Người đó bị Tòa án quyết định hình phạt, cho hưởng án treo và không phạm tội mới trong thời gian thử thách C.. Người đó bị tòa án quyết định hình phạt, cho hưởng án treo và trong thời gi
Trang 1TRẮC NGHIỆM LUẬT HÌNH SỰ 2021
1 Đối tượng nào sau đây là chủ thể của tội làm sai lệch hồ sợ vụ án:
a Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án
b Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, người khác có nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
c Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, người khác có nhiệm
vụ, quyền hạn trong hoạt động tư pháp
2 Dấu hiệu của tội tham ô tài sản nào sau đây là sai:
a Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội quản lý
b Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; giả mạo trong công tác, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm
c Là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp,
tổ chức ngoài nhà nước, từ đủ 14 tuổi trở lên và không trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự
3 Người phạm tội là người:
A Thực hiện hành vi mà luật hình sự coi là tội phạm
B Bị Tòa án kết tội bằng một bản án kết tội
C Bị tòa án kết tội bằng một bản án kết tội và bản án đó có hiệu lực pháp luật
4 Tội phạm có cấu thành vật chất là:
A Tội phạm mà người phạm tội đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
B Tội phạm mà người phạm tội đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội và hậu quả đó được qui định là dấu hiệu của cấu thành tội phạm đó
C Tội phạm mà mặt khách quan của tội phạm có dấu hiệu hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Trang 26 Một người được hưởng án treo nếu thỏa mãn điều kiện:
A Người đó bị phạt tù không quá 3 năm, có nhân thân tương đối tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và xét thấy không cần phải chấp hành hình phạt tù
B Người đó bị Tòa án quyết định hình phạt, cho hưởng án treo và không phạm tội mới trong thời gian thử thách
C Người đó bị tòa án quyết định hình phạt, cho hưởng án treo và trong thời gian thử thách không phạm tội mới do cố ý hoặc tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do vô ý
7 Người được hưởng án treo chỉ có thể phải chịu hình phạt bổ sung sau:
A Phạt tiền
B Phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
C Phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân
8 Một người bị phạt 2 năm tù, được hưởng án treo với thời gian thử thách là 3 năm, sau khi chấp hành thời gian thử thách 1 năm, người đó lại phạm tội mới tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm mới là 3 năm tù, sau đó tổng hợp hình phạt Hình phạt chung mà Tòa án tổng hợp là:
A 6 năm B 5 năm C 4 năm
9 Việc quyết định hình phạt nhẹ hơn qui định của BLHS
Trang 3A Người từ đủ 60 tuổi trở lên
B Người từ 55 tuổi trở lên đối với nữ và từ 60 tuổi trở lên đối với nam
C Người từ đủ 70 tuổi trở lên
11 Người không hứa hẹn trước, nhưng sai khi biết tội phạm được thực hiện, đã che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm thì:
A Phải chịu trách nhiệm hình dự với tư cách làn người giúp sức trong vụ đồng phạm
B Phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trườ ng hợp
mà BLHS qui định
C Phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp mà BLHS qui định
12 Một trong những điều kiện để được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là:
A Sự chấm dứt việc phạm tội xảy ra ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành
B Sự chấm dứt việc phạm tội xảy ra trước khi tội phạm kết thức
C Sự chấm dứt việc phạm tội xảy ra trước khi tội phạm hoàn thành
13 Người thực hiện hành vi nguy hiểm xã hội do sự kiện bất ngờ:
A, không thể thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình
B Thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình
C Không thể thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình hoặc có thể thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình
Trang 414 Trong phòng vệ chình đáng:
A Thiệt hại gây ra cho ai không phải là điều kiện để xác định phòng vệ chính đáng
B Thiệt hại gây ra chỉ có thể là thiệt hại cho chính bản thân ngời có hành vi tấn công (hành
vi xâm hại)
C Thiệt hại gây ra có thể cho người có hành vi tấn công hoặc cho bất cứ người nào, nếu việc gây thiệt hại đó là cần thiết
15 Việc gây thiệt hại chỉ có thể được coi là gây thiệt hại trong phòng chính đáng nếu:
