, nhận xét
Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm
được.
- GV hướng dẫn cách thực hiện
- HS làm việc theo cặp
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
-Nhận xét câu trả lờiC1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựngnhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thànhquần áo, nhặt và gieo trồng một loạihạt do chim thả xuống
-HS đọc đoạn 3
- HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp
Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim
ăn được thì người cũng ăn được.
-HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp:
Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt
- -HS lắng nghe
- -HS đọc bài trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉhoạt động trong đoạn văn
Trang 4- Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý
cho nhau
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
3 Hoạt động kết nối
- Hôm nay em học bài gì?
-Qua bài học này em rút ra được điều gì?
- GV nhận xét chung giờ học
- HS trả lời
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-TOÁN BÀI 61: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000; ôn tập về so sánh số
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
(theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một
số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị)
2 Năng lực:
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp
- Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn để
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp
3 Phẩm chất:
- chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
II CHUẨN BỊ
- Bộ đồ dùng học Toán 2 PBT
III Các hoạt động dạy học
1 Ôn tập và khởi động:
- Tiết trước học bài gì? - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi
Trang 5- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Xây
nhà”
- GV chiếu yêu cầu.HS thi theo nhóm
4
- Gv nhận xét, kết nối vào bài mới Gv
ghi tên bài: Phép trừ (không nhớ) trong
phạm vi 1 000 (Tiết 3)
2 Luyện tập:
Bài 1: Trâu sẽ ăn bó cỏ có ghi phép
tính có kết quả lớn nhất Hỏi trâu sẽ ăn
bó cỏ nào?
- Gọi hs đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Muốn tìm được bó cỏ trâu ăn ta làm
thế nào?
- Yêu cầu hs nêu kết quả của các phép
tính ghi trên bó các bó cỏ
- Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết
quả lớn nhất Đó là bó cỏ nào?
- Gv nhận xét, chốt kết quả
Bài 2: Chọn kết quả đúng
a) - Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Gv hướng dẫn bài làm: Bài toán có
mấy dấu phép tính? Đó là những dấu
gì?
+ Trong bài toán có hai dấu phép tính
trừ, cộng ta thực hiện như thế nào?
- Yêu cầu hs làm bài
- Yêu cầu hs nêu kết quả
b) Thực hiện tương tự
- Lắng nghe, nhắc lại đề
- 1 hs đọc+ Trâu sẽ ăn bó cỏ có ghi phép tính cókết quả lớn nhất
+ Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào?
+ … ta tính kết quả của các phép tínhghi trên bó cỏ, sau đó ta so sánh các kếtquả đó
+ Ta thực hiện từ trái sang phải
Trang 6- Bài yêu cầu gì?
- Gv chiếu tranh, yêu cầu hs quan sát
và trả lời câu hỏi:
+ Số lớn nhất trong hình tròn là số nào?
+ Số bé nhất trong hình vuông là số
nào?
+ Muốn biết hiệu của hai số là bao
nhiêu ta thực hiện như thế nào?
- Yêu cầu hs nêu kết quả của phép tính
- Gv nhận xét, chốt kết quả
Bài 4: Biết chiều dài của một số cây
cầu như sau:
- Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu hs đọc tên và chiều dài của
các cây cầu
- Gọi hs trả lời các câu hỏi:
a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài
nhất, cầu nào ngắn nhất?
b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường
Tiền bao nhiêu mét?
+ Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu Rồng
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Em đã học những nội dung gì?
- Gv tóm tắt nội dung chính
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động
viên hs
+ 842+ 410+ Ta lấy 842 – 410
b Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu TrườngTiền số mét là: 903 - 403 = 500 (m)+ Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu Rồng
số mét là: 666 – 403 = 263 (m)
- 1 hs nêu, lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm đôi làm bài vào PBT
- 1 hs chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét,góp ý
a) Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) Khi
đó số lớn nhất có thể xếp được là 798 b) 798 - 780 = 18
Trang 7Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022
TIẾNG VIỆT BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 3) VIẾT: CHỮ VIẾT HOA N (KIỂU 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
2.Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực:Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Phẩm chất:Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lapstop; tivi; clip, slide tranh minh họa Mẫu chữ hoa N (Kiểu 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà
nết càng ngoan.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2.Bài mới
*HOẠT ĐỘNG 1 VIẾT CHỮ HOA
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa N và hỏi
độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ
viết hoa N (kiểu 2)
- Độ cao chữ N (kiểu 2) mấy ô li?
- Chữ viết hoa N(kiểu 2) gồm mấy nét ?
