UBND THỊ XÃ KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 2020 MÔN NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 01 trang) PHẦN I ĐỌC HIỂU (3 0 điểm)[.]
Trang 1UBND THỊ XÃ KINH MÔN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 01 trang)
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.
“ Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe thấy tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung lên một màu nâu bóng
mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
(Ngữ văn 6, Tập 2)
1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Cho biết nội dung chính của đoạn
2 Đoạn văn được kể theo ngôi thứ mấy, ai là người kể?
3 Tìm và nêu tác dụng của phép tu từ so sánh có trong đoạn văn trên?
PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, em hãy viết một đoạn văn ngắn ( 7-10 câu) nói về những bài học cuộc sống rút ra cho bản thân
Câu 2 (5.0 điểm)
Hãy viết bài văn tả người thân yêu, gần gũi nhất với em ( ông, bà, cha,
mẹ, anh, chị, em
Trang 2
-Hết -UBND THỊ XÃ KINH MÔN
BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học 2019 - 2020
(Đáp án gồm 02 trang)
A YÊU CẦU CHUNG
- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm điểm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo được các yêu cầu
cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm
- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần (có thể lẻ đến 0,25 điểm)
B YÊU CẦU CỤ THỂ
I ĐỌC
-HIỂU
(3.0 điểm)
* Mức tối đa (3.0 điểm):
1 - Đoạn văn trên được trích trong văn bản: " Bài học đường đời đầu tiên"
- Tác giả: Tô Hoài
- Nội dung chính: Đoạn văn miêu tả ngoại hình và hoạt động của
Dế Mèn, qua đó làm nổi bật lên hình ảnh chú dế cường tráng, đẹp
đẽ, đầy sức sống
2
- Đoạn văn được kể theo ngôi thứ nhất
- Dế Mèn là người kể
3
- Các hình ảnh so sánh có trong đoạn văn:
+ Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát dao vừa lia qua.
+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.
- Tác dụng: Các phép so sánh được sử dụng trong đoạn văn có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp mạnh mẽ, khỏe khoắn của nhân vật Dế Mèn
* Mức chưa tối đa: (0.25 điểm – 2.75 điểm)
GV căn cứ vào mức tối đa để xem xét, đánh giá mức chưa tối đa theo thang điểm trên
* Không đạt: (0 điểm)
HS làm bài bị lạc đề hoặc có câu trả lời
0.25
0.25 0.5
0.25 0.25 0.5
1.0
II LÀM
VĂN
Câu 1:
* Mức tối đa (2.0 điểm)
- Về nội dung: ( 1,75 điểm) Học sinh nêu được bài học cho bản
thân, đảm bảo các ý cơ bản sau:
Trang 3Câu 1
(2.0 điểm)
- Bài học về sự nhận thức giá trị của bản thân, phải biết mình là
ai, khả năng của mình đến đâu để có cách hành xử đúng mực
- Bài học về thái độ sống đối với mọi người xung quanh: phải biết thấu hiểu, yêu thương, giúp đỡ mọi người; không nên kiêu căng, ngạo mạn, xem thường người khác
- Bài học về sự suy xét kỹ lưỡng trước khi hành động để tránh gây
ra những hậu quả cho mình và mọi người
- Bài học về sự hối lỗi: khi bản thân gây ra lỗi làm phải biết nhận lỗi và sữa chữa
- Về hình thức: ( 0,25 điểm) Trình bày bằng một đoạn văn ngắn
( 7-10 câu), chữ viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, không tẩy xóa
* Mức chưa tối đa: ( 0,25 điểm – 1,75 điểm)
GV căn cứ vào mức tối đa để xem xét, đánh giá mức chưa tối đa
theo thang điểm trên
* Không đạt: ( 0 điểm) HS làm bài bị lạc đề hoặc có câu trả lời.
0.25 0.5
0.5 0.5 0.25
Câu 2
(5.0 điểm)
Câu 2:
* Mức tối đa: (5.0 điểm)
a Nội dung (4,0 điểm) HS thực hiện được các yêu cầu sau:
* Mở bài:
Giới thiệu khái quát về người được tả, ấn tượng của em về người đó
* Thân bài:
- Tả ngoại hình: dáng người, các đường nét trên khuôn mặt, làn
da, mái tóc,
- Tả trang phục
- Tả tính tình, sở thích, thói quen
- Tả hành động, cử chỉ, lời nói
- Tình cảm, thái độ của người đó đối với những người xung quanh với em
* Kết bài:
- Cảm nghĩ về người được tả
- Liên hệ
b Hình thức: (0,5 điểm) Bài làm HS cần đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Thể loại: miêu tả người
- Bố cục: ba phần rõ ràng, đảm bảo logic, có sự chuyển ý linh hoạt
- Trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, không sai chính tả,
0.5 3.0
0.5 0.5
0.5