1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng chuẩn mực 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp vào việc hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tỉnh Quảng Ngãi.

170 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế TNDN trong năm hiện hành và trong tương lai của: a Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phả

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công b ố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ

Đặng Quốc Hương

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 6

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 6

1.2 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7

1.3 NỘI DUNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP Ở CÁC DOANH NGHIỆP 8

1.3.1 Cơ sở pháp lý của việc vận dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 8

1.3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 10

1.3.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 18

1.3.4 Chính sách kế toán liên quan đến công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 23

1.3.5 Công bố thông tin trên Báo cáo tài chính liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 36

Trang 5

MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở CÁC

DOANH NGHIỆP 37

1.4.1 Qui mô của doanh nghiệp 37

1.4.2 Trình độ của nhân viên kế toán 38

1.4.3 Ảnh hưởng của thuế đối với công tác kế toán 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 40

2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 40

2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 41

2.2.1 Quy trình nghiên cứu 41

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

2.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 - THUẾ TNDN TRONG CÁC DN SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 46

2.3.1 Kết quả nghiên cứu việc tìm hiểu chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN trong các DN sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 46

2.3.2 Kết quả nghiên cứu về việc vận dụng chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN trong các DN sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 48

2.3.3 Công bố thông tin liên quan đến thuế TNDN trong các DN sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 62 2.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

SỐ 17 - THUẾ TNDN TRONG CÁC DN SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN ĐƯỢC TÌM THẤY67

Trang 6

2.4.2 Những khó khăn còn tồn tại 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83

CHƯƠNG 3 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ 85

3.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TNDN TRONG CÁC DN SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 85

3.1.1 Các giải pháp liên quan đến cơ quan Nhà nước 85

3.1.2 Các giải pháp liên quan đến doanh nghiệp 95

3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 102

3.2.1 Về chi phí hợp lý 103

3.2.2 Quy định về chuyển lỗ 109

3.3 KIỂM SOÁT CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 110

3.3.1 Kiểm soát tốt chứng từ kế toán 110

3.3.2 Kiểm soát tốt chi phí không để vượt định mức 111

3.4 KIẾN NGHỊ 114

3.4.1 Các kiến nghị đối với VAS 17 dưới góc độ lý luận 114

3.4.2 Chuẩn hóa và làm rõ những nội dung khó hiểu trong Chuẩn mực kế toán thuế TNDN trong thực tiễn ứng dụng Việt Nam 115

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 116

KẾT LUẬN 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCĐKT Bảng cân đối kế toán

DN Doanh nghiệp

GTGT Thuế giá trị gia tăng

TNDN Thu nhậpdoanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cốđịnh

VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam

VĐT Vốn đầu tư

Trang 8

Số hiệu

1.1 Quá trình hình thành thuế TNDN hoãn lại phải trả 21 1.2 Quá trình hình thành tài sản thuế TNDN hoãn lại 23 1.3 Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 33 1.4 Hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 35

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế thu nhập doanh nghiệp, theo quan điểm của Thuế là một loại thuế trực thu, một khoản thu của Nhà nước, được xác định dựa trên thu nhập tính thuế, được chi phối bởi các chính sách thuế của Nhà nước Trên quan điểm của doanh nghiệp thì thuế TNDN được xem là một khoản chi phí, được xây dựng dựa trên lợi nhuận kế toán trước thuế, được chi phối bởi Chuẩn mực kế toán, các chính sách và chế độ kế toán hiện hành Tuy nhiên, do mục đích, chức năng của Thuế và kế toán khác nhau nên các quy định của chính sách thuế có sự khác biệt so với quy định của các chính sách kế toán Điều này đã làm cho thu nhập tính thuế không đồng nhất với lợi nhuận kế toán Vì thế, thuế TNDN trong kỳ được xác định theo chính sách thuế cũng sẽ có những chênh lệch so với thuế TNDN được xác định theo chính sách kế toán Kế toán

sẽ ứng xử thế nào với những chênh lệch này?

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế TNDN được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/2/2005 và thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 hướng dẫn chi tiết các vấn đề như: cơ sở thuế TNDN, thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại,…Chuẩn mực này

là cơ sở để các DN hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán do DN lựa chọn và số liện theo quy định của các chính sách thuế hiện hành

Mặc dù Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế TNDN đã được ban hành cách đây rất nhiều năm nhưng khi vận dụng Chuẩn mực này vào trong thực tế các doanh nghiệp đã gặp không ít những khó khăn, vướng mắc trong vấn đề hiểu và vận dụng đúng theo nội dung quy định trong chuẩn mực Từ

đó, việc tìm hiểu thực trạng vận dụng chuẩn mực kế toán hiện nay nói chung

và Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN nói riêng ở các doanh nghiệp là

Trang 10

rất cần thiết để nhận diện những nguyên nhân của vấn đền, qua đó có định hướng phù hợp đưa Chuẩn mực đi vào thực tế nhằm tạo sự đơn giản, dễ hiểu cho những kế toán viên, cán bộ thuế khi giải quyết các vấn đề liên quan

Với suy nghĩ đó, tác giả xin chọn đề tài “Vận dụng Chuẩn mực kế toán

số 17 - Thuế TNDN trong việc hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các DN sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến Chuẩn mực

kế toán Việt Nam số 17 - Thuế TNDN

- Nghiên cứu thực trạng việc vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số

17 - Thuế TNDN trong các DN sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Tìm hiểu các nhân tố liên quan ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN

- Đề ra các giải pháp nhằm vận dụng tốt chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN ở các DN sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra các DN hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất trong việc vận dụng Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN, sau đó xử lý số liệu bằng phần mền máy tính như Excel, SPSS 16.0 với các công cụ chính như thống kê tần suất, thống kê mô tả, phân tích anova…Từ đó đưa ra các kết luận và đề ra hướng giải quyết

