https tailieuluatkinhte com HỆ THỐNG CÂU HỎI LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CHUNG 1 CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1 Phân tích nguyên tắc xử lý quy định tại khoản 3 Điều 3 BLHS Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm tr.ttps tailieuluatkinhte com HỆ THỐNG CÂU HỎI LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CHUNG 1 CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1 Phân tích nguyên tắc xử lý quy định tại khoản 3 Điều 3 BLHS Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm tr.
Trang 1HỆ THỐNG CÂU HỎI LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CHUNG
1 CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Phân tích nguyên tắc xử lý quy định tại khoản 3 Điều 3 BLHS: "Đối
với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, đã hối cải, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục" Thể hiện nguyên tắc này các quy định khác của BLHS?
Câu 2: Phân tích nguyên tắc xử lý quy định tại khoản 2 Điều 3 BLHS:
"Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn
đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng" Thể hiện nguyên tắc này các quy định khác của BLHS?
Câu 3: Phân tích nguyên tắc pháp chế và sự thể hiện của nguyên tắc pháp chế
trong luật hình sự Việt Nam?
Câu 4: Phân tích nguyên tắc xử lý quy định tại khoản 2 Điều 3 BLHS:
"Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra" Thể hiện nguyên tắc này các quy định khác của BLHS?
Câu 5: Phân tích nguyên tắc nhân đạo và sự thể hiện của nguyên tắc nhân đạo
trong luật hình sự Việt Nam?
Câu 6: Phân tích quy định tại khoản 2 Điều 7 BLHS: "Điều luật quy định
một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn
Trang 2chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành".
Câu 7: Phân tích quy định tại khoản 3 Điều 7 BLHS: "Điều luật xoá bỏ một
tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác
có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành".
Câu 8: Phân tích quy định tại khoản 4 Điều 8 BLHS: "Những hành vi tuy có
dấu hiệu của tội phạm, nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác" Cho ví dụ?
Câu 9: Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội trong trường hợp
được quy định tại khoản 1 Điều 9 BLHS: "Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xẩy ra" Cho ví dụ?.
Câu 10: Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội trong trường hợp
được quy định tại khoản 2 Điều 9 BLHS: "Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xẩy
ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra" Cho ví
dụ?
Câu 11: Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội trong trường hợp
được quy định tại khoản 1 Điều 10 BLHS: "Người phạm tội tuy thấy trước hành vi
Trang 3của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó
sẽ không xẩy ra hoặc có thể ngăn ngừa được" Cho ví dụ?
Câu 12: Tại sao nói các quy định Phần chung và Phần các tội phạm của Bộ
luật hình sự có mối quan hệ chặt chẽ và đều là cơ sở pháp lý để giải quyết đúngđắn vấn đề trách nhiệm hình sự?
Câu 13: Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội trong trường hợp
được quy định tại khoản 2 Điều 10 BLHS: "Người phạm tội không thấy trước hành
vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và
có thể thấy trước hậu quả đó Cho ví dụ?.
Câu 14: Phân tích quy định tại Điều 11 BLHS: "Người thực hiện hành vi
gây hậu quả nguy hại cho xã hội do sự kiện bất ngờ, tức là trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự" Cho ví dụ?
Câu 15: Phân tích quy định tại khoản 2 Điều 12 BLHS: "Người từ đủ 14
tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng" Cho ví dụ?
Câu 16: Nêu các khái niệm: Người phạm tội, phạm tội lần đầu, phạm tội
thuộc trường hợp ít nghiêm trọng? Phân biệt khái niệm phạm tội ít nghiêm trọngvới trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng? Cho ví dụ?
Câu 17: Tại sao nói tính nguy hiểm cho xã hội là dấu hiệu cơ bản, quan trọng
nhất của tội phạm? Các căn cứ để xác định tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội củahành vi?