A Việc gây thiệt hại cho người tấn công là biện pháp cuối cùng để tránh khỏi thiệt hại do hành vi tấn công gây ra và thiệt hại gây ra phải nhỉ hơn thiệt hại do hành vi tấn công đó gây ra
B Người có hành vi phòng vệ có thể tránh khỏi thiệt hại do người tấn công gây ra cho mình bằng cách khác nhưng đã chủ động đánh trả, gây thiệt hại cho người tấn công
và thiệt hại gây ra có thể lớn hơn thiệt hại do hành vi tân công gây ra
C Việc gây thiệt hại cho người tân công là biện pháp cuối cùng để tránh khỏi thiệt hại do hành vi tân công gây ra và thiệt hại gây ra có thể lớn hơn thiệt hại do hành vi tấn công gây ra
16 Cơ sở phát sinh quyền phòng vệ chính đáng trong phòng vệ chính đáng chỉ có thể là:
A Hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại của con người hoặc do nguồn nguy hiểm khác gây ra (sự tấn công của súc vật, sự tác động của thiên nhiên)
B Hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại của cong người đối với người phòng
vệ
C Hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại của con người đối với bản thân người phòng vệ hoặc đối với lợi ích hợp pháp của Nhà nước , tổ chức, quyền và lợi ích chính đáng của người khác
17 Tình tiết giảm nhẹ được qui định BLHS “phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại không lớn”
Trang 5A Chỉ áp dụng đối với các tội có cấu thành tội phạm vật chất
B Được áp dụng cả đối với tội phạm có cấu thành tội phạm vật chất và cầu thành tội phạm hình thức
C Chỉ áp dụng đối với các tội có cấu thành tội phạm hình thức
18 Tình tiết giảm nhẹ được qui định “phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại không lớn”
A Chỉ áp dụng đối với các tội có cấu thành tội phạm vật chất
B Được áp dụng cả đối với tội phạm có cấu thành tội phạm vật chất và cầu thành tội phạm hình thức
C.Chỉ áp dụng đối với các tội có cấu thành tội phạm hình thức
19 Tình tiết nào sao đây là tình tiết định khung của tội môi giới hối lộ:
C, Trẻ dưới 7 tuổi
21 Mức phạt đối với Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh qui định tại Khoản 1 điều 135 BLHS:
A Phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm
B cải tạo không giam giữ đến 3 năm; phạt tù từ 1 tháng đến 2 năm
Trang 6C Phạt tiền từ 10 – 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
22 Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ qui định tại Khoảng 1 Điều 137 BLHS có tỷ lệ thương tật và mức phạt:
A từ 31% trở lên, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm
B từ 31% - 60%o trở lên, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ
a) Tội giết người hoặc tội cướp tài sản
b) Tội trộm cắp tài sản
c) Tội gây rối trật tự công cộng
24 Người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn
khi có điều kiện nào sau đây?
a) Phạm tội lần đầu; Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt
b) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn phạt tù; Có nơi cư trú rõ ràng
do vố ý
Trang 7b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý
c Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý
26 Người che giấu tội phạm (người không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội) là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu,
anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự thuộc trường hợp nào sau đây?
a) Phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm đối với hành vi che giấu thuộc các loại tội phạm quy định trong Bộ luật Hình sự
b) Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm khi thuộc trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật Hình sự năm 2015
c Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm khi thuộc trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 289 của Bộ luật Hình sự năm 2015
27 Trường hợp nào sau đây không được loại trừ trách nhiệm hình sự?
xã hội thừa nhận hoặc người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít
Trang 8nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự
b) Người phạm tội là phụ nữ có thai
c) Người phạm tội bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình
29 Mệnh đề nào sau đây không có trong định nghĩa về lỗi cố ý trực tiếp
a Mong muốn cho hậu quả xảy ra b Nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
c Ngăn ngừa hậu quả phát sinh
30.Khẳng định nào đúng?
a Cố ý gián tiếp là không trực tiếp thực hiện tội phạm
b Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp chỉ khác nhau ở dấu hiệu ý chí
c Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp khác nhau ở dấu hiệu lý trí và ý chí