Trang 11

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài có kết cấu bao gồm 03 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về việc vận dụng chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Hàm ý chính sách và kiến nghị

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các DN trên thị trường ngày càng phải am hiểu các quy định, thông lệ quốc tế và yêu cầu về thông tin DN cung cấp cho các đối tượng liên quan phải ngày càng hoàn thiện, chính xác hơn trong đó có yêu cầu thông tin về thuế TNDN vì đây là khoản chi phí không nhỏ và rất nhạy cảm đối với các DN Tính đến thời điểm hiện nay đã có một số đề tài, công trình khoa học nghiên cứu của các tác giả liên quan đến thuế TNDN như đề tài nghiên cứu cấp Bộ, một số luận văn thạc

sỹ kinh tế và các bài báo khoa học nhưng trên những giác độ và lĩnh vực ứng dụng khác nhau như:

Tác giả Nguyễn Tuấn Duy trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm

2006 với “Hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các DN thương mại Việt Nam” đã nghiên cứu và phân tích kế toán thuế TNDN trong các DN thương mại Việt Nam Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán thuế TNDN trong các

DN thương mại, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN gắn với đặc thù hoạt động của các DN thương mại

Tác giả Nguyễn Lê Diễm Thúy trong luận văn thạc sỹ năm 2006 “Kế toán thuế TNDN - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” đã khái quát hóa thực trạng kế toán thuế TNDN trong một số loại hình DN tại Việt Nam như: Kế

Trang 12

toán thuế TNDN đối với DN Nhà nước, kế toán thuế TNDN đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài, kế toán thuế TNDN đối với công ty cổ phần, kế toán thuế TNDN đối với DN tư nhân Từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các DN Việt Nam

Tác giả Nguyễn Xuân Thắng trong luận văn thạc sỹ năm 2008 “Chuẩn mực kế toán thuế TNDN - Khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế” đã trình bày cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN, so sánh Chuẩn mực kế toán thuế TNDN Việt Nam với Chuẩn mực kế toán thuế TNDN quốc tế, việc áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế ở một số quốc gia từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tác giả đã phân tích việc thực hiện kế toán thuế TNDN trước

và sau khi có Chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại các DN TP Hồ Chính Minh, rút ra những khó khăn và thuận lợi khi áp dụng Chuẩn mực Từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị để áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế TNDN ở các

DN thuận lợi hơn

Gần đây nhất là nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thùy Dung với đề tài thạc sỹ “Kế toán chi phí thuế TNDN ở các công ty xây lắp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”, tác giả đã nghiên cứu và phân tích cơ sở lý thuyết về thuế TNDN và kế toán chi phí thuế TNDN ở các công ty xây lắp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Trên cơ sở thực trạng công tác kế toán thuế TNDN ở các DN trong mẫu điều tra, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí thuế TNDN ở các công ty xây lắp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Kết quả của các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến kế toán thuế TNDN mới đề cập một cách khái quát về Chuẩn mực kế toán thuế TNDN của Việt Nam (VAS 17), thực trạng các DN trong quá trình vận dụng VAS 17 vào thực tiễn công tác kế toán thuế TNDN mà chưa hệ thống logic các vấn đề như: mức độ vận dụng VAS 17 trong công tác kế toán thuế TNDN ở các DN hiện nay, các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng VAS vào thực tế công tác

Trang 13

kế toán thuế TNDN Đặc biệt các nghiên cứu đó chưa đề xuất một cách cụ thể các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các DN sản xuất trên địa bàn một tỉnh hay thành phố cụ thể nào

Trên cơ sở vận dụng kết quả nghiên cứu đó, tác giả tiếp tục nghiên cứu những khía cạnh mới và phạm vi nghiên cứu khác từ việc vận dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN để hoàn thiện kế toán thuế thu nhập ở các DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Như vậy, công trình nghiên cứu về việc vận dụng Chuẩn mực kế toán thuế TNDN trong việc hoàn thiện kế toán thuế thu nhập ở các DN sản xuất trên một địa bàn cụ thể là đề tài nghiên cứu có nhiều nội dung mới so với các nghiên cứu trước đây

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 -

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Trước những năm 1986, nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế tập trung bao cấp, các thành phần kinh tế chỉ có quốc doanh, tập thể và cá thể mà thành phần chủ đạo là thành phần kinh tế quốc doanh và không có các hoạt động thương mại buôn bán tự do trên thị trường Do đặc điểm này, hệ thống kế toán chủ yếu theo khuôn mẫu của các nước XHCN, hệ thống tài khoản xây dựng căn cứ vào quá trình tái sản xuất, đảm bảo tính cân đối giữa vốn và nguồn vốn, giữa chi phí và thu nhập và sử dụng chủ yếu cho các DN quốc doanh Trong giai đoạn này tất cả hàng hóa sản xuất ra được nộp cho Nhà nước và được phân phối lại nên các DN không phải nộp thuế TNDN Vì vậy, Việt Nam không có một chuẩn mực kế toán riêng biệt cho thuế TNDN