- - GV viết mẫu trên bảng lớp
* GV viết mẫu:
Nét 1: Từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang
5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào
trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2
Nét 2: Từ điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2,
lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn
ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong
- HS quan sát chữ viết hoa N( kiểu 2)
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li
+ Chữ N( kiểu 2) có 2 nét:
- HS quan sát và lắng nghe cách viếtchữ viết hoa N(kiểu 2)
Trang 8phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ
hoa N
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét
bài của bạn
GV cho HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở
*HOẠT ĐỘNG 2 VIẾT ỨNG DỤNG
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Người Việt
Nam cần cù, sáng tạo”.
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa N
(kiểu 2) đầu câu
- Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa N(kiểu
2), V cao mấy li ?
- Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang
- Chữ t cao 1, 5 li;
- Các chữ còn lại cao mấy li?
- GV lưu ý HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa
N(kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở tập viết
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
3 Hoạt động kết nối
-Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?
- Nêu cách viết chữ hoa N(kiểu 2)
- Nhận xét tiết học
- HS luyện viết bảng con chữ hoa N (kiểu 2)
- HS tự nhận xét và nhận xét bài của
bạn
- HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở
- HS đọc câu ứng dụng “Người Việt
Nam cần cù, sáng tạo”.
- HS quan sát cách viết mẫu trên màn
hình
- HS lắng nghe
- Chữ cái hoa N,V cao 2,5 li.
- Các chữ còn lại cao 1 li
- HS lắng nghe
-HS viết vào vở -HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm
- HS quan sát, lắng nghe
-HS trả lời
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-TIẾNG VIỆT
BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm
Trang 9- Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc.
- Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh
- Biết dựa vào tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện
2.Phẩm chất, năng lực:
-NL: Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm
-PC: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, slide tranh minh họa để chiếu hình ảnh của bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.*KHỞI ĐỘNG:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2.Bài mới
* Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân
vật và sự việc trong từng tranh.
- GV cho HS làm việc chung cả lớp.
- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung
từng tranh
+Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+Trong tranh có những ai?
+Mọi người đang làm gì?
+GV cho HS trình bày nội dung tranh
+Gv cho HS nhận xét
+Gv nhận xét chốt
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV nêu yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện
trong nhóm 4
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt
cho HS
- Nhận xét, khen ngợi HS
* Hoạt động 3: Vận dụng: Viết 2-3 câu về
nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
-HS quan sát tranh trả lời
Tranh 3: Gđ An Tiêm đang chămsóc cây
Tranh 4: Gđ An Tiêm thu hoạch rồikhắc tên vào quả dưa, nhà vua biếttin sai người đón vợ chồng AnTiêm chở về
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- 1-2 HS đọc yêu cầu trước lớp
- HS thảo luận nhóm, nói tên nhânvật, nói các sự việc trong từng bứctranh
- 2-3 nhóm HS chia sẻ trước lớp
- 2 HS đọc yêu cầu bài
Trang 10- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa
và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, … của
Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo
hoang
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong vở GV
nhắc nhở HS khi viết đoạn văn, HS cần giới
thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị
lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và HS có
thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An
Tiêm
- GV Nhận xét, tuyên dương HS
* Củng cố.
- Hôm nay em học bài gì?
- Em có nhận xét gì về nhân vật Mai An Tiêm?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS suy nghĩ cá nhân, viết vào vở, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp
- HS đọc bài trước lớp
- HS dưới lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, nhận xét
- HS chia sẻ
- -HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-TOÁN BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một
số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị)
2 Năng lực:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quỵết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp
- Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập có một bưỏc tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Trang 11- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thưởng để biểu đạt các nộidung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
- Tiết trước học bài gì?
- Tổ chức cho hs hát bài đàn gà con
- Gv nhận xét, kết nối bài mới: Bài học hôm
nay cô sẽ giúp các con cách thực hiện phép
trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 và vận
dụng để giải quyết một số bài toán thực tiễn
Gv ghi tên bài: Bài 62: Phép trừ (có nhớ)
trong phạm vi 1 000 (Tiết 1)
2.Bài mới
*Khám phá:
- Gv chiếu tranh và dẫn dắt câu chuyện,
chẳng hạn: “Nam, Việt và Mai đang trò
chuyện Việt lấy dây thun xếp thành hình
ngôi sao và khoe mình có 386 dây thun
Nam lại có ít hơn Việt 139 dây thun và Mai
có câu hỏi; “Nam ơi, cậu có bao nhiêu dây
thun?”
- Yêu cầu hs đọc lời thoại của các nhân vật
- Gv yêu cầu hs nêu đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Vậy để tìm số dây thun Nam có ta làm
phép tính gì?