31 Mệnh đề nào sau đây có trong định nghĩa về lỗi vô ý vì quá tự tin?
a Mong muốn cho hậu quả xảy ra
b Cho rằng hậu quả không xảy ra
c Không thấy trước hậu quả
32 Khẳng định nào đúng?
a Người phạm tội với lỗi vô ý vì cẩu thả là người thiếu thận trọng khi xử sự
b Người phạm tội với lỗi vô ý vì cẩu thả là người đã thấy trước hành vi của mình có thể gây nguy hại cho xã hội
Trang 9c Người phạm tội với lỗi vô ý vì cẩu thả là người không buộc phải thấy trước hậu quả nguy hại cho xã hội
33 Tình tiết giảm nhẹ được qui định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015
là “phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng” là trường hợp:
a Lần đầu tiên người đó phạm tội và tội phạm người đó thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng
b Bao gồm cả trường hợp người phạm tội trước đây đã phạm tội bị xét xử nhưng được xóa
án tích và tội mới đối với người đó thực hiện là tội phạm INT, NT, RNT, hoặc DBNT
c Lần đầu tiên người đó phạm tội và tội phạm người đó thực hiện là tội phạm INT,
NT, RNT, ĐBNT
34 Một người bị phạt 2 năm tù, được hưởng án treo với thời gian thử thách là 3 năm Sau khi chấp hành thời gian thử thách được 1 năm, người đó phạm tội mới Tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm mới là 3 năm tù, sau đó tổng hợp hình phạt Hình phạt chung mà Tòa án tổng hợp là:
36 Giai đoạn phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành xảy ra:
A Chỉ với tội có cấu thành vật chất
B Chỉ với tội có cấu thành hình thức
C Bao gồm A và B
Trang 1037 Trong thời gian thử thách, phát hiện người được hưởng án treo phạm tội mới, thì Tòa
án quyết định:
A Tổng hợp hình phạt của hai bản án trong mọi trường hợp
B Chỉ tổng hợp hình phạt của hai bản án nếu hình phạt đối với tội phạm mới là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình
C Chỉ tổng hợp hình phạt của hai bản án nếu hình phạt đối với tội phạm mới là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn
38 Một người đang chấp hành hình phạt 3 năm cải tạo không giam giữ (đã chấp hành thời giant thử thách được 12 tháng) lại phạm tội mới Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới là 2 năm tù Trong trường hợp này, tòa án tổng hợp hình phạt của hai bản án là:
A 5 năm tù
B 4 năm tù
C 2 năm 8 tháng tù
39 Sự khác nhau cơ bản giữa lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp là:
A Người phạm tội có mong muốn hậu quả xảy ra hay không mong muốn cho hậu quả xảy ra
B Người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra hay không mong muốn mà có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra
C Tùy thuộc vào tội phạm có cấu thành vật chất hay cấu thành hình thức để xác định lỗi cố ý trực tiếp hay cố ý gián tiếp
40 Người chuẩn bị phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm:
A Có mức hình phạt cao nhất đối với tội ấy là từ 7 năm tù trở lên, tù chung thân hoặc
tử hình
B Có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ 7 năm tù trở lên, tù chung thân hoặc tử hình
Trang 11C Có mức cao nhất của khung hinh phạt đối với tội ấy là từ trên 7 năm tù trở lên, tù chung thân hoặc tử hình
41 Cảnh cáo chỉ có thể được áp dụng đối với người:
A Phạm một tội có hình phạt chính là hình phạt cảnh cáo
B Phạm một tối có mức hình phạt cao nhất là 3 năm tù trở xuống và có nhiều tìn tiết giảm nhẹ
C Phạm tội có mức hình phạt cao nhất là 7 năm tù trở xuống và có nhiều tình tiêt giảm nhẹ
42 Chỉ có thể coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội nếu:
A Người có hành vi từ bỏ việc phạm tội trước khi tội phạm kết thúc
B Người có từ bỏ hành vi phạm tối trước khi gây ra hậu quả của tội phạm
C Người có hành vi từ bỏ việc phạm tội trước khi hành vi mà người đó định thực hiện thỏa mãn các dấu hiệu của một cấu thành tội phạm cụ thể
43 Một trong những điều kiện để được coi là phòng vệ chính đáng đó là:
A Hành vi đó phải gây ra thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại do hành vi tấn công gây ra hoặc đe dọa gây ra
B Hành vi đó phải gây ra thiệt hại nhỏ hơn hoặc bằng thiệt hại do hành vi tấn công gây
ra hoặc đe dọa gây ra
C Hành vi phòng vệ có thể gây ra thiệt hại lớn hơn so với hành vi tấn công gây ra hoặc đe dọa gây ra
44 Đối tượng chịu TNHS đối với tội dâm ô người dưới 16 tuổi:
A người nào đủ 18 tuổi trở lên
B Người nào từ 18 tuổi trở lên
C Người nào từ đủ 16 tuổi trở lên
45 Hình phạt bổ sung đối với Tội mua bán người tại Điều 150 BLHS:
Trang 12A Phạt tiền từ 20 – 50 triệu, khi không áp dụng là hình phạt chính; quản chế, cấm cư trú; tịch thu tài sản
B Phạt tiền từ 50 – 100 triệu; quản chế, cấm cư trú; tịch thu tài sản
C Phạt tiền từ 20 – 100 triệu, khi không áp dụng là hình phạt chính; quản chế, cấm cư trú; tịch thu tài sản
46 So với Bộ luật Hình sự năm 1999, Bộ luật Hình sự năm 2015 bổ sung thêm trường hợp
nào sau đây không phải thi hành án tử hình với người bị kết án?
