1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kiểm tra học kì ii ngữ văn 8 2018 2019

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kì II Ngữ Văn 8 2018 2019
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 29,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài 90 phút I Mục đích 1 Kiến thức Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình Ngữ văn 8 với mục đích đánh giá năn[.]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 90 phút

I Mục đích:

1 Kiến thức:

Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình Ngữ văn 8 với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh

2 Kĩ năng và năng lực.

- Đọc hiểu văn bản

- Tạo lập văn bản (viết đoạn văn nghị luận xã hội và viết bài văn nghị luận văn học)

3 Thái độ:

- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp

lí nhất

- Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới

II Hình thức đề: Tự luận.

III Ma trận:

Mức độ

NLĐG

Nhận biết Thông

Vận dụng cao Cộng

I Đọc hiểu

ngữ liệu: văn

bản nhật dụng/

văn bản văn

học

- Ghép cột

- Tiêu chí lựa

chọn ngữ liệu:

01 đoạn trích/

văn bản hoàn

chỉnh; dài

khoảng 150-200

chữ tương

đương với văn

bản được học

chính thức trong

chương trình

- Nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm

- Nêu phương thức biểu đạt chính/ phong cách ngôn ngữ

- Nhận diện được các dấu hiệu hình thức, nội dung văn bản bằng những kiến thức về tiếng Việt, đề tài, chủ đề của văn bản/đoạn trích

- Hiểu được vai trò, tác dụng của biện pháp tu

từ được sử dụng trong văn

bản/đoạn trích

- Hiểu được

ý nghĩa của

từ ngữ, hình ảnh…xuất hiện trong văn

bản/đoạn trích

- Trình bày quan điểm của bản thân về một vấn đề đặt

ra trong văn bản/

đoạn trích

Trang 2

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1.0 10%

1 1.0 10%

1 1.0 10%

4 3.0 30%

II Tạo lập văn

nghị luận

xã hội

Viết một bài văn nghị luận

xã hội

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2.0 20%

1 5.0 50%

2 7.0 70% Tổng số câu / số

điểm toàn bài

Tỉ lệ % điểm

toàn bài

2 1.0 10%

1 1.0 10%

2 3.0 30%

1 5.0 50%

6 10.0 100%

IV Biên soạn câu hỏi kiểm tra:

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng

“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo”. Đạo

là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy”.

(Ngữ văn 8, SGK, tập hai)

Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào ?

A Chiếu dời đô       B Hịch tướng sĩ

C Bàn luận về phép học      D Bình Ngô đại cáo

Câu 2: Văn bản có đoạn trích trên viết theo thể loại gì ?

A Tấu         B Cáo       C Hịch      D Chiếu

Câu 3: Nhận xét nào sau đây là đúng ?

A Tấu được viết bằng văn xuôi

B Tấu được viết bằng văn vần

C Tấu được viết bằng văn biền ngẫu

D Tấu có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu

Câu 4. Mục đích của việc học được tác giả nêu trong đoạn trích trên là gì ?

A Học là để biết rõ đạo

B Học là để trở thành người có tri thức

Trang 3

C Học để có thể mưu cầu danh lợi.

D Học để trở thành người có tri thức, có đạo đức, góp phần làm hưng thịnh đất nước

Câu 6: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đoạn trích trên là gì ?

A Tự sự      B Biểu cảm      C Nghị luận      D Thuyết minh

Câu 7:  Câu phủ định "Cây viết không có ở trên bàn" dùng để làm gì?

A Xác nhận không có sự việc

B Phản bác một nhận định

C Xác nhận không có sự vật

D Phản bác một ý kiến

Câu 8: Ý nào dưới đây nói lên chức năng chính của câu nghi vấn ?

A Dùng để yêu cầu      B Dùng để hỏi

C Dùng để bộc lộ cảm xúc       D Dùng để kể lại sự việc

II Nối cột A và B cho phù hợp : (1đ)

1 Mỗi lần có một người tham gia hội

thoại được nói

2 Vị trí của người tham gia hội thoại

đối với người khác trong cuộc thoại

A Vai xã hội

B Quan hệ xã hội

C Lượt lời

D Hành động nói

1+ C 2+ A

III TẬP LÀM VĂN: (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

Từ bài “Bàn luận về phép học” của Nguyễn Thiếp Em có suy nghĩ như thế nào

về mối quan hệ giữa “học” và “hành”? Viết một đoạn văn (khoảng 100-150 chữ) Câu 2: (5.0 điểm)

E Em hãy giải thích ý nghĩa của câu ca dao:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”

V HƯỚNG DẪN CHẤM:

Đọc

hiểu

Về đoạn trích trong Trong lòng mẹ

1 Vai xã hội của các nhân vật tham gia hội thoại: trên

3 Xét theo mục đích nói, câu “Hồng! Mày có muốn vào

Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?” thuộc kiểu câu 1.0

Trang 4

nghi vấn dùng để hỏi.

4 Chi tiết Hồng cúi đầu không đáp để thể hiện thái độ lễ

Tập

làm

văn

1 Nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành” 2.0

a Về kĩ năng

- Biết trình bày đoạn văn theo phương thức nghị luận

- Bày tỏ được suy nghĩ, quan điểm riêng bằng cách lập luận chặt chẽ, biết kết hợp lí lẽ và dẫn chứng; diễn đạt lưu loát vấn đề nghị luận

0.5

b Về nội dung

- Giới thiệu vai trò của việc học đi đôi với hành

- Giải thích ‘‘học’’ là gì ? ‘‘hành’’ là gì ?

- Mối quan hệ giữa ‘‘học’’ và ‘‘hành’’

- Tầm quan trọng của học hành Nêu một số luận cứ giữa học và hành

- Khẳng định lại tầm quan trọng giữa học và hành Nêu phương hướng phấn đấu của bản thân

1.5

2 E Emhãy giải thích ý nghĩa của câu ca dao:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”

5.0

a Yêu cầu chung

Về kiến thức:

- Thể loại: Nghị luận

- Nội dung nghị luận: Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống.

Về kĩ năng:

- Bố cục: Đủ 3 phần, rõ ràng, hợp lí

- Văn gọn, diễn đạt trôi chảy

- Biết vận dụng các phương pháp nghị luận

- Chú ý dấu câu, tránh lỗi chính tả

0.5

b Yêu cầu cụ thể

Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách

Dưới đây là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài

Mở bài: Nêu vấn đề cần giải thích  Dẫn câu ca dao 0.5

Thân bài:

- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu ca dao

- Nêu lí lẽ và dẫn chứng giải thích vì sao con người trong một nước phải thương yêu nhau?

- Nêu lí lẽ và dẫn chứng thể hiện việc làm thương yêu nhau như câu ca dao đã dạy

3.5

Trang 5

Kết bài: Tóm lại luận điểm, liên hệ bản thân. 0.5

Ngày đăng: 07/03/2023, 11:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w