- Gv nhận xét, yêu cầu hs nêu lại phép tính
- Gv hướng dẫn kĩ thuật tính Gv vừa hướng
dẫn vừa thao tác trên bộ đồ dùng
- Quan sát tranh, lắng nghe
+ Việt có 386 dây thun, Nam có íthơn Việt 139 dây thun
Hỏi Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Phép trừ, lấy 386 – 139
- Lắng nghe, 1 hs nêu lại phép tính
- Lắng nghe, theo dõi+ Vậy 386 - 139 = 247
- Viết 386 rồi viết 139 dưới 386 saocho trăm thẳng cột với trăm, chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cộtvới đơn vị, viết dấu -, kẻ vạch
Trang 12- Gọi hs nhắc lại cách đặt tính và cách thực
hiện tính
*Hoạt động:
Bài 1: Tính
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- Gv yêu cầu hs nêu cách tính
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs nêu cách đặt tính
- Yêu cầu hs làm bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết trong vườn ươm còn lại bao
nhiêu cây giống, ta làm phép tính gì?
- Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán
ngang rồi thực hiện phép trừ lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị
- Theo dõi
- 1 – 2 hs nhắc lại+ Đặt tính với các chữ số cùng mộthàng thì viết thẳng cột với nhau.+ Thực hiện phép toán theo thứ tự
từ phải sang trái Hàng nào khôngtrừ được thì ta mượn hàng bên tráimột đơn vị và luôn nhớ để trừ ởhàng tiếp theo
+ Hỏi trong vườn ươm còn lại baonhiêu cây giống?
+ Phép trừ, 456 – 148
- 1 hs làm bảng phụ, lớp làm vởTóm tắt:
Có : 456 cây giốngLấy đi : 148 cây giống
Trang 13- Gv nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động kết nối
- Yêu cầu hs nhắc lại thực hiện phép trừ (có
nhớ) trong phạm vi 1000
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên
HS
Còn lại : … cây giống?
Bài giải:
Số cây giống trong vườn ươm còn
lại là:
456 – 148 = 308 ( cây)
Đáp số: 308 cây giống
- 1 – 2 hs nhắc lại - Lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ - EM VÀ CÁC B ẠN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình
2 Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
- Năng lực riêng:Thể hiện được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà tự làm
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II.ĐỒ DÙNG
- Bút, bút màu, hồ dán, băng dính, giấy màu, kéovà các đồ dùng trang trí khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
1 KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học
b Cách tiến hành:
Trang 14- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Người bạn hàng xóm của em
a Mục tiêu: HS giới thiệu được về một người bạn
hàng xóm của mình
b.Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm
- GV nêu yêu cầu: HS giới thiệu về một người bạn
hàng xóm của mình với các bạn trong nhóm theo
gợi ý:
+ Tên người bạn hàng xóm của em là gì?
+ Hãy kể những việc em thường làm bạn cùng
bạn?
+ Em thích điều gì ở bạn?
+ Em muốn học hỏi điều gì ở bạn?
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về người
a Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ được tình cảm với
người bạn hàng xóm qua món quà từ làm
Trang 15- GV nêu nội dung hoạt động: HS sử dụng bút, bút
màu, kéo, thước kẻ, giấy màu,…và các đồ dùng
trang trí khác để làm một món quà tặng người bạn
hàng xóm của mình.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ về ý tưởng của món
quà và thực hiện làm món quà để tặng bạn
- GV hỗ trợ, giúp đỡ nếu HS còn lúng túng
c Kết luận: Món quà này tuy nhỏ nhưng chứa đầy
ý nghĩa của tình bạn Người bạn hàng xóm sẽ rất
vui khi nhận được mòn quà của các em Ngoài ra,
các em hãy thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bằng
những lời nói và việc làm cụ thể
3 Hoạt động kết nối
+ Về nhà tặng bạn hàng xóm món quà mình đã
làm.
+ Có sự quan tâm, giúp đỡ người bạn hàng xóm
bằng những việc làm cụ thể.
- HS chuẩn bị các đồ dùng cần thiết
- HS thực hiện làm quà tặng bạn
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS thực hiện hoạt động tại nhà
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-LUYỆN VIẾT Bài 5:Chữ hoa Ô
I Yêu cầu cần đạt: giúp HS
- HS viết đúng được chữ hoa Ô Biết viết đúng,đẹp bài Cây xoài của ông em.