a) Người đủ 75 tuổi trở lên; Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn
b) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại một phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn
47 Khoản 1 Điều 108 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định công dân Việt Nam câu kết với
nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh thì bị phạt tù theo thời hạn nào sau đây?
a) Từ 12 năm đến 20 năm, chung thân hoặc tử hình
b) Từ 10 năm đến 15 năm
c) Từ 7 năm đến 10 năm
Trang 1348 Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định người có hành vi làm, tàng trữ,
phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bị phạt tù theo thời hạn nào sau đây?
a) Từ 05 năm đến 7 năm
b) Từ 05 năm đến 12 năm
c) Từ 10 năm đến 12 năm
49, Khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định người giết 02 người hoặc giết
người dưới 16 tuổi hoặc giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình thì thì bị phạt tù theo thời hạn nào sau đây?
a) Từ 12 năm đến 20 năm, chung thân hoặc tử hình
c) Pháp nhân thương mại
51 Ngày 01/01/2016 Đỗ A phải chấp hành bản án 5 năm tù Ngày 01/01/2018, A lại bị đưa ra xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án 5 năm tù nêu trên Với tội phạm mới này, A bị phạt
3 năm tù Hình phạt chung được tổng hợp từ 2 bản án là bao nhiêu? Thời gian chấp hành hình phạt chung được tính từ khi nào?
Trang 14a 5 năm tù tính từ ngày 01/01/2016 b 6 năm tù tính từ ngày 01/01/2018
c 7 năm tù tính từ ngày 01/01/2016
52 Ngày 01/01/2017 C phải chấp hành bản án 20 năm tù Ngày 01/01/2018, C lại bị đưa ra xét xử về tội đã phạm trong khi đang chấp hành bản án 18 năm tù nêu trên Với tội phạm mới này, C bị phạt 15 năm tù Hình phạt chung được tổng hợp từ 2 bản án là bao nhiêu? Thời gian chấp hành hình phạt chung được tính từ khi nào?
a 33 năm tù tính từ ngày 01/01/2017 b 31 năm tù tính từ ngày 01/01/2018
c 30 năm tù tính từ ngày 01/01/2018
53 Lý Thị Bé phạm tội giết người nhưng ở giai đoạn CBPT Lý Thị Bé bị tòa án áp dụng khoản 2 Điều 123 BLHS để quyết định hình phạt Mức hình phạt cao nhất có thể áp dụng đối với Lý Thị Bé là bao nhiêu?
a 7 năm tù b 7 năm 6 tháng tù
c 8 năm tù
54 Ông A phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi nhưng chưa đạt Ông A bị tòa án áp dụng Khoản 2 Điều 142 BLHS để quyết định hình phạt Mức hình phạt cao nhất có thể áp dụng đối với D là bao nhiêu?
a 11 năm tù b 13 năm tù
c 20 năm tù
55 Ngày 01/01/2017, Anh K bị tòa tuyên phạt 4 năm tù Giả sử bản án này bị bỏ quên không được thi hành Trong suốt thời gian bị bỏ quên, K không phạm tội mới, không bị truy nã Đến khi nào thì H không phải chấp hành bản án này?
a Hết ngày 01/01/2021 b Hết ngày 01/01/2027
c Hết ngày 01/01/2022
Trang 1556 Lý Ân phạm 2 tội và hình phạt chung cho 2 tội là 24 năm tù Nếu được xét giảm thì Lý
Ân phải chấp hành nhiều nhất là bao nhiêu năm tù và ít nhất là bao nhiêu năm tù?
