Bài tập 2 Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN TRƯỜNG THCS HOA ĐỘNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2022 – 2023 MÔN NGỮ VĂN 8 TUẦN 26 TIẾT 103[.]
Trang 1UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
TRƯỜNG THCS HOA ĐỘNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2022 – 2023
MÔN NGỮ VĂN 8 TUẦN 26: TIẾT 103 - 104:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
A.MA TRẬN
Mức
độ Biết – 40 % Hiểu – 30 %
Vận dụng thấp – 20
%
Vận dụng cao – 10 % Tổng
Chủ
đề
Đọc
hiểu
Làm văn
Đọc hiểu
Làm văn
Đọc hiể u
Làm văn
Đọc hiểu
Là m văn
Đọc hiểu
Làm văn
Chủ
đề 1
Thơ
mới
-Nhận
biết
tên
văn
bản
tác
giả,
biện
pháp
nhân
hóa
được
sử
dung
-Hiểu nội dung của đoạn trích
-Hiểu được tác dụng của việc
sử dụng BPTT trong câu văn
-Hiểu được việc bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là trách nhiệ m của mỗi ngườ i
Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh trình bày suy nghĩ về một tư tưởng , đạo
lí
Rút ra được thông điệp từ đoạn trích
Trang 2
Điểm
: 1,0
5 Điểm:
1,0
Điểm 1,0
Điểm : 1,0
1 Điểm : 1,0
4 Điểm : 3,0
1 Điểm : 2,0
Chủ
đề 2:
Văn
thuyế
t
minh
-Biết được khái niệm, các đặc điểm của văn thuyết minh, -Nhận biết được các đặc điểm về danh lam thắng cảnh của đối tượng TM
Hiểu
về bố cục của bài văn TM nói chung
và bố cục của bài văn
TM về một danh lam thắng cảnh hiểu được giá trị văn hóa và
ý nghĩ của đối tượng TM
Vận dụng kĩ năng viết bài văn TM
có bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, khách quan và chân thực
SC:1 Điểm : 5,0
Điểm
Tổng SC
1,5
Điểm
: 1,0
Điểm : 3,0
SC :1 ,5 Điểm :
Điểm : 2,0 Điểm 2,0
SC:
1 Điểm :
SC:
4 Điểm
SC: 2 Điểm : 7,0
Trang 31,0 1,0 : 3,0
B ĐỀ BÀI
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Cho đoạn văn bản sau:
“Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu…”
( Ngữ văn 8, tập 2)
Câu 1(0.5 điểm): Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2(0.5 điểm): Nêu nội dung của đoạn văn bản?
Câu 3(1.0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được tác giả sử
dụng trong hai câu thơ sau:
“Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu… ”
Câu 4(1.0 điểm): Từ văn bản có chứa đoạn thơ trên, tác giả muốn gửi gắm
thông điệp gì?
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Từ văn bản chứa đoạn trích, em hãy viết đoạn văn từ 8 đến
10 câu trình bày suy nghĩ của em về việc bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Câu 2 (5 điểm): Thuyết minh về một cảnh đẹp trên quê hương em.
