1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MA TRẬN đặc tả đề NGỮ văn 6 GIỮA kì II

8 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma Trận Đặc Tả Đề Ngữ Văn 6 Giữa Kỳ II
Trường học Hưng Nguyên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bản đặc tả đề kiểm tra giữa học kì
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Nguyên
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 47,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SẢN PHẨM TẬP HUẤN XÂY DỰNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 Nhóm 2: Phòng GD&ĐT Hưng Nguyên I.MA TRẬN năng Nội dung/đơn vị kiến thức % điểm Nhận biế

Trang 1

SẢN PHẨM TẬP HUẤN XÂY DỰNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 Nhóm 2: Phòng GD&ĐT Hưng Nguyên I.MA TRẬN

năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

hiểu

Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)

2 Viết

Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện

cổ tích bằng lời của một

trong truyện

100

Trang 2

II.BẢNG ĐẶC TẢ

TT Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị

kiến thức Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông

dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu

1 Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)

Nhận biết:

- Nhận biết được nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật, chi tiết tiêu biểu,

- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, trái nghĩa các thành phần của câu trong văn bản

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện

- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật

- Nêu được chủ đề của văn bản

- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (so sánh), công dụng của

3 TN

5TN

2TL

Trang 3

dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản

Vận dụng:

- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra

- Trình bày được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản

2 Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích bằng lời văn của em

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích Có thể sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, kể bằng ngôn ngữ của mình trên cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân gian

1TL*

Trang 4

III ĐỀ MINH HỌA

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Ngữ văn 6

(Thời gian: 90 phút )

I ĐỌC HIỂU (6,0 đ) Đọc kĩ văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu

“Ngày xưa, ở một làng nọ có hai anh em tên là Non-bu (Nol Bu) và

Heng-bu (Heung Bu) Người em là Heng-Heng-bu tốt bụng, hiền lành, con người anh là

Non-bu tham lam, xấu tính.

Heng-bu chẳng nhận được tài sản gì của cha để lại nhưng vẫn siêng năng làm lụng, không ganh ghét ai Tuy bị người anh dành hết tài sản, chàng vẫn không trách oán, giận hờn….

…Thế rồi mùa đông lạnh lẽo qua đi, mùa xuân ấm áp đến Có đôi chim nhạn từ đâu bay đến làm tổ dưới mái hiên nhà Heng-bu, đẻ trứng và nuôi con Một buổi sáng nọ, Heng-bu chuẩn bị ra đồng làm việc thì thấy một con trăn đang trườn đến định bắt chim non ăn thịt.Heng-bu đuổi được trăn đi nhưng một con nhạn non đã bị rơi từ trên tổ xuống đất, gãy một chân Heng-bu và vợ bèn lấy thuốc bôi và cẩn thận băng bó vết thương bằng một mẩu vải nhỏ để chân chim mau lành….

Một mùa xuân ấm áp nữa lại đến, Heng-bu thấy chim nhạn bay trở về Đó chinh là con chim được Heng-bu chữa lành đôi chân Chim nhạn nhả xuóng trước mặt chàng một vật gì đang ngậm trong mỏ Đó là một hạt bầu Heng-bu vui mừng đem hạt giống gieo trên một mảnh đất nhỏ Cây bầu lớn nhanh như thổi, những quả to tròn lủng lẳng trên giàn, Heng-bu vui mừng hái những quả bầu xuống.

Quả đầu tiên được bổ ra, trân châu tuôn ào ạt

Quả thứ hai được bổ ra, bên trong đầy hồng ngọc.

Quả thứ ba, thứ tư tuôn ra toàn tiền vàng, tiền bạc.

Từ đó, gia đình Heng-bu trở nên giàu có…”

(Trích Non-b và Heng-bu, Sách Ngữ văn 6, tập 1, Chân trời sáng tạo, NXB

Giáo dục, 2021)

Khoanh tròn vào một phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 8):

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích thuộc loại truyện cổ tích nào?

a Cổ tích loài vật

b Cổ tích phiêu lưu

c Cổ tích thần kì

Trang 5

Câu 2( 0,5 điểm) Hành động nào sau đây không phải của Heng-bu khi phát hiện đôi chim nhạn bị thương:

a Không giúp đỡ con chim và tiếp tục đi ra đồng làm việc

b Không giúp đỡ con chim và tiếp tục đi ra đồng làm việc

c Đuổi được trăn đi

d Bôi thuốc và băng bó vết thương cho chim mau lành

Câu 3 (0,5 điểm) Xác định từ ngữ gạch chân trong câu sau thuộc thành phần nào:

“Ngày xưa, ở một làng nọ có hai anh em tên là Non-bu (Nol Bu) và Heng-bu (Heung Bu)

a Thành phần chủ ngữ

b Thành phần vị ngữ

c Trạng ngữ

Câu 4 (0,5 điểm) Tìm từ láy trong các từ sau:

a Tham lam

b Ganh ghét

c Lạnh lẽo

Câu 5 (0,5 điểm) Chỉ rõ cặp từ trái nghĩa trong những cặp từ sau:

a Trách oán – giận hờn

b Tốt bụng – xấu tính

c Siêng năng – chăm chỉ

Câu 6 (0,5 điểm) Gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:

Cây bầu lớn nhanh như thổi, những quả to tròn lủng lẳng trên giàn, Heng-bu vui mừng hái những quả bầu xuống.

a Nhân hoá

b So sánh

c Điệp ngữ

Câu 7 (0,5 điểm) Yếu tố nào sau đây góp phần làm nên sức hấp dẫn của

truyện?

a Yếu tố hiện thực

b.Yếu tố miêu tả, biểu cảm

c Yếu tố hoang đường kì ảo

Câu 8 (0,5 điểm) Đọc câu chuyện trên em liên tưởng đến câu chuyện cổ tích nào của Việt Nam?

a Cây khế

b Thạch Sanh

c Sọ Dừa

Trang 6

Câu 9 (1,0 điểm) ) Tìm điểm tương đồng giữa chủ đề của câu chuyện này với truyện cổ tích việt Nam trên.

Câu 10 (1,0 điểm ) Em học được gì từ cách ứng xử của Heng-bu ?

II VIẾT (4,0 điểm) Thay lời nhân vật kể lại một truyện cổ tích mang lại cho em

nhiều bài học ý nghĩa

.Hết

IV HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

TNKQ

TNTL

9 Cả hai truyện:

– Đều phản ánh số phận của con người, thể hiện quan niệm sống “ở hiền gặp lành” của

con người

– Đều ca ngợi cách sống, cách ứng xử của người em để có một cái kết có hậu

1.0

TNTL

10 HS có thể có nhiều kết quả khác nhau GV

chấp nhận tất cả những kết quả được cho là

đúng

Bài học rút ra cho bản thân từ cách ứng xử

của người em

- Không tham lam; không oán trách, giận hờn;

- Biết yêu thương loài vật

- Luôn tích cực lao động, làm những việc tốt

sẽ có cuộc sống tốt đẹp

1.0

Trang 7

a Đảm bảo cấu trúc bài văn Tự sự 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể lại một truyện cổ tích em đã đọc bằng lời

của một nhân vật

0,25

c Kể câu chuyện

1.Mở bài Đóng vai nhân vật, giới thiệu sơ

lược câu chuyên mình định kể (Lưu ý Nên

chọn các nhân vật chính diện trong những

truyện đã đọc- nhưThach Sanh trong Thạch

Sanh, người em trong Cây khế Có lời chào,

lời giới thiệu bản thân thời điểm nhân vật lựa

chọn để đóng vai)

2.Thân bài.

+ Kể lại diễn biến câu chuyện

- Xuất thân của các nhân vật trong câu

chuyện

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

- Diễn biến chính của câu chuyện

(Lưu ý Lựa chọn các sự việc tiêu biểu, Có sự

sáng tạo khi sử dụng thêm các yếu tố hoang

đường, kì ảo

Sự việc 1……

Sự việc 2……

Sự việc 3……

3 Kết bài : Kết thúc câu chuyện, nêu được bài

học rút ra từ câu chuyện

2.5

d Chính tả, ngữ pháp :Đảm bảo chuẩn chính

tả, ngữ pháp Tiếng Việt

0,5

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh

động, sáng tạo

0,5

Ngày đăng: 02/10/2022, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II.BẢNG ĐẶC TẢ - MA TRẬN đặc tả đề NGỮ văn 6 GIỮA kì II
II.BẢNG ĐẶC TẢ (Trang 2)
II.BẢNG ĐẶC TẢ - MA TRẬN đặc tả đề NGỮ văn 6 GIỮA kì II
II.BẢNG ĐẶC TẢ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w