Phòng GD ĐT ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NAM TRỰC NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn Ngữ Văn – lớp 7 (Thời gian làm bài 90 phút) PHẦN I TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn c[.]
Trang 1Phòng GD-ĐT ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NAM TRỰC NĂM HỌC 2019 – 2020
Môn: Ngữ Văn – lớp 7
(Thời gian làm bài : 90 phút)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm):
Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn chữ cái đầu đáp án đúng nhất, sau đó ghi vào tờ giấy thi.
Câu 1: Trong câu: “Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc
cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân…” (Đức tính giản dị của Bác Hồ), tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
A So sánh B Nhân hóa C Ẩn dụ D Liệt kê
Câu 2: Đáp án nào đúng nhất khi xác định cụm C-V trong câu: “Chị Ba đến, khiến
tôi rất vui và vững tâm.”
A chị Ba đến; tôi rất vui và vững tâm B rất vui và vững tâm
C tôi rất vui và vững tâm D chị Ba đến
Câu 3: Hai câu văn: “Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ
ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương trong hòm.” (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta) thuộc loại câu gì?
A Câu đơn đầy đủ thành phần B Câu rút gọn
C Câu ghép D Câu đặc biệt
Câu 4: Tìm câu bị động trong các ví dụ sau:
A Các bác sĩ chăm sóc bệnh nhân tận tình, chu đáo
B Trong thời gian dịch bệnh Covid 19 bùng phát ở nước ta, người dân ở vùng dịch được Nhà nước quan tâm chu đáo
C Mọi người thường xuyên sử dụng khẩu trang khi đến nơi công cộng
D Chúng em tích cực dọn vệ sinh lớp học sạch sẽ
Câu 5: Kiểu điệp ngữ nào Xuân Quỳnh sử dụng trong đoạn thơ sau?
“Nghe xao động nắng trưa,
Nghe bàn chân đỡ mỏi,
Nghe gọi về tuổi thơ.”
(Tiếng gà trưa).
A Điệp ngữ cách quãng B Điệp ngữ chuyển tiếp
C Điệp ngữ nối tiếp D Điệp ngữ chuyển tiếp và điệp ngữ nối tiếp
Câu 6 : Đáp án nào chứa câu đặc biệt?
Trang 2A.Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây
B Bao giờ cậu đi Hà Nội? C.Trời ơi! D Mưa rất to
–Ngày mai
Câu 7: Đáp án nào đầy đủ nhất về trạng ngữ trong câu: “ Giờ đây, trước mặt
Sương, con sông Bạch Đằng cồn lên những đợt sóng bạc đầu.”
A Giờ đây B Trước mặt Sương
C Giờ đây, trước mặt Sương D Con sông Bạch Đằng
Câu 8: Đoạn văn sau có mấy câu đặc biệt?
“Tám giờ Chín giờ Mười giờ Mười một giờ Sân công đường chưa lúc nào kém tấp nập.” (Nguyễn Thị Thu Huệ)
A Một câu B Hai câu C Ba câu D Bốn câu
PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm):
Câu 1 (3 điểm): Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi:
“ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ,
1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên là gì?
2 Câu văn nào là câu nêu luận điểm của đoạn văn?
3 Xác định nội dung chính của đoạn văn?
4 Nhân dân Việt Nam đã tiếp nối truyền thống yêu nước của ông cha như thế nào
trong thời gian đất nước xảy ra đại dịch Covid – 19?
(Hãy trả lời câu hỏi bằng một đoạn văn khoảng10 câu.)
Câu 2(5 điểm): Hãy giải thích câu ca dao:
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước phải thương nhau cùng.”
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn: Ngữ Văn – lớp 7
(Thời gian làm bài : 90 phút)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM( 2 điểm): Mỗi câu trả lời đúng cho 0.25 điểm.