a Nhiều nhất là 21 năm và ít nhất là 12 năm b Nhiều nhất là 23 năm 9 tháng
và ít nhất là 12 năm
c Nhiều nhất là 21 năm và ít nhất là 10 năm
57 Nêu khái niệm đúng về miễn trách nhiệm hình sự?
a Miễn TNHS là trường hợp không có TNHS
b Miễn TNHS là trường hợp người phạm tội không bị tòa án tuyên hình phạt
c Miễn TNHS là không buộc người phạm tội phải chịu TNHS về tội mà người đó đã phạm
58 Khẳng định nào sau đây được coi là một trong những đặc điểm của hình phạt
a Hình phạt bao gồm hình phạt chính và hình phạt bổ sung
b Tính phải chịu hình phạt là một trong những đặc điểm của tội phạm
c Không thể áp dụng hình phạt đối với người vi phạm pháp luật khác
60 Trường hợp hỗn hợp lỗi là trường hợp:
a Cả người phạm tội và người bị hại đều có lỗi
b Trong cấu thành cơ bản của tội phạm cụ thể có quy định cả 2 dạng lỗi: cố ý và vô ý
c Trong cấu thành tội phạm có 2 loại lỗi được quy định đối với những tình tiết khách quan khác nhau
61 Khẳng định nào đúng
a Động cơ phạm tội chỉ có trong các tội phạm cố ý
b Động cơ phạm tội là dấu hiệu bắt buộc của tất cả các tội phạm
Trang 16c Động cơ phạm tội không phải dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm
62 Các giai đoạn thực hiện tội phạm là:
a Các bước nhất định trong quá trình thực hiện tội phạm bất kỳ
b Các thời điểm khác nhau của quá trình phạm tội
c Các thời kỳ khác nhau của phạm tội bất kỳ
63 Giai đoạn chuẩn bị phạm tội được tính:
a Từ khi có ý định phạm tội đến khi bắt tay vào việc tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm
b.Từ khi bắt đầu tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm đến trước khi bắt tay vào việc thực hiện tội phạm
c Từ khi bắt đầu tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm đến khi bắt tay vào việc thực hiện hành vi đầu tiên trong MKQ của tội phạm
64 Trong số các tội dưới đây tội nào là tội phạm có thể được thực hiện bằng không hành động?
a Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước CHXHCN Việt Nam
b Tội cướp tài sản
c Tội che giấu tội phạm
65 Tội phạm nào sau đây là tội ghép?
a Tội giết người
b Tội trộm cắp tài sản
Trang 17c Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
66 Khẳng định nào đúng?
a Phạm liên tiếp hai tội khác nhau là tội ghép
b Tội cưỡng đoạt tài sản là tội ghép
c Hai hay nhiều hành vi được ghép lại là tội ghép
67 Tội kéo dài là tội phạm trong đó:
a Hành vi khách quan diễn ra không gián đoạn trong thời gian dài
b Hành vi khách quan được thực hiện nhiều lần
c Hành vi khách quan đã chấm dứt nhưng một thời gian sau mới phát sinh hậu quả mà người phạm tội mong muốn
68 Tội nào nêu dưới đây là tội kéo dài
a Tội trốn tránh nghiã vụ quân sự
b Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
c Tội giết người
69 Nội dung của phòng vệ chính đáng được biểu hiện ở việc:
a Thiệt hại gây ra trong phòng vệ chính đáng là thiệt hại gây ra cho người có hành vi xâm hại
b Thiệt hại gây ra trong phòng vệ chính đáng là thiệt hại gây ra cho người không có hành vi xâm hại
Trang 18c Thiệt hại gây ra trong phòng vệ chính đáng là thiệt hại gây ra cho công cụ phạm tội mà người xâm hại đang sử dụng
70 Phòng vệ tưởng tượng là:
a Phòng vệ nhằm vào con người không có thật
b Phòng vệ nhằm bảo vệ lợi ích không có thật
c Không bị tấn công thật sự nhưng nhầm tưởng là có sự tấn công nên đã phòng vệ
c Mục đích của phòng vệ chính đáng là gây ra thiệt hại
72 Thiệt hại mà người hành động trong tình thế cấp thiết gây ra so với thiệt hại cần ngăn ngừa phải là:
a Ngang bằng nhau b Nhỏ hơn
c Nhỏ nhất d Thế nào cũng được
73 Khẳng định nào sau đây là đúng?
a Năng lực TNHS là khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của con người
b Năng lực TNHS là khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của con người
Trang 19c Năng lực TNHS không phải là dấu hiệu bắt buộc của chủ thể
74 Để xác định một người không có năng lực TNHS thì phải căn cứ vào:
a Dấu hiệu y học
b Dấu hiệu y học hoặc dấu hiệu tâm lý
c Dấu hiệu y học và dấu hiệu tâm lý
75 Nếu căn cứ vào dấu hiệu y học thì người không có năng lực TNHS trước hết là người:
a Mắc bệnh tâm thần
b Mắc bệnh khác (không phải bệnh tâm thần)
c Mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác
75 Theo dấu hiệu tâm lý thì người không có năng lực TNHS là người:
a Mất khả năng nhận thức
b Mất khả năng điều khiển hành vi
c Mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi
76 Mệnh đề nào sau đây là đúng khi nó được sử dụng để nhận định về chủ thể đặc biệt của tội phạm?
a Họ bị truy cứu TNHS vì có những dấu hiệu đặc biệt
b Vì có những dấu hiệu đặc biệt họ mới thực hiện được tội phạm mà cấu thành tội phạm đó phản ánh
c Chủ thể đặc biệt của tội phạm phải là người có chức vụ quyền hạn
77 Khẳng định nào đúng?
Trang 20a Coi là tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự, khi thỏa mãn một trong hai dấu hiệu
78 Trong số các tội phạm sau, tội phạm nào có chủ thể đặc biệt?
a Tội bạo loạn
b Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
c Tội loạn luân
79 Khi tính tuổi chịu TNHS, nếu chỉ biết được tháng sinh mà không biết ngày sinh của người phạm tội thì ngày sinh đó sẽ được xác định là:
a Ngày đàu tiên của tháng đó
b Ngày 15 của tháng đó
c Ngày cuối cùng của tháng đó
80 Khẳng định nào sai ?
a Địa điểm phạm tội có thể là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm cụ thể nào đó
b Hành động phạm tội nguy hiểm hơn không hành động phạm tội
c Giết người là tội phạm có thể được thực hiện bằng không hành động
81 Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trang 21a Tất cả các tội phạm có hậu quả là dấu hiệu bắt buộc đều nguy hiểm hơn các tội phạm mà hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc
b Không cần phải xác định mối QHNQ trong các tội có cấu thành hình thức, cho dù trên thực tế hậu quả đã phát sinh
c Không thể nhận biết mối QHNQ bằng trực giác mà phải nhận biết nó bằng tư duy logic
82 Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm và hậu quả nguy hiểm là dấu hiệu định tội đối với:
a Tội phạm có CTTP vật chất
b Tội phạm có CTTP hình thức
c Tội phạm có CTTP cắt xén
83 Khẳng định nào đúng?
a Mỗi tội phạm chỉ có một cấu thành cơ bản và chỉ một mà thôi
b Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác là tội có cấu thành tội phạm vật chất
c Với mọi trường hợp phạm tội, chỉ khi nào có hậu quả xảy ra thì người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự
84 Trường hợp nào sau đây của A được gọi là phạm nhiều tội?
a Đang chấp hành hình phạt tù lại bị đưa ra xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án ấy
b Đang chấp hành hình phạt tù lại bị đưa ra xét xử về tội đã phạm trong khi chấp hành hình phạt
c Phạm 2 tội nhưng chưa tội nào bị xét xử nay đưa ra xét xử đồng thời
Trang 2285.A phạm 2 tội và bị đưa ra xét xử trong cùng một phiên tòa Tội thứ nhất bị phạt 1 năm cải tạo không giam giữ, tội thứ 2 bị phạt 1 năm tù Quyết định nào sau đây của tòa án là đúng đối với trường hợp này?
a 12 tháng tù
b 16 tháng tù
c 24 tháng cải tạo không giam giữ
86 Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án là trường hợp;
a Đang chấp hành hình phạt lại bị đưa ra xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án đang phải chấp hành
b Đang chấp hành hình phạt lại bị đưa ra xét xử về tội đã phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt; đang chấp hành biện pháp tư pháp lại bị đưa ra xét xử về tội phạm mới
c Cả a và b
87 Khẳng định nào đúng?
a Không cho người phạm tội nghiêm trọng trở lên được hưởng án treo
b Không cho người phạm nhiều tội được hưởng án treo
c Không cho người phạm tội được hưởng án treo, nếu mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội đã phạm là trên 3 năm tù
88 A bị tuyên phạt 3 năm tù cho hưởng án treo Thời gian thử thách mà A phải chịu nhiều nhất là bao nhiêu? và ít nhất là bao nhiêu?
a Nhiều nhất là 3 năm và ít nhất là 1 năm
b Nhiều nhất là 3 năm và ít nhất là 3 tháng
c Nhiều nhất là 5 năm và ít nhất là 1 năm