Trang 4Câu 18: Phân tích quy định tại khoản 1 Điều 13 BLHS: "Người thực hiện
hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với người này, phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh" Phân biệt sự khác nhau giữa khả năng nhận thức với khả
năng điều khiển hành vi?
Câu 19: Phân tích quy định tại Điều 14 BLHS: "Người phạm tội trong tình
trạng say do dùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự" Tại sao lại có quy định này? Có trường hợp nào người đủ tuổi chịu
TNHS nhưng khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong tình trạng say dodùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác lại không phải chịu TNHS? Giải thíchtại sao?
Câu 20: Phân tích quy định tại khoản 1 Điều 15 BLHS: "Phòng vệ chính
đáng là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác, mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.
Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm"
Căn cứ vào các tình tiết nào để xác định hành vi chống trả cụ thể nào đó
trong phòng vệ chính đáng là "chống trả lại một cách cần thiết" Cho ví dụ?
Câu 21: Phân biệt sự khác nhau giữa tội phạm với cấu thành tội phạm? Nêu
khái niệm và ý nghĩa của việc xác định các loại cấu thành tội phạm? Cho ví dụ?
Câu 22: Phân tích quy định tại khoản 2 Điều 15 BLHS: "Vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.
Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách
Trang 5nhiệm hình sự".
Dựa trên sự đánh giá những tình tiết nào để xác định hành vi chống trả trong
vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là "chống trả lại rõ ràng quá mức cần thiết" Cho ví dụ?
Câu 23: Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm
giảm nhẹ, hãy phân tích quy định tại khoản 3 Điều 46 Bộ luật hình sự: " Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt".
Cho ví dụ?
Câu 24: Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm
tăng nặng, hãy phân tích quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật hình sự: "Những tình tiết đã là yếu tố định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng" Cho ví dụ?
Câu 25: Điều 17 BLHS: "Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ,
phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm.
Người chuẩn bị phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệt nghiêm trọng, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội định thực hiện".
Hãy phân tích các dấu hiệu của trường hợp chuẩn bị phạm tội? Phân biệtchuẩn bị phạm tội với phạm tội chưa đạt?
Câu 26: Phân biệt các tình tiết định tội với các tình tiết định khung tăng nặng,
giảm nhẹ, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 46, Điều
48 Bộ luật hình sự?
Câu 27: Khoản 1 Điều 16 BLHS: "Tình thế cấp thiết là tình thế của người
vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe doạ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa
Trang 6Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.
Phân tích các dấu hiệu của tình thế cấp thiết? Phân biệt tình thế cấp thiết vớiphòng vệ chính đáng?
Câu 28: Điều 18 BLHS quy định: "Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội
phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.
Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt".
Phân tích các dấu hiệu của trường hợp phạm tội chưa đạt? Nêu khái niệm và
ý nghĩa của việc xác định phạm tội chưa đạt hoàn thành và phạm tội chưa đạt chưahoàn thành?
Câu 29: Điều 19 BLHS quy định: "Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản
Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình
sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này".
Phân tích các dấu hiệu của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạmtội? Phân biệt tự ý nửa chứng chấm dứt việc phạm tội với chuẩn bị phạm tội vàphạm tội chưa đạt?
Câu 30: Khoản 1 Điều 20 BLHS quy định: "Đồng phạm là trường hợp có
hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm".
Phân tích các dấu hiệu của đồng phạm? Ý nghĩa của việc xác định đồngphạm?
Câu 31: Phân tích khái niệm người thực hành, người tổ chức trong đồng
phạm? Phan biệt hành vi của người tổ chức trong vụ án đồng phạm với hành vi tổ
Trang 7chức trong các tội: Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 197 BLHS);Tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 206 BLHS); Tội tổ chức đánh bạc (Điều
249 BLHS)
Câu 32: Phân tích khái niệm người xúi giục, người giúp sức trong đồng
phạm Phân biệt hành vi xúi giục của người xúi giục với hành vi giúp sức về tinhthần của người giúp sức trong vụ đồng phạm Ý nghĩa của việc phân biệt này?