Đáp
án:
PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm):
Câu 1( 3 điểm):
a Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận ( 0.5 điểm).
b.Câu nêu luận điểm : Câu văn mở đầu đoạn văn:
“Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước (0.5 điểm).
c Nội dung chính của đoạn văn: Những biểu hiện của tinh thần yêu nước của
nhân dân ta trong trong thời đại ngày nay – kháng chiến chống Pháp (0.5 điểm)
d Nhân dân Việt Nam đã tiếp nối truyền thống yêu nước của ông cha trong thời gian đất nước xảy ra đại dịch Covid – 19:
- Lòng yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta từ ngàn đời, được dân tộc Việt Nam luôn giữ gìn, tiếp nối và phát huy Đặc biệt, trong thời gian đại dịch Covid-19 bùng nổ
- Biểu hiện của cụ thể:Toàn thể nhân dân đoàn kết một lòng cùng nhau đẩy lùi dịch bệnh: không phân biệt tuổi tác, giới tính, tôn giáo, nghề nghiệp, nơi ở; đã
là người Việt Nam, ai cũng đóng góp công sức của mình cho đất nước trên tinh thần: “Chống dịch như chống giặc” Từ Chính phủ hết lòng vì nhân dân đến các bác sĩ ngày đêm âm thầm cứu sống người bệnh; từ các chiến sĩ bộ đội, công an dầm sương dãi nắng nhường nơi ở cho người vùng cách li đến những mạnh thường quân đầu tư vật chất để đón kiều bào về nước; từ học sinh sinh viên đóng góp công sức của mình đến công nhân, nông dân đều tăng gia sản xuất là hậu phương
Trang 4vững chắc cho tuyến đầu chống dịch ai cũng đoàn kết một lòng quyết tâm quét sạch dịch bệnh ra khỏi đất nước
- Phê phán: Vẫn còn một số phần tử thờ ơ với dịch bệnh, chống đối người thi hành công vụ, hành vi ấy thật đáng phê phán
- Bản thân HS: thực hiện chỉ thị của Chính phủ: không ra khỏi nhà, đeo khẩu trang,
vệ sinh sạch sẽ
*Lưu ý:
- Hs viết đúng mô hình đoạn văn, hs có thể viết từ 9 đến 11 câu (0,25 điểm hình thức).
- HS có thể diễn đạt khác, có thể đưa những biểu hiện cụ thể chân thực mà các em biết giám khảo linh động cho điểm phù hợp với năng lực các em
Câu 2:( 5điểm):
*Yêu cầu về hình thức:
- Học sinh làm đúng yêu cầu của bài văn nghị luận giải thích
- Bài viết rõ ràng, mạch lạc, đủ luận điếm; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chân thực, chọn lọc; lời văn trong sáng, tự nhiên
*Yêu cầu về nội dung:
a Mở bài: (0.5 điểm)
- Giới thiệu vấn đề cần giải thích: Truyền thống tương thân, tương ái của dân tộc
là truyền thống lâu đời, thể hiện những đạo lí tốt đẹp: Con người trong cùng một đất nước, một dân tộc phải luôn yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
- Trích dẫn câu ca dao
b Thân bài (4điểm):
* Trả lời câu hỏi:Là gì?
+ Nghĩa đen:
- “Nhiễu điều”: tấm vải lụa màu đỏ, đẹp dùng để che phủ giá gương để giữ cho giá gương luôn trong sáng, trang trọng
- “Giá gương”: vật dụng làm bằng gỗ, được chạm khắc cầu kì, tinh tế, là đồ thờ phổ biến của người Việt xưa
+ Nghĩa bóng: Chỉ sự che chở, đùm bọc, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau giữa người với người trong cuộc sống
Câu ca dao khuyên chúng ta: đã là người trong cùng một đất nước, một dân tộc phải biết yêu thương đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
Trang 5*Trả lời câu hỏi: Vì sao người trong một nước lại yêu thương đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau?
- Theo truyền thuyết, người Việt Nam cùng chung nguồn gốc, tổ tiên: cùng thuộc dòng máu Lạc Hồng, cùng có tổ tiên là các vua Hùng; cùng một mái nhà chung là đất nước, là dân tộc; cùng là anh em
- Trong thực tế, chúng ta cùng chung cộng đồng là làng xã, rộng hơn nữa là huyện, tỉnh ; cùng có mối quan hệ về vật chất, tinh thần nên cần yêu thương, đoàn kết
- Có yêu thương đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau, có đoàn kết một lòng thì mới chia sẻ được những khó khăn thử thách, mới dẫn đến thành công, mới góp phần xây dựng và phát triển đất nước
- Nếu người trong một nước mà không yêu thương đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
sẽ không thể tạo nên cộng đồng, sẽ không thể thành công
* Trả lời câu hỏi: Nhân dân Việt Nam đã yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau như thế nào?
