1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chỉ số hạnh phúc Bhutan potx

35 734 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉ số hạnh phúc Bhutan
Trường học Trường ĐH Kinh tế - Luật
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 16,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trung Quốc: lăm le lấn chiếm biên giới phía Tây Bắc Bhutan • Ấn Độ: hợp tác cùng quân đội Hoàng gia Bhutan bảo vệ biên giới..  Ấn Độ là không chỉ đối tác phát triển chính của Bhutan m

Trang 1

Trường ĐH Kinh tế - Luật

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Lớp K12404B

NHÓM 12

Trang 2

I BHUTAN- QUỐC GIA KHÔNG GIÁPBIỂN

II CHỈ SỐ HẠNH PHÚC

Trang 3

Company Logo

I BHUTAN- QUỐC GIA KHÔNG

GIÁP BIỂN

Trang 5

ĐỊA HÌNH:

 Toàn bộ đều là đồi núi, ngoại trừ

một dải đồng bằng cận nhiệt đới nhỏ ở vùng viễn nam bị phân cắt bởi các thung lũng

 Chia thành 3 khu vực : phía Bắc,

trung tâm và phía Nam.

Trang 6

Vùng núi phía Bắc (khí hậu cực, tuyết phủ quanh năm trên các đỉnh núi)

Trang 7

 Độ che phủ rừng cao: 72,5%.

 Khoáng sản dolomite, thạch

cao, đá vôi, kẽm, chì, đồng, graphic, quặng sắt…

 Tiềm năng thủy điện lớn.

Trang 8

Dân cư-Văn hóa:

 Tôn giáo: Đạo Phật (75%), Đạo Hinđu (25%).

 Ngôn ngữ: Sharchhopka 28%, Dzongkha (chính

thức) 24%, Lhotshamkha 22%, khác 26%

Trang 11

BHUTAN :LANDLOCKED?

VẤN ĐỀ BIÊN GIỚI:

Nằm giữa 2 quốc gia khổng lồ: Trung Quốc, Ấn Độ

• Trung Quốc: lăm le lấn chiếm biên giới phía Tây Bắc Bhutan

• Ấn Độ: hợp tác cùng quân đội Hoàng gia Bhutan

bảo vệ biên giới

 VẤN ĐỀ NGOẠI GIAO

Thuận lợi: nằm giữa 2 nền kinh tế phát triển, thị

trường rộng lớn, hợp tác cùng phát triển

Khó khăn:

=> phụ thuộc vào Ấn Độ

=> quá cảnh => giảm sức cạnh tranh hàng hóa

Trang 12

 Ấn Độ là không chỉ đối tác phát triển chính

của Bhutan mà còn đối tác thương mại

o Thủy điện Tala, Chukha, Kurichhu…

o Sân bay Paro

o Đường cao tốc chính

o …

Hiệp định thương mại tự do Ấn Độ-

Bhutan (1972)

o Cho Bhutan quá cảnh miễn thuế.

o Cho Bhutan hoạt động thương mại với

các nước thứ ba thông qua Ấn Độ.

o Mở 16 điểm xuất – nhập cảnh (2006)

Trang 13

o Bhutan xuất khẩu chủ yếu là điện (từ

Tala, Chukha và Kurichhu Dự án thủy

điện), kim loại cơ bản …

o Bhutan nhập khẩu: dầu mỏ, khoáng sản, kim loại cơ bản và các sản phẩm, máy

móc, xe ô tô & phụ tùng…

Bảng giá trị xuất- nhập khẩu của Bhutan- Ấn Độ

(Đơn vị: triệu Ru-pi)

Trang 14

 Hợp tác song phương Ấn Độ -Bhutan

trong lĩnh vực giáo dục và văn hóa:

• Ấn Độ cung cấp chuyên môn kỹ thuật và chuyên gia đến Bhutan trong nhiều lĩnh vực.

• Ấn Độ cấp học bổng cho 50 sinh viên

Bhutan cả ở cấp đại học và sau đại học

hàng năm.

• Tư vấn, hỗ trợ sinh viên Bhutan du học Ấn Độ.

Trang 16

Vai trò to lớn của liên minh Châu Âu (EU)

Trang 17

LỢI ÍCH:

Xóa bỏ những trở ngại, ngăn cách về kinh tế.

Tăng cường khả năng cạnh tranh

Tăng cường hợp tác trong khối.