Câu 33: Phân tích các dấu hiệu của trường hợp phạm tội có tổ chức Theo
hướng dẫn hiện hành thì phạm tội có tổ chức được biểu hiện dưới những dạng nào?Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa của việc xác định trường hợp phạm tọi có tổ chức?
Câu 34: Phân tích hai hình thức "hành động" và "không hành động" của hành
vi khách quan của tội phạm? Các dấu hiệu (đặc điểm) của hành vi không hànhđộng bị coi là hành vi phạm tội? Cho ví dụ?
Câu 35: Trình bày ba dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan của tội
phạm (tội ghép, tội liên tục, tội kéo dài)? Ý nghĩa của việc xác định ba dạng cấutrúc đặc biệt này?
Câu 36: Phân tích khái niệm, đặc điểm của các biện pháp tư pháp Phân biệt
các biện pháp tư pháp với trách nhiệm hình sự?
Câu 37: Phân biệt hành vi giúp sức trong đồng phạm với hành vi che giấu tội
phạm và hành vi không tố giác tội phạm được quy định tại Điều 21 và 22 BLHS?
Trang 8Câu 38: Phân tích khái niệm truy cứu TNHS? thời hiệu truy cứu TNHS Ý
nghĩa của việc xác định thời hiệu truy cứu TNHS? Cho ví dụ?
Câu 39: Phân biệt TNHS với hình phạt, miễn TNHS với miễn hình phạt?
Câu 40: Phân biệt án treo với hình phạt cải tạo không giam giữ?
Câu 41: Phân tích quy định tại Điều 45 BLHS: "Khi quyết định hình phạt,
Toà án căn cứ vào quy định của Bộ luật hình sự, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự".
Câu 42: Phân tích các tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46
BLHS sau đây:
" Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm";
"Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả" Cho ví dụ?
Câu 43: Phân tích các tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46
BLHS sau đây: "Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết"; "Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra" Cho ví dụ?
Trang 9Câu 44: Phân tích các tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46
BLHS sau đây: "Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình
tự gây ra"; "Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn" Cho
ví dụ?
Câu 45: Phân tích các tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46
BLHS sau đây: "Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng"; " Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức" Cho ví dụ?
Câu 46: Phân tích các tình tiết tăng nặng quy định tại khoản 1 Điều 48
BLHS sau đây: "Phạm tội có tính chất côn đồ"; "Phạm tội vì động cơ đê hèn" Cho
ví dụ?
Câu 47: Phân tích quy định tại Điều 53 BLHS:
"Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Toà án phải xét
đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó" Cho ví dụ?
Câu 48: Phân tích các khái niệm: Phạm nhiều tội, phạm tội nhiều lần? Phạm
tội có tính chất chuyên nghiệp Ý nghĩa của việc xác định các khái niệm này?
2 CÂU HỎI BÁN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Trang 10BLHS có hiệu lực cả đối với hành vi thực hiện trước khi BLHS được banhành.