Sau năm 1986, cùng với sự đổi mới nền kinh tế Việt Nam dần chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, cùng với tiến trình đó vai trò của thuế ngày một tăng Thuế trở thành nguồn thu chủ yếu để Chính phủ cân đối thu - chi nền tài chính quốc gia Để thích ứng với nền kinh tế thị trường với nhiều thay đổi này, hệ thống kế toán mới ra đời Hệ thống này được xây dựng chủ trọng đế sự cân đối của tài sản và nguồn hình thành tài sản, được áp dụng trên mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế Văn bản có tính chất quyết định việc thay đổi này là Quyết định số 1141/TCĐ/CĐKT ngày 01/11/1995

về việc ban hành chế độ kế toán DN

Trang 15

Bên cạnh những cải cách, hệ thống kế toán của Việt Nam vẫn còn một số nhược điểm, bất cập Cụ thể, trong công tác hạch toán kế toán thường xuyên phát sinh các chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế nhưng không có một văn bản nào hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch này, nhất là các khoản chênh lệch có tính chất tạm thời Nếu DN hạch toán tất cả các chi phí (hợp lệ và không hợp lệ) vào thu nhập chịu thuế có thể làm cho số liệu kế toán của DN không khớp đúng với số liệu của cơ quan thuế dẫn đến DN phải điều chỉnh lại sổ sách kế toán sau mỗi lần kiểm tra quyết toán của cơ quan thuế Điều này rất phức tạp và khó khăn Do vậy, để tránh rắc rối các DN thường cố gắng hoàn thiện BCTC theo quy định của cơ quan thuế, có nghĩa

DN xây dựng chính sách kế toán căn cứ vào Luật thuế, vô tình cơ quan Nhà nước lại can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, BCTC mất đi vai trò vốn có của nó là phục vụ sản xuất kinh doanh, giúp đưa ra những quyết định quản lý DN, mục đích chính bây giờ là phục vụ công tác báo cáo thuế

Từ những yêu cầu cấp thiết đó Bộ Tài Chính đã ban hành chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 và thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 hướng dẫn chi tiết các vấn đề như cơ sở thuế TNDN, thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại,… Chuẩn mực này là cơ sở để các DN hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán

do DN lựa chọn và số liệu theo quy định của các chính sách thuế hiện hành

1.2 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP [1]

Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế TNDN Kế toán thuế TNDN là kế toán

Trang 16

những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế TNDN trong năm hiện hành và trong tương lai của:

a) Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp;

b) Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh

Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do ảnh hưởng về thuế TNDN của các giao dịch và các sự kiện theo cùng phương pháp hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trong BCKQHĐKD thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan cũng được ghi nhận vào BCKQHĐKD Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng thuế TNDN có liên quan cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

Chuẩn mực này còn đề cập đến việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng hoặc từ các ưu đãi về thuế TNDN chưa sử dụng; việc trình bày thuế TNDN trong BCTC và việc giải trình các thông tin liên quan tới thuế TNDN

1.3 NỘI DUNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 17 - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP Ở CÁC DOANH NGHIỆP

1.3.1 Cơ sở pháp lý của việc vận dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Các chính sách Nhà nước ảnh hưởng đến việc hạch toán thuế TNDN:

- Luật thuế TNDN:

Trang 17

+ Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 3/6/2008 thay thế cho Luật thuế số 9/2003/QH11 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003

+ Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12

- Nghị định quy định chi tiết Luật:

+ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ban hành ngày 26/12/2013, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN

- Thông tư hướng dẫn:

+ Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN

- Chế độ kế toán doanh nghiệp:

+ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/2/2005 về việc ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4), quan trọng nhất liên quan đến thuế TNDN là chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN

+ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 về việc ban hành chế độ kế toán DN, áp dụng cho tất cả các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Quyết định này thay thế cho Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998

+ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

+ Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC

Trang 18

1.3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Theo VAS 17: “Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành” [1] Như vậy, thuế TNDN hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành Việc xác định thu nhập chịu thuế thường dựa vào lợi nhuận kế toán và các khoản điều chỉnh tăng, giảm doanh thu, chi phí Chính các khoản điều chỉnh tăng, giảm này là các

khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

a Lợi nhuận kế toán

Theo VAS 17 đoạn 03, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một

kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ quy định [1]

Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng như: chính sách khấu hao; chính sách phân bổ tài sản

đã xuất dùng; chính sách ghi nhận doanh thu; chính sách và phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành; Các chính sách này phải được thuyết minh chi tiết trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính

Nguyên tắc cơ bản xác định lợi nhuận kế toán

Các nguyên tắc kế toán cơ bản hướng dẫn xác định kết quả kinh doanh bao gồm: cơ sở kế toán dồn tích, nguyên tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc phù hợp Các nguyên tắc này ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận kế toán thông qua việc xác định doanh thu kế toán và chi phí kế toán để tính được lợi nhuận

kế toán

Doanh thu kế toán

Theo VAS 01 đoạn 43, doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong

Trang 19

tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải được xác định được một cách đáng tin cậy [1] Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Điều kiện ghi nhận doanh thu (VAS 17, đoạn 10, Bộ Tài Chính, 2001) cho thấy ghi nhận doanh thu không phụ thuộc vào hóa đơn bán hàng đã lập hay chưa

Chi phí kế toán

Theo VAS 01 đoạn 44, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy [1] Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Các khoản chi phí được ghi nhận phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu

và chi phí Dựa vào nguyên tắc này, khi doanh thu xác định liên quan đến lợi ích kinh tế thu được trong nhiều kỳ kế toán (chẳng hạn doanh thu nhận trước được phân bổ) thì các chi phí liên quan được ghi nhận trên cơ sở phân bổ hợp

lý (tuân theo nguyên tắc phù hợp) Mặt khác, một khoản chi phí được ghi nhận ngay trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế cho các kỳ sau (chẳng hạn tiền phạt)

b Thu nhập chịu thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Trang 20

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhập chịu thuế -

Thu nhập được miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Trong đó thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh Thu -

Chi phí được trừ +

Các khoản thu nhập khác

Như vậy, thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và các khoản thu nhập khác sau khi đã trừ các khoản chi phí được trừ

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Điều 5, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau : Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch

vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ

Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ

Chi phí được khấu trừ thuế

Việc xác định các khoản chi phí được trừ để tính thu nhập chịu thuế được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu tính thuế Theo quy

Trang 21

định tại Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/214 của Bộ Tài Chính, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây :

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ;

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật ;

- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ

20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Các khoản chi phí không được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại điểm 2, điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 18/06/2014, các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định nêu tại khoản 1 điều này không được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Đây là các khoản chi phí doanh nghiệp thực tế đã chi nhưng không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp ; các khoản trích khấu hao, trích lập dự phòng không đúng quy định hiện hành ; các khoản chi vượt mức tiêu hao hợp lý, các khoản chi không có trong quy chế quy định cụ thể của doanh nghiệp như chi thưởng sáng kiến, cải tiến ; các khoản chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc chi vượt quá quy định,…

Các khoản thu nhập chịu thuế khác

Theo quy định tại điều 7, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, thu nhập khác

là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm : thu nhập từ chuyển nhượng vốn ; thu

Trang 22

nhập từ chuyển nhượng bất động sản ; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác ;…

Từ các nội dung trên ta có thể thấy được đặc điểm xác định thuế thu nhập doanh nghiệp như sau : Việc xác định thu nhập chịu thuế phần lớn dựa vào nguyên tắc cơ sở dồn tích và chi phí được khấu trừ phải ‘‘phù hợp’’ với doanh thu tạo ra trong kỳ Bên cạnh đó mọi khoản chi phí đều phải có chứng

từ hợp pháp chứng minh Tuy nhiên, Luật thuế vẫn cho phép một số các khoản chi không có hóa đơn được khấu trừ thuế khi mua vào đối với các trường hợp mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra ; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra và được phép lập Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ Quy định này hoàn toàn phù hợp với điều kiện của nước ta hiện nay Đối với chi phí khấu hao tài sản cố định, Luật thuế cũng cho phép được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của một số tài sản cố định không dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cụ thể là khấu hao các công trình phúc lợi cho người lao động như nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh,…Luật thuế quy định chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động được khấu trừ thuế nhưng nếu hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi thì không được khấu trừ thuế Có thể thấy rõ, quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động trước tình trạng nợ lương kéo dài tại một số các doanh nghiệp Ngoài ra, Luật thuế mới có một số quy định nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp như giảm mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 25% xuống còn 20% - 22%, mức thuế suất ưu đãi 20%

Trang 23

được điều chỉnh xuống còn 17%; nâng tỷ lệ khống chế chi phí quảng có, khuyến mại từ 10% lên 15%,đồng thời loại bỏ một số khoản chi không mang tính chất quảng cáo, khuyến mại như chiết khấu thanh toán, chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí ra khoản diện chi phí khống chế; cho phép doanh nghiệp được trừ chi phí lãi vay khỏi thu nhập chịu thuế không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay Việc thay đổi này giúp doanh nghiệp rất nhiều trong việc huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi góp phần thúc đẩy sản

xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế

Luật thuế đã loại khỏi thu nhập chịu thuế các khoản lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục có gốc tiền tệ nhằm tính đúng thu nhập thực tế của doanh nghiệp Ngoài ra việc loại trừ các khoản thu nhập khác lãi trái phiếu, lãi góp vốn liên doanh nhằm tránh thu thuế hai lần Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã có những bước cải tiến đáng kể, đồng thời đã rút ngắn khoảng cách giữa Luật thuế và chế độ kế toán hiện hành

c So sánh lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

* Nguyên tắc xác định

Lợi nhuận kế toán = Doanh thu kế toán - Chi phí kinh doanh

Thu nhập chịu thuế = [Doanh thu – Chi phí được trừ ] + Các khoản thu nhập khác

Nhìn vào công thức trên có thể thấy lợi nhuận kế toán phụ thuộc vào việc ghi nhận doanh thu và chi phí của kế toán Việc xác định doanh thu và chi phí để tính lợi nhuận dựa trên nguyên tắc kế toán theo cơ sở dồn tích, nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nguyên tắc phù hợp Và việc ghi nhận

Trang 24

doanh thu, chi phí trong kỳ như thế nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động

Thu nhập chịu thuế trong kỳ được xác định trên cơ sở doanh thu tính thuế và chi phí được khấu trừ thuế Nguyên tắc chi phối việc xác định doanh thu tính thuế vẫn là nguyên tắc cơ sở kế toán dồn tích nhưng chịu sự chi phối mạnh mẽ của bằng chứng pháp lý (hóa đơn, chứng từ) để minh chứng cho doanh thu phát sinh (Nguyễn Công Phương, 2010) Chi phí được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là những chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, những khoản chi phí này phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

Như vậy, việc xác định thu nhập chịu thuế một mặt dựa vào một số nguyên tắc cơ bản chi phối xác định lợi nhuận kế toán (cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng), mặt khác chịu ảnh hưởng mạnh mẽ tính pháp lý và hợp lý của doanh thu tính thuế và chi phí được khấu trừ thuế nhằm ngăn ngừa tình trạng trốn, gian lận thuế Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp không phản ánh đúng thực chất lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp Chính ràng buộc này là nguyên nhân của chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế (Nguyễn Công Phương,2010, tr.15)

* Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra những khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ và chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng Các khoản chênh lệch này được phân thành hai loại liên quan đến thời điểm khấu trừ / tính thuế thu nhập: Chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời

- Chênh lệch vĩnh viễn: Theo Chuẩn mực số 17, các khoản chênh lệch

vĩnh viễn là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh

Trang 25

từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận

kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi các định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Chênh lệch vĩnh viễnsinh ra do một số khoản thu nhập và chi phí tham gia vào việc xác định lợi nhuận kế toán nhưng không được đưa vào tính toán thu nhập chịu thuế theo quy định của thuế Ví dụ chênh lệch vĩnh viễn do: Khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị vượt mức khống chế 10% tổng chi phí trong kỳ; khoản chi phí không có hoá đơn, chứng từ hợp lệ chứng minh; các khoản tổn thất tài sản; …Nguyên nhân phát sinh chênh lệch vĩnh viễn là do sự khác biệt về ghi nhận doanh thu, chi phí trong kế toán và thuế Thật vậy, việc ghi nhận doanh thu, chi phí trong kế toán bị chi phối bởi cơ sở dồn tích, nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nguyên tắc phù hợp; trong khi đó việc ghi nhận doanh thu và chi phí để tính thu nhập chịu thuế lại bị chi phối bởi tính hợp pháp và hợp lý trong thuế Từ đó, các trường hợp phát sinh chênh lệch vĩnh viễn thường là các khoản thu, chi được xem là không “hợp pháp” (không có hóa đơn chứng từ) và không “hợp lý” (khoản chi không thuộc hoạt động tính thuế, chi vượt quá tiêu chuẩn định mức) theo quy định của Luật thuế (Nguyễn Công Phương, 2010, tr 19)