- Ông cha xưa luôn đoàn kết một lòng đánh đuổi quân thù, đắp đê ngăn lũ
- Trong kháng chiến chống Pháp, Bác Hồ kêu gọi nhân dân đoàn kết đánh đuổi quân thù, diệt giặc đói, giặc dốt cùng các khẩu hiệu: “Hũ gạo tiết kiệm; hũ gạo cứu đói”, với khẩu hiệu: “Một miếng khi đói bằng một gói khi no.”
- Con người Việt Nam ở mọi thời đại luôn phát huy tinh thần tương thân, tương
ái, “lá lành đùm lá rách”: ủng hộ người nghèo, ủng hộ vùng sâu, vùng xa, vùng lũ lụt; xây dựng trại trẻ mồ côi, viện dưỡng lão Truyền hình Việt Nam tổ chức nhiều chương trình nhân đạo: Trái tim cho em, Lục lạc vàng
- Tại địa phương xây dựng quỹ vì người nghèo; giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn
- Tại trường lớp với nhiều hoạt động nhân đạo: mua tăm ủng hộ người mù; quyên góp đồ dùng học tập; quần áo cho các bạn HS nghèo, HS miền núi, vùng lũ
- Đặc biệt trong đại dịch Covid -19, toàn thể dân tộc Việt Nam đã thể hiện tinh thần tương thân tương ái; hết lòng vì người bệnh; cùng nhau đẩy lùi dịch bệnh
=> Tuy nhiên, xã hội vẫn tồn tại một số phần tử chà đạp nên tình yêu thương vì lợi ích cá nhân Thật đáng phê phán
*Trả lời câu hỏi: Ta cần làm gì để thực hiện lời dạy của ông cha?
- Biết ơn, trân trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc, cùng đoàn kết, yêu thương chia sẻ
Trang 6- Biết yêu thương, đùm bọc, chia sẻ với những người gặp khó khăn hoạn nạn Giúp đỡ người khác bằng tấm lòng chân thành, không vụ lợi, hàm ơn
*Liên hệ bản thân ( HS tự liên hệ.)
c.Kết bài (0.5 điểm):
- Khẳng định câu ca dao luôn đúng với mọi thời đại
- Lời hứa giữ gìn và phát huy truyền thống tương thân tương ái của công cha
*Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài văn giải thích phải rõ ràng mạch lạc; lập luận chặt chẽ giàu sức thuyết phục; dẫn chứng chính xác, chân thực, chọn lọc (HS có thể tự đưa dẫn chứng ngoài cuộc sống phù hợp với vấn đề cần giải thích.)
- Bài viết đúng bố cục, tách đoạn hợp lí
- Khuyến khích các bài viết đa dạng về dẫn chứng, có liên hệ bản thân; đặc biệt là
có dẫn chứng trong đại dịch Covid-19
*Cách cho điểm:
- Từ 4.5 đến 5.0: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu nêu trên
- Từ 4.0 đến 4.5: Bài làm đủ ý, diễn đạt trôi chảy nhưng lập luận chưa tốt
- Từ 2.5 đến 3.5: Viết đúng bài nghị luận giải thích, đủ ý nhưng lập chuận chưa chặt chẽ, dẫn chứng không đa dạng
- Từ 1.0 đến 2.0 : Bài viết thiên về liệt kê dẫn chứng, chưa làm nổi bật được từng luận điểm, đôi chỗ diễn đạt còn lan man
- 0 điểm: Học sinh không làm được bài
* Điểm trừ:
- Sai từ 3 đến 4 lỗi chính tả, từ 2 đến 3 lỗi diễn đạt: trừ 0.5 điểm.
- Sai từ 5 đến 6 lỗi chính tả, từ 4 đến 5 lỗi diễn đạt: trừ 1.0 điểm.
- Toàn bài trừ tối đa 1.0 điểm
( Giám khảo vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm để đánh giá đúng năng lực học sinh).