Câu 2: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Một người phạm tội bị Tòa án tuyên phạt 3 năm tù nghĩa là người đó phạm tội ít nghiêm trọng
Câu 3: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm do lỗi cố ý có mức cao nhất của khung hình phạt từ 7 năm tù trở lên, tù chung thân hoặc tử hình
Câu 4: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội do sự kiện bất ngờ tức là trong trường hợp không thể thấy trước hậu quả của hành vi đó
Câu 5: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Người ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự có thể nhận thức được hoặc không nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình
Câu 6: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Hình phạt tiền chỉ được áp dụng là hình phạt chính đối với các tội phạm có quy định hình phạt tiền là hình phạt chính trong điều luật Phần các tội phạm của BLHS
Trang 11Câu 7: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Chỉ có thể được coi là hành vi giúp sức trong vụ án đồng phạm nếu hành vi giúp sức ở thời điểm trước khi tội phạm do người khác thực hiện hoàn thành
Câu 8: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Giai đoạn phạm tội chưa đạt hoàn thành xảy ra chỉ với tội có cấu thành tộiphạm vật chất
Câu 9: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Tội phạm và những vi phạm pháp luật khác chỉ khác nhau về mức độ nguyhiểm cho xã hội
Câu 10: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội màmức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là hình phạt nhẹ hơn hình phạt tùhoặc hình phạt tù không quá 3 năm
Câu 11: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức caonhất của hình phạt khung hình phạt đối với tội đó là từ 3 năm đến 7 năm tù
Câu 12: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Giai đoạn phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành xảy ra cả với tội có cấu thành
Trang 12vật chất và tội có cấu thành hình thức
Câu 13: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Trong thời gian thử thách, phát hiện người được hưởng án treo phạm tội mới, thì Toà án chỉ tổng hợp tổng hợp hình phạt của hai bản án nếu hình phạt đối với tội phạm mới là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình
Câu 14: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Một người đang chấp hành hình phạt 3 năm cải tạo không giam giữ (đã chấp hành được 12 tháng) lại phạm tội mới Tòa án quyết định hình phạt đối với tộimới là 2 năm tù Trong trường hợp này, Tòa án tổng hợp hình phạt của hai bản án là 4 năm tù
Câu 15: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Người chuẩn bị phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm có mức hình phạt cao nhất đối với tội ấy là từ 7 năm tù trở lên, tù chung thân hoặc tử hình
Câu 16: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Tình tiết phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn quyđịnh tại điểm g khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự chỉ được áp dụng đối với các tộiphạm có cấu thành vật chất
Câu 17: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Trang 13Đối tượng tác động của tội phạm chỉ có thể là con người hoặc các đối tượngvật chất.
Câu 18: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Cảnh cáo chỉ có thể được áp dụng đối với người phạm một tội mà BLHS quy định có hình phạt chính là hình phạt cảnh cáo
Câu 19: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Cảnh cáo chỉ có thể được áp dụng đối với người phạm một tội có mức hình phạt cao nhất mà điều luật quy định là 3 năm tù trở xuống và có nhiều tình tiết giảm nhẹ
Câu 20: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Người không có năng lực trách nhiệm hình sự là người thực hiện hành vinguy hiểm cho xã hội khi không có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểmcho xã hội của hành vi của mình
Câu 21: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Người không có năng lực trách nhiệm hình sự có thể là người còn khả năngnhận thức nhưng mất khả năng điều khiển hành vi của mình
Câu 22: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao:
Người 15 tuổi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản theo Điều 138 Bộ luật hình
sự Việt Nam năm 1999 thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
Câu 23: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Trang 14Việc xem xét nhân thân người phạm tội chỉ có ý nghĩa trong việc quyết địnhhình phạt.
Câu 24: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Chỉ có thể coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội nếu người có hành vi
từ bỏ việc phạm tội trước khi tội phạm kết thúc
Câu 25: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Chỉ có thể coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội nếu người có từ bỏ việc phạm tội trước khi gây ra hậu quả của tội phạm
Câu 26: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Chỉ có thể coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội nếu người có hành vi từ bỏ việc phạm tội trước khi hành vi mà người đó định thực hiện thỏa mãn các dấu hiệu của một cấu thành tội phạm cụ thể
Câu 27: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Một trong những điều kiện để hành vi được coi là phòng vệ chính đáng là hành vi đó phải gây thiệt hại bằng hoặc nhỏ hơn thiệt hại do hành vi tấn công gây ra hoặc đe dọa gây ra
Câu 28: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Người phạm tội là người thực hiện hành vi mà luật hình sự coi là tội phạm
Câu 29: Khẳng định sau đây đúng hay sai Giải thích tại sao?
Người phạm tội là người bị Tòa án kết tội bằng một bản án kết tội và bản