Các kho ản chênh lệch vĩnh viễn giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu

thu ế

+ V ề chi phí: Chênh lệch vĩnh viễn hình thành chủ yếu do sự khác biệt

về phạm vi, mức độ ghi nhận chi phí giữa kế toán và thuế Bảng 1.1 sẽ liệt kê các khoản mục chi phí hợp pháp, hợp lý và sẽ được đối chiếu việc ghi nhận giữa thuế và kế toán “Không” là không được phép ghi nhận, “Có” là được

phép ghi nhận (Nguyễn Công Phương, 2010, tr.24 - tr.27) (Xem phụ lục 02 -

B ảng 1.1: Các khoản chi phí không hợp pháp, hợp lý trong thuế và chênh lệch

v ĩnh viễn)

Trang 26

+ V ề doanh thu

Các khoản thu nhập từ cổ tức, góp vốn liên doanh được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nhằm tránh bị đánh thuế thu nhập 2 lần, chênh lệch do đánh giá lại các khoản mục tài sản có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Các khoản được giảm trừ doanh thu hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Ví dụ: Các khoản chiết khấu được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không đủ chứng từ hợp pháp để giảm trừ doanh thu tính thuế theo quy định của Luật thuế trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt

- Chênh l ệch tạm thời: là các khoản chênh lệch phát sinh do thời điểm

ghi nhận các khoản doanh thu, thu nhập hay chi phí theo chính sách thuế và chính sách kế toán khác nhau Các khoản chênh lệch tạm thời còn gọi là chênh lệch theo thời gian; và các khoản lỗ, ưu đãi thuế có thể thực hiện Ví dụ: Chênh lệch về chi phí khấu hao do chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp không phù hợp với quy định về khấu hao theo chính sách thuế (Thông

tư 45/2013/TT-BTC); chênh lệch phát sinh do chính sách ghi nhận doanh thu nhận trước của doanh nghiệp với quy định của chính sách thuế; chênh lệch do các khoản chi phí chưa thực hiện như trích trước chi phí bảo hành nhưng chưa thực chi, trích trước tiền lương nghỉ phép nhưng chưa thực chi; … Các khoản chênh lệch tạm thời là đối tượng điều điều chỉnh của VAS 17.Các trường hợp

phát sinh chênh lệch tạm thời được tổng hợp trong bảng sau (Xem phụ lục 03

- B ảng 1.2: Các trường hợp phát sinh chênh lệch tạm thời)

1.3.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Thuế TNDN hoãn lại có thể là chi phí thuế thu nhập hoãn lại hay thu nhập thuế hoãn lại Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Thuế TNDN hoãn lại phải trả) là phần chi phí tính trong năm nhưng không phải nộp Nhà nước trong

Trang 27

năm đó mà sẽ nộp trong những năm sau (nợ thuế phải trả) hoặc đã nộp ở những năm trước (hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã ghi nhận ở các năm trước): làm giảm lợi nhuận sau thuế

Thu nhập thuế TNDN hoãn lại (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) là phần thuế thu nhập phải nộp Nhà nước trong năm hiện tại nhưng chưa được tính vào chi phí thuế của năm đó (sẽ tính vào các kỳ trong tương lai) hoặc đã được tính vào chi phí thuế của các năm trước (hoàn nhập lại nợ thuế phải trả đã ghi

nhận ở các năm trước): làm tăng lợi nhuận sau thuế

a Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Khi chênh lệch tạm thời làm cho thu nhập chịu thuế nhỏ hơn lợi nhuận

kế toán trong kỳ thì DN phải nộp thuế TNDN ít hơn so với số liệu kế toán trong năm hiện hành Khoản thuế TNDN chưa phải nộp sẽ phải trả trong các

kỳ tương lai, vì vậy nó là một khoản nợ phải trả

Theo VAS 17, thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành Trong đó, chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán Như vậy, trong kỳ hiện tại khoản chênh lệch này sẽ phát sinh nếu:

Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó hoặc giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó Cơ sở tính thuế TNDN của tài sản hay nợ phải trả là giá trị tính cho tài sản hay nợ phải trả cho mục đích xác định thuế TNDN Cụ thể: Cơ sở tính thuế TNDN của tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế TNDN, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận

Trang 28

được mà không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó; Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai

Xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả

Thuế TNDN hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của giao dịch không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc thu nhập chịu thuế tại thời điểm phát sinh

Việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế TNDN hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước, nhưng năm nay được ghi giảm theo nguyên tắc: Nếu số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập thì ghi nhận bổ sung thuế TNDN hoãn lại phải trả là phần chênh lệch Nếu số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập thì ghi giảm thuế TNDN hoãn lại phải trả là phần chênh lệch

Thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm hiện tại được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm

đó trừ trường hợp thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

Trường hợp thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ việc hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế cần ghi nhận bổ sung khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả cho các năm trước bằng cách điều chỉnh giảm số dư đầu năm của tài khoản lợi nhuận chưa phân phối năm trước và số