- Củng cố cách viết chữ đứng bài Cây xoài của ông em
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ; chữ hoa đầu câu
- Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng tiếng, giữa các tiếng
- Giáo dục HS tính cẩn thận,ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
Trang 16II Đồ dùng dạy - học:
- Chữ mẫu chữ hoa Ô
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 1 Ôn tập và khởi động:
- Yêu cầu HS viết chữ O hoa vào bảng con,
- GV nhận xét, đánh giá - 2 HS lên bảng viết
2.Bài mới
a Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV treo mẫu chữ , yêu cầu HS quan sát và
nhận xét về cấu tạo của chữ Ô hoa; điểm
đặt bút và dừng bút của chữ hoa Ô
- Yêu cầu HS viết chữ Ô hoa vào bảng con
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
C.Luyện viết đoạn
- GV chiếu bài, yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đoạn văn viết về điều gì?
- HS quan sát mẫu ,nhắc lại điểm đặt bút và dừng bút
- HS viết bảng
- 1 HS đọc bài
- Tả cây xoài trong vườn của ông
- GV yêu cầu HS đọc bài viết trong vở
luyện viết một lượt - HS theo dõi trong vở, 1 HS đọc lại.
- Trong bài còn có những từ ngữ nào cần
viết hoa? Vì sao?
- Khi viết các chữ đó em viết như thế nào?
- Yêu cầu HS viết các từ vào nháp
- HS tìm trong bài
- Khi viết những chữ này chúng ta phải viết hoa các chữ cái đầu tiên của mỗi chữ
đó
- HS viết vào nháp
- GV nhắc nhở tư thế học sinh ngồi viết rồi
đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong
câu cho HS viết, mỗi câu (bộ phận ngắn)
đọc 2 lần
- HS nghe và viết bài
d Soát lỗi và nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá khoảng 7 - 10 bài
Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi
nhau
- HS đổi vở, đối chiếu với bài luyện viết
và tự sửa những chữ viết sai bằng chì bên
lề trang vở
- GV nêu nhận xét chung về: chữ viết,
những lỗi HS hay mắc trong bài
Trang 17
-Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022
TIẾNG VIỆT BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (tiết 1 + 2)
ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ kĩnăng đặt câu chỉ mục đích
2 Phẩm chất, năng lực.
- Năng lực:
+ Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối vớibạn bè, có khả năng làm việc nhóm
+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (Phát triển vốn từ ngữ chỉ những người làm
việc trên biển, viết được đoạn văn 4 -–5 câu để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làmnhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc
- Phẩm chất:
+Cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ
+ Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Laptop; Máy chiếu, clip,slide tranh minh họa để chiếu hình ảnh của bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*KHỞI ĐỘNG:
- Gv hỏi HS về bài học hôm trước
- Gv hỏi Mai An Tiêm là người như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy những ai trong 2 bức tranh?
+ Họ đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài Bạn nhỏ trong
tranh đang làm gì khi Tết sắp đến, tình cảm
của bạn nhỏ với bố ra sao cô cùng các em tìm
hiểu bài thơ: '‘Thư gửi bố ngoài đảo’’
2.Bài mới
*HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI’’THƯ GỬI
- HS trả lời: Mai An Tiêm
- Mai An Tiêm là một chàng thanh niên
khỏe mạnh, tháo vát nên được nhà vuayêu quý
- HS quan sát 2 bức tranh trong SGK
và nói những gì mà HS quan sát được
- Người con và hình ảnh người chađang nắm chắc tay súng bảo vệ biêncương của Tổ quốc
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 18BỐ NGOÀI ĐẢO’’
- GV đọc mẫu bài thơ- Gv Hướng dẫn HS
ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ/ dòng thơ/ câu
thơ
- Gv nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do
ảnh hưởng của tiếng địa phương: bánh chưng,
sóng, gió, hàng rào,…
- HD HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống
dòng là một khổ thơ
- Gv gọi 4 HS đọc nối tiếp
-Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo
nhóm
- Gv hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã
chú giải trong mục Từ ngữ
+Gv giới thiệu thêm một số từ ngữ khác
+ Em hiểu từ hòm thư nghĩa là gì?
+ Em hiểu từ ‘’ đảo’’ có nghĩa là gì?
+Gv giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó khăn
khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 2 : TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào?
-Gv cho HS đọc câu hỏi
-GV nêu câu hỏi, HS đọc khổ thơ 1 để tìm
câu trả lời
Câu 2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì? Ở
đâu?
+Gv cho HS trao đổi theo nhóm 4
Câu 3: Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố?
-Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các
phương án trả lời
- Cả lớp đọc thầm
-HS đọc từ khó: bánh chưng, sóng, gió,hàng rào,…
- HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lầnxuống dòng là một khổ thơ
- HS biết cách luyện đọc theo nhóm
- HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giảitrong mục Từ ngữ
- -HS trả lời:
- Hòm thư là thùng để bỏ thư
- Đảo hay hòn đảo là phần đất đượcbao quanh hoàn toàn bởi nướcnhưng không phải là lục địa; tuyvậy, không có kích thước chuẩnnào để phân biệt giữa đảo và lụcđịa
-HS khác nhận xét
-HS trong nhóm trình bày: Bố bạn nhỏđang làm công việc giữ đảo và giữ trời.-HS nhóm khác nhận xét
Trang 19Câu 4: Theo em khổ thơ cuối muốn nói với
em điều gì?
-Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thầm
lại khổ thơ cuối rồi đọc các phương án trả lời,
thảo luận nhóm để trả lời phương án đúng
- Gv Nhận xét, tuyên dương HS
* Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Một HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm
- Nhận xét, khen ngợi
* HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP THEO
VĂN BẢN ĐỌC
Câu 1: Từ ngữ nào chỉ hành động của bố?
Từ ngữ nào chỉ hành động của con?
- GV cho HS đọc to câu hỏi
-Gv yêu cầu Hs đọc thầm lại bài thơ, đọc các
từ cho trước trong SHS, thảo luận nhóm đôi
để tìm ra từ ngữ chỉ hành động của bố và của
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm Yêu cầu
từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói
câu thể hiện tình cảm với bố
- Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp
GV sửa cho HS cách diễn đạt
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
3 Hoạt động kết nối
- Hôm nay em học bài gì?
- Thông qua bài học này em rút ra được baì
học gì?
- GV nhận xét giờ học
+ Đáp án: a Bố và các chú bảo vệ vùngbiển, vùng trời quê hương
đảo, giữ trời
+ Từ ngữ chỉ hành động của con: viết
thư, gửi thư
Trang 20
-TOÁN BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ, bổ sung thêm dạng mượn 1 trăm) trong phạm vi 1 000; vận dụng vào giải quyết các bài toán thực tế - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị) 2 Năng lực: - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quỵết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp - Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập có một bưỏc tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thưởng để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp 3 Phẩm chất: - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán II Chuẩn bị
- Bộ đồ dùng học Toán 2 III Các hoạt động dạy học 1 Ôn tập và khởi động: - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ” 431 – 27; 862 – 329; 536 – 428;
254 – 217
- Gv nhận xét kết nối bài mới: Bài học
hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận
- Hs tham gia chơi trò chơi
- Lắng nghe, nhắc lại đề
Trang 21Bài 1: Tính (theo mẫu):
- Bài yêu cầu gì?
+ Số 482 được gọi là gì?
+ 135 được gọi là gì?
+ Số cần tìm là gì?
+ Vậy muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
+ Yêu cầu hs nêu kết quả phép tính
- Yêu cầu hs làm bài vào PBT
- Yêu cầu hs trình bày kết quả
− 427251
176
− 608315293
+ Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ+ 482 – 135 = 347
- Hs làm bài vào PBT
- 1 hs trình bày, lớp nhận xét, góp ý
- 1 hs đọc đề+ Tìm địa chỉ cho mỗi bức thư
- Quan sát tranh và trả lời:
Trang 22- Yêu cầu hs quan sát tranh và cho biết:
+ Trong mỗi bức thư có những phép
tính nào?
+ Để tìm được địa chỉ chỗi bức thư, em
cần làm gì?
-Gọi HS nêu phép tính và kết quả
- Gv nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc
Bài 4:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Muốn tìm cuối năm công ty đó còn
lại bao nhiêu người làm việc, ta làm thế
nào?
- Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán
- Yêu cầu hs trình bày bài
- Gv nhận xét, chốt kết quả
Bài 5:
- Gọi hs đọc đề bài
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Để biết được đường đi của Rô – bốt
và Rô – bốt có đến được kho báu
không, ta làm như thế nào?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm làm bài
vào PBT
- Yêu cầu các nhóm trình bày
+ 382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, 900
- 700+ Phải tìm được kết quả của các phéptính
- 1 hs đọc+ Đầu năm, một công ty có 205 người đang làm việc Đến cuối năm, công ty
Bài giải
Số người làm việc cuối năm công ty đó
còn lại là:
205 - 12 = 193 (người) Đáp số: 193 người
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
+ Tìm đường Rô – bốt đã đi Rô – bốt
có đến được kho báu không?
+ Thực hiện tính kết quả các phép tính
- Hoạt động nhóm lớn, làm bài vàoPBT
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, góp ý