Các đặc trưng cơ bản của chất điện ly Xét chất điện ly: AB = A+ + B (1) •Hằng số phân ly: coi qt phân ly là 1 pưhh thì hằng số phân ly bằng hằng số cân bằng hh Kd =
Trang 1Chương 5 CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ
ĐIỆN HÓA
Tạ Ngọc Ly
Trang 2Mục tiêu bài học
• Nắm được các định nghĩa về điện ly, độ dẫn điện, độ phân ly
• Trình bày được tính chất dung dịch điện ly
• Cân bằng được phản ứng oxi hóa khử
• Trình bày cấu tạo và hoạt động của pin điện
• Áp dụng tính toán thế điện hóa, sức điện động của pin
Trang 3Luigi Galvani’s Alessandro Volta,
Trang 4Đèn hồ quang than
Đèn hồ quang xenon
Đèn hồ sợi đốt
Trang 55.1 Một số khái niệm cơ bản về điện hóa
𝑆 𝑙
Độ dẫn điện R: điện trở; S: tiết diện;
l: khoảng cách 2 điện cực; 𝜌: điện trở suất 1
𝜌 = 𝛼: 𝑔ọ𝑖 𝑙à độ 𝑑ẫ𝑛 đ𝑖ệ𝑛 𝑟𝑖ê𝑛𝑔 Khi S=1 cm 2 và l = 1 cm thì a =1
𝑅 : là độ dẫn điện của dung dịch điện li giữa 2 điện cực có tiết diện 1 cm 2
Trang 6Các đặc trưng cơ bản của chất điện ly
độ, nếu dung dịch thực thì hoạt độ
• Độ phân ly (a) đặc trưng cho mức độ phân ly thành ion
Kd = 𝐴
+
[𝐵−] [𝐴𝐵] = 𝑎𝐶
0 𝑎𝐶0𝐶0(1−𝑎) = 𝑎
2 𝐶01−𝑎 Đối với chất điện ly có a nhỏ thì 1-a ≈ 1 Kd=a2C0 có nghĩa là khi pha loãng thì độ phân ly tăng
Trang 7• Hệ số Van’t Hoff (i) : là tỉ số giữa số phân tử sau phân ly (ion + phân
tử không phân ly) so với số phân tử trước khi phân ly (số phân tử hòa
tan), đặc trưng cho sự gia tăng số tiểu phân của dd điện ly
Xét phản ứng đơn giản như 1 thì a = i = 1
Van’t Hoff: giải nobel hóa học đầu tiên (1901)
Trang 8Chất điện ly yếu và chất điện ly mạnh
Chất điện ly yếu: a «1
• Acid hữu cơ, bazo hữu cơ, muối vô cơ HgCL2, Hg(CN)2
• Hawfg số phân ly không phụ thuộc nồng độ, chỉ phụ thuộc nhiệt đô
• Độ phân ly phụ thuộc nồng độ
Chất điên ly mạnh: a = 1
• Acid, bazo vô cơ
• Muối vô cơ: NaCl, KCl, KNO3
Trang 9Ảnh hưởng của nồng độ đến độ dẫn điện của dung dịch điện ly
Trang 10Tính chất của dung dịch điện ly
• Đồng nhất về tính chất hóa lý ở mọi điểm
• Thành phần có thể thay đổi liên tục trong một giới han
• Tăng điểm