Trang 29

dư đầu năm của tài khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả Thuế TNDN hoãn lại phải trả được xác định bằng công thức:

Thuế TNDN hoãn lại phải trả = Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm x Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành

Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành thuế TNDN hoãn lại phải trả

b Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Khi chênh lệch tạm thời làm cho thu nhập chịu thuế lớn hơn lợi nhuận kế toán trong kỳ thì DN phải nộp thuế TNDN nhiều hơn so với số liệu kế toán trong năm hiện hành Khoản thuế TNDN phải nộp nhiều hơn sẽ được khấu trừ trong các kỳ tương lai, vì vậy nó là một tài sản

Theo VAS 17 đoạn 03, tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:

- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;

- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; và

- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

Trong đó chênh lệch tạm thời được khấu trừ là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Giá trị ghi sổ của tài

sản lớn hơn cơ sở

tính thuế của tài sản

Giá trị ghi sổ của nợ

phải trả nhỏ hơn cơ

sở tính thuế của nợ

phải trả

Chênh lệch tạm thời chịu

thuế

Nhân với thuế suất được

|áp dụng

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

Trang 30

thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán Khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế cuả tài sản đó hoặc giá trị ghi sổ của nợ phải tra lớn hơn cơ sở tính thuế cuả nó

Ngoài khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ thì giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng cũng góp phần làm giảm số thuế TNDN phải nộp trong tương lai và hình thành tài sản thuế TNDN hoãn lại

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định như sau:

+

Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và

ưu đãi thuế chưa sử dụng

x

Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành

Xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại

Để xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại thì không chỉ căn cứ vào chênh lệch tạm thời được khấu trừ mà còn bao gồm giá trị được khấu trừ của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại.Việc ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại chỉ được thực hiện khi

DN dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai Việc ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập Cụ thể: Nếu tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong năm thì ghi nhận

bổ sung giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại là số chênh lệch nếu chắc chắn

Trang 31

trong tương lai DN đó có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại; Nếu tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong năm thì tiến hành ghi giảm tài sản thuế TNDN hoãn lại là số chênh lệch Việc ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại phải được thực hiện phù hợp với thời gian mà các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ được hoàn nhập kể

cả khi DN không có lợi nhuận tính thuế

Trường hợp việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu phát sinh từ các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ thì cần ghi nhận bổ sung tài sản thuế TNDN hoãn lại của các năm trước Ghi nhận bổ sung bằng cách điều chỉnh tăng số dư Có đầu năm tài khoản lợi nhuận chưa phân phối năm nay và điều chỉnh tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản tài sản thuế TNDN hoãn lại

Sơ đồ 1.2: Quá trình hình thành tài sản thuế TNDN hoãn lại

1.3.4 Chính sách kế toán liên quan đến công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

a Chính sách kế toán liên quan đến lợi nhuận kế toán

* Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế dooanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông

Giá trị ghi sổ của tài

Nhân với thuế suất được áp dụng

Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Trang 32

thường và các hoạt động khác của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo nguyên tắc cơ sở dồn tích và được kế toán ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu tiền

Theo quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm như quyền sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát sản phẩm

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Các điều kiện (a), (b), (e) liên quan đến thời điểm ghi nhận doanh thu; điều kiện (c), (d) liên quan đến xác định số tiền ghi nhận

Như vậy, doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của khoản thu, là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị khoản nợ được thanh toán một cách

tự nguyện giữa các bên trong sự trao đổi ngang giá Doanh thu được ghi nhận

cả giá trị tương lai (giá trị sẽ thu được) trên cơ sở đảm bảo là doanh nghiệp nhận được giá trị lợi ích kinh tế từ giao dịch đó [4]

* Ghi nhận chi phí

Cơ sở của việc ghi nhận chi phí kế toán là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ phải có chứng từ gốc kèm theo Chi phí được ghi nhận bao gồm các chi phí trực tiếp cấu thành nên sản phẩm và các chi phí khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

Trang 33

nghiệp) Do đặc điểm của từng loại chi phí, các chi phí trực tiếp kết tinh cấu thành nên sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ Kế toán tại các

DN có các phương pháp riêng trong việc tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Còn chi phí thời kỳ được tập hợp và kết chuyển một lần để xác định lợi nhuận

kế toán trong kỳ

Nội dung của các khoản mục chi phí bao gồm:

-Chi phí nguyên v ật liệu trực tiếp: khoản mục chi phí này bao gồm toàn

bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí phụ tùng thay thế …Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ

lệ lớn trên tổng chi phí và dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh Trong quản lý chi phí, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được định mức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư trực tiếp

Đối với những chi phí nguyên vật liệu khi xuất dùng chỉ liên quan đến từng đối tượng cụ thể nào thì hạch toán trực tiếp (hạch toán thẳng) cho đối tượng đó trên cơ sở các chứng từ xuất kho vật liệu cho từng đối tượng

Đối với những chi phí nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau không hạch toán trực tiếp được thì phải dùng phương pháp phân bổ (hạch toán gián tiếp) cho các đối tượng Tùy theo đặc điểm của từng DN mà chọn tiêu thức phân bổ chi phí cho phù hợp Tiêu chuẩn phân bổ của nguyên liệu, vật liệu chính thường là: theo định mức tiêu hao, theo khối lượng sản phẩm, theo hệ số quy định….Hay tiêu chuẩn phân bổ nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu thường là: theo định mức tiêu hao, theo khối lượng vật liệu chính tiêu dùng, theo giờ máy…

Trang 34

Căn cứ vào khối lượng thực tế nguyên vật liệu xuất kho, kế toán ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tùy vào điều kiện và mục tiêu của DN

mà kế toán sử dụng phương pháp tính đơn giá xuất kho nào cho phù hợp

- Chi phí nhân công tr ực tiếp: khoản mục chi phí này bao gồm tiền

lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo tỷ

lệ quy định theo chế độ hiện hành của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất

Với những quy trình công nghệ sản xuất thủ công, chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lương, bảo hiểm xã hội,…của công nhân trực tiếp thực hiện quy trình sản xuất Đối với những quy trình công nghệ sản xuất tự động hóa, chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lương, bảo hiểm xã hội,…của công nhân trực tiếp vận hành, điều khiển quy trình công nghệ sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh Trong quản lý chi phí, chi phí nhận công trực tiếp được định lượng theo từng loại sản phẩm, dịch vụ

- Chi phí s ản xuất chung: bao gồm những chi phí liên quan đến phục vụ

sản xuất, quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dụng cụ dùng trong quá trình quản

lý sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền…

Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết theo từng điểm phát sinh: Phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất theo nội dung từng yếu

tố chi phí Cuối kỳ tổng hợp lại và phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu chuẩn thích hợp Tiêu chuẩn phân bổ thường dùng là:

+ Phân bổ theo định mức chi phí chung

Trang 35

+ Phân bổ theo chi phí trực tiếp

+ Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ máy…

Cần lưu ý, chi phí sản xuất chung gồm nhiều thành phần chi phí có nguồn gốc phát sinh, đặc điểm khác nhau liên quan đến nhiều hoạt động sản xuất, ít biểu hiện một cách cụ thể qua mối quan hệ nhân quả Vì vậy, việc thu thập thông tin chi phí sản xuất thường chậm trễ; mặt khác, đây cũng là bộ phận chi phí mà việc tập hợp, phân bổ thường dễ là sai lệch chi phí trong từng hoạt động sản xuất dẫn đến các quyết định sai lầm, đặc biệt đối với những quy trình sản xuất, bộ phận sản xuất mà chi phí này chiếm một tỷ lệ lớn Ngày nay, khi hoạt động sản xuất ngày càng tự động hóa cao, tỷ trọng nguyên vật liệu sản xuất giảm dần trong sử dụng, hạn chế lao động thì thông tin chi phí sản xuất chung càng ảnh hưởng trọng yếu đến các quyết định liên quan đến chi phí [16]

- Chi phí bán hàng và chi phí qu ản lý doanh nghiệp: Chi phí này bao

gồm tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và các khoản chi phí có tính chất chung cho toàn DN Đây là các khoản chi phí thời kỳ và được kết chuyển một lần khi xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Chi phí này không tạo nên giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau

Chi phí này được ghi nhận trên cơ sở nguyên tắc dồn tích và nguyên tắc

phù hợp giữa doanh thu và chi phí Bao gồm các khoản chi phí:

+ Chi phí nhân viên

Trang 36

Như vậy doanh thu, chi phí được ghi nhận dựa vào bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành thể hiện qua chứng từ kế toán theo các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận (kể cả chứng từ kế toán không hợp lệ)

b Chính sách kế toán liên quan đến thu nhập chịu thuế

* Doanh thu tính thuế

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được thực hiện theo quy định chung tại điều 8 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền Thời điểm để xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên nguyên tắc

cơ sở dồn tích nhưng chịu sự chi phối mạnh mẽ của bằng chứng pháp lý (hóa đơn, chứng từ) để chứng minh cho doanh thu phát sinh (Nguyễn Công Phương, 2010)

Như vậy, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định chủ yếu theo tiêu thức hợp lệ thông qua hóa đơn bán hàng và có thể bao gồm cả yếu tố

ấn định của cơ quan thuế (không phụ thuộc vào thời điểm xuất hóa đơn) Doanh thu được xác định dựa vào mốc thời gian chuyển giao quyền sở hữu, khối lượng công việc đã hoàn thành hoặc xuất hóa đơn bán hàng mà không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền [4]

* Chi phí được khấu trừ thuế

Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là các khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Việc xác định các khoản chi phí được trừ để tính thu nhập chịu thuế được thực hiện theo nguyên

Trang 37

tắc phù hợp với doanh thu tính thuế và được quy định tại Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính

Việc ghi nhận chi phí khấu trừ thuế có nhiều điểm tương đồng với việc ghi nhận chi phí kế toán Vì báo cáo tài chính và báo cáo thuế đều hướng đến một mục tiêu chung là đảm bảo tính hợp lý của chứng từ cung cấp và phản ánh đúng thực trạng tài chính của DN Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều được xác định là chi phí khấu trừ thuế Các chi phí thực tế phát sinh nhưng không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, không được ghi chép vào sổ sách kế toán đều không được khấu trừ thuế

Chi phí khấu trừ thuế được xác định dựa trên nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp với doanh thu được tạo ra Ngoài ra, việc xác định chi phí được khấu trừ thuế phải thuân thủ theo các quy định chung của Luật thuế hiện hành về chi phí được khấu trừ và chi phí không được khấu trừ Đối với kế toán, mọi khoản chi phí đều phải có chứng từ gốc chứng minh nghiệp vụ kinh

tế thực sự phát sinh Đối với thuế, chứng từ gốc đi kèm với các khoản chi được quy định cụ thể, rõ ràng và đảm bảo cơ sở pháp lý của mỗi khoản chi nhằm tránh sự gian lận, trốn thuế làm thất thu NSNN [17].Chi phí khấu trừ thuế trong DN sản xuất bao gồm chi phí sản xuất (liên quan đến việc tạo ra sản phẩm) và chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN

Chi phí s ản xuất : Mọi khoản chi phí trực tiếp cấu thành nên sản phẩm đều

được khấu trừ thuế Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý của từng

DN mà các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm trước khi thực hiện đều dựa trên cơ sở các định mức tiêu hao mà DN đã xây dựng như xây dựng định mức cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức cho chi phí nhân công trực tiếp,… Mỗi DN có định mức về chi phí khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tổ chức sản xuất kinh