Trang 4C ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1 Văn bản: Ông đồ; tác giả Vũ Đình Liên. 0,5đ
Câu 2 Nội dung chính của đoạn văn bản: Thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng
thương của ông Đồ: Khách đến thuê ông Đồ viết ngày càng thưa vắng
Nỗi buồn của ông Đồ thấm vào cả những vật vô tri Qua đó toát lên niềm
cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ
“cảnh cũ người xưa”
0,5đ
Câu 3 - Nhân hóa: “giấy đỏ buồn”, “nghiên sầu”
Tác dụng:
+ Làm cho diễn đạt sinh động, hấp dẫn, gợi hình, gợi cảm, ấn tượng
+ Giúp sự vật trở nên gần gũi và nhấn mạnh nỗi buồn, sầu của những
dụng cụ dùng để viết chữ của ông đồ khi không có khách thuê viết, từ đó
làm nổi bật tình cảnh đáng thương của ông đồ
+ Thể hiện thái độ cảm thương, xót xa của tác giả
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.25đ
Câu 4 Thông điệp:
- Nhắn nhủ chúng ta nhận thức được những giá trị, bản sắc văn hóa dân
tộc
- Nhắc nhở chúng ta trân trọng, tự hào về những giá trị, bản sắc văn hóa
dân tộc, những người đang gìn giữ và phát huy nét đẹp văn hóa ấy; phê
phán những người không có ý thức bảo tồn những giá trị đó
- Mong muốn chúng ta cần phải có trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo
tồn, phát huy những nét đẹp trong bản sắc văn hóa dân tộc và thể hiện
trách nhiệm đó bằng những hành động cụ thể: Tuyên truyền để mọi
người thấy rõ ý nghĩa của việc bảo tồn những nét đẹp văn hóa, học và
viết chữ nho, tìm hiểu sâu về bản sắc văn hóa dân tộc
1,0 đ
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1
Hình thức
- Viết đúng hình thức đoạn văn
- Đủ số câu
0.25đ Nội dung
Trang 5- Nêu vấn đề nghị luận: Suy nghĩ về việc bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc
- Giải thích: Bản sắc văn hóa dân tộc là giá trị về vật chất, tinh thần của
văn hóa dân tộc; được hình thành và phát triển trong quá trình lịch sử
lâu dài như các phong tục, tập quán, truyền thống
- Nêu các biểu hiện của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
+ Tìm hiểu, nghiên cứu, học tập về những nét đẹp văn hóa dân tộc
+ Tìm về các giá trị truyền thống
+ Từ trang phục, cách nói năng, đến lối sống phù hợp với bản sắc,
truyền thống tốt đẹp của văn hóa người Việt
+ Quảng bá những nét đẹp của văn hóa dân tộc tới bạn bè thế giới
- Nêu ý nghĩa
+ Bản sắc văn hóa dân tộc là tài sản quý giá của quốc gia, dân tộc
+ Là yếu tố làm nên nét đặc trưng của dân tộc
+ Đặc biệt, trong thời kì hội nhập, việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
càng cần thiết, là trách nhiệm thế hệ trẻ
- Phản đề: Phê phán những người chưa thể hiện và phát huy việc bảo
tồn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Bài học và hướng hành động
+ Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của bản sắc văn hóa dân tộc
+ Trân trọng, giữ gìn, kế thừa, phát huy nét đẹp truyền thống văn hóa
dân tộc
+ Học tập, tiếp thu văn hóa nhân loại nhưng vẫn bảo tồn, giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc
- Liên hệ bản thân
- Khẳng định vấn đề:
0.25đ 0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ 0.25đ
Câu 2
Hình thức
- Diễn đạt thành bài văn, có liên kết chặt chẽ
- Viết đúng kiểu bài thuyết minh, dung lượng đảm bảo, bố cục cân đối,
mạch lạc, trình bày logic, cẩn thận, không mắc lỗi chính tả
0.25đ 0.25đ
Nội dung
*Mở bài: Giới thiệu chung về một cảnh đẹp trên quê hương em
*Thân bài:
Lần lượt trình bày, giới thiệu về cảnh đẹp với các nội dung gợi ý
- Giới thiệu về vị trí địa lí
- Giới thiệu các đặc điểm, cảnh quan: cảnh đẹp thiên nhiên, các công
trình xây dựng
- Giới thiệu về vai trò, ý nghĩa
- Biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị của cảnh đẹp đó
* Kết luận: Tình cảm, thái độ đối với cảnh đẹp trên quê hương em
0.5đ
0.5đ 2.0đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
KÍ DUYỆT CỦA BGH KÍ DUYỆT CỦA TỔ CM NGƯỜI RA ĐỀ
Nguyễn Thị Hoàng Nho Lê Thị Nhặn