Thực hiện một chính sách chung với các nước ngoài khối.

Trang 18

TỔNG QUAN VỀ GNH

Năm 1972, cựu vương Jigme Singye

Wangchuck đưa

ra khái niệm Tổng hạnh phúc quốc gia GNH (Gross National Happiness) thay cho khái niệm Tổng sản phẩm quốc nội GDP (Gross Domestic Product).

www.themegallery.com

Theo giáo sư Mark Anielski, các nhà kinh tế đã

quên nguồn gốc của từ “giàu có” (wealth), xuất hiện trong

tiếng Anh từ thế kỷ 13 mang ý nghĩa “các điều kiện

của hạnh phúc (the conditions of well-being)”

 

Trang 20

Gross National Happiness (GNH)

Được tạo dựng trên cơ sở

sung, củng cố cho nhau.

GNH thường được giải

Trang 21

4 TRỤ CỘT:

9 LĨNH VỰC

Trang 22

Company Logo

Trang 23

CÁCH TÍNH GNH VÀ ỨNG DỤNG CỦA NÓ CÁCH TÍNH:

 2 năm/lần.

 thông qua một bảng câu hỏi chung phổ biến

trên toàn quốc

 Từ cuộc thăm dò đó, chính phủ phải xem lại

các chính sách của mình nhằm tăng cường

mức độ hài lòng của người dân.

Trang 24

SỨC MẠNH GNH

Khi các quốc gia thịnh vượng hơn Bhutan rất nhiều phải đối đầu với tình trạng thất nghiệp, tự tử, bạo lực, bất ổn xã hội gia tăng thì trong nhiều năm qua Bhutan vẫn duy trì được tốc độ phát triển bền vững.

www.themegallery.com

Trang 25

Theo Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB): Tổng thu nhập trên đầu người trong

năm 2009:

2.020 USD (xếp 92 TG)

(Anh) năm 2006:

Bhutan là quốc gia có chỉ số hạnh phúc

cao nhất châu Á và cao thứ tám trên thế giới.

41,0% hạnh phúc

47,8% khá hạnh phúc

11,2% không hạnh phúc

trung bình của người Bhutan đã tăng thêm

19 năm.

GNH, khái niệm này đang thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia và

những nhà kinh tế học.

của mình trước Hội đồng LHQ.

Trang 26

CÔNG THỨC HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI

DÂN BHUTAN:

Người Bhutan hạnh phúc vì họ được sống

trong một thế giới an ninh, nơi niềm tin ngự

trị?

Nụ cười rạng ngời hạnh phúc trên gương mặt những em bé Bhutan (Ảnh: Sandokaiproductions.com)

Trang 28

Người Bhutan hạnh phúc vì họ biết

sống cùng thiên nhiên và biết thưởng thức những món quà thiên nhiên ban tặng.

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 29

Người Bhutan hạnh phúc vì họ có một hoàng gia, một chính

phủ hết lòng vì dân.

Trang 30

Và người Bhutan hạnh phúc vì trong họ, nghệ thuật, tôn giáo và văn hóa hòa quyện làm một, tạo nên một bản sắc đồng nhất và một sự an bình tâm tưởng hiếm có.

Lễ hội múa quỷ “độc nhất vô nhị” ở Bhutan

Lễ hội Punakha Tsechu Cung điện Hạnh phúc Punakha

Dzong

Trang 31

CÁC CHÍNH SÁCH

ĐỂ ĐI TỚI SỰ HẠNH PHÚC CỦA

Trang 32

có chỉ số đánh giá hạnh phúc khác, đó là HPI ( Happiness Planet Index) 

Trang 33

VAI TRÒ CỦA NHÀ VUA TRẺ

Khesar Namgyel Wangchuck được

mệnh danh là "vua của thế kỷ mới“.

Trang 34

THÁCH THỨC CỦA BHUTAN

Vẫn là một trong những quốc gia

nghèo nhất trên hành tinh.

26,2% dân số của Bhutan sống ít hơn 1,25 đô la Mỹ mỗi ngày.

Khoảng 30% người dân sống dưới

mức nghèo khổ

Quá trình toàn cầu hóa.

Ngày đăng: 29/03/2014, 02:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá trị xuất- nhập khẩu của Bhutan- Ấn Độ - Chỉ số hạnh phúc Bhutan potx
Bảng gi á trị xuất- nhập khẩu của Bhutan- Ấn Độ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w