Trang 38

doanh, trình độ quản lý,… Đây là cơ sở để xác định chi phí hợp lý được khấu trừ thuế Định mức tiêu hao chi phí (nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ,…) được duyệt là cơ sở để xác định mức tiêu hao chi phí phát sinh trong thực tế được khấu trừ thuế Mọi khoản chi phí phát sinh ngoài định mức nếu không được phê duyệt điều chỉnh bổ sung sẽ không được xem là chi phí hợp lý và trong một số trường hợp cơ quan thuế sẽ ấn định chi phí được khấu trừ trên cơ

sở tham khảo thị trường Đây là điểm khác biệt so với chi phí kế toán

Chi phí bán hàng và chi phí qu ản lý doanh nghiệp : Doanh nghiệp được

khấu trừ tất cả các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên, các khoản chi phí này phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp và có cơ sở pháp lý để chi Trong một số trường hơp, Luật thuế khống chế một số định mức chi phí khi khấu trừ thuế và một

số khoản chi thực sự phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị nhưng không được xem là chi phí hợp lý khi khấu trừ thuế (Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC) Điểm này khác so với chi phí kế toán, chính những ràng buộc này giúp cho việc xác định thu nhập chịu thuế của DN rõ ràng, minh bạch

Như vậy, khi xác định thu nhập chịu thuế một mặt dựa vào một số các nguyên tắc cơ bản chi phối xác định lợi nhuận kế toán (nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng), mặt khác chịu ảnh hưởng mạnh mẽ về mặt pháp lý và hợp lý của doanh thu tính thuế và chi phí được khấu trừ thuế nhằm ngăn ngừa việc trốn thuế, gian lận thuế của DN Tuy nhiên trong nhiều trường hợp không phản ánh đúng thực chất lợi nhuận kinh

tế của DN (Nguyễn Công Phương, 2010) Doanh thu và chi phi được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được ghi nhận và xác định không hoàn toàn dựa trên bản chất kế toán mà thường xét trên hiện tượng biểu hiện bên ngoài thông qua chứng từ kế toán thỏa mãn ‘‘ tính hợp lý - hợp lệ - hợp pháp’’

Trang 39

c Chính sách kế toán liên quan đến phương pháp hạch toán trong công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

* Chính sách kế toán liên quan đến phương pháp hạch toán trong công

tác k ế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Ch ứng từ kế toán: Đối tượng của kế toán gồm rất nhiều loại tài sản và

nguồn vốn khác nhau Sự vận động của đối tượng kế toán diễn ra thường xuyên và liên tục làm phát sinh nhiều khoản doanh thu và chi phí khác nhau Chứng từ kế toán với chức năng sao chụp nguyên hình nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ là cơ sở quan trọng để xác định doanh thu, chi phí được hình thành từ đâu Đối với kế toán thuế TNDN hiện hành thì chứng từ kế toán đóng vai trò quan trọng để chứng minh doanh thu, thu nhập và chi phí đã phát sinh và được chính sách thuế chấp nhận khi xác định thuế TNDN trong kỳ hiện hành Ngoài ra chứng từ kế toán còn cung cấp thông tin về số thuế TNDN tạm nộp theo quí và số thuế TNDN phải nộp cho cả năm

Các chứng từ kế toán về doanh thu, thu nhập và chi phí được sử dụng trong kế toán thuế TNDN hiện hành phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

+ Cung cấp đầy đủ các thông tin đáng tin cậy về doanh thu và thu nhập phát sinh trong kỳ tạo ra thu nhập chịu thuế từ các hoạt động khác nhau như hoạt động bán hàng, hoạt động cung ứng dịch vụ: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn dịch vụ, hóa đơn cho thuê tài chính, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, vận đơn vận chuyển hàng hóa,

+ Cung cấp đầy đủ các thông tin đáng tin cậy về chi phí tạo ra doanh thu, thu nhập trong kỳ để các định thu nhập chịu thuế: Bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng tính các khoản dự phòng, chứng từ ghi nhận các khoản chi phí phải trả như hợp đồng thuê nhà chưa trả tiền, chứng từ ghi nhận các khoản chi phí trả trước như hợp đồng thuế nhà trả tiền trước,

+ Các chứng từ này phải có độ tin cậy cao, có đủ các yếu tố chứng minh

về tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ

Trang 40

+ Các chứng từ bày bao gồm cả chứng từ gốc và các chứng từ tổng hợp được thiết kế phù hợp nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra đối chiếu dễ dàng, cung cấp thông tin hiệu quả nhất

Các chứng từ kế toán cung cấp thông tin về số thuế TNDN cần phải phản ánh đầy đủ và trung thực số thuế TNDN tạm nộp theo quí và số thuế TNDN phải nộp cho cả năm gồm tờ khia thuế TNDN tạm tính, các bảng kê điều chỉnh doanh thu, chi phí theo chính sách thuế TNDN, tờ khai quyết toán thuế TNDN cả năm

- Tài kho ản kế toán

Để phản ánh từng loại thuế theo quy định của Luật thuế cũng như phục

vụ cho yêu cầu kiểm soát thuế theo quá trình phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp thì các tài khoản cũng được quy định một cách thích ứng Các tài khoản dùng để phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng loại thuế cụ thể bao gồm: số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp cho Ngân sách Nhà nước Các khoản thuế mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp cho Ngân sách Nhà nước về bản chất là những khoản nợ phải trả ngắn hạn nên được thiết kế theo loại tài khoản nguồn vốn

Tài khoản kế toán dùng để phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế Hệ thống tài khoản bao gồm nhiều tài khoản nhất định được dùng trong đơn vị Các tài khoản liên quan đến việc phản ánh

kế toán thuế TNDN hiện hành:

Số hiệu tài khoản

Tên tài khoản

333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

Ngày đăng: 28/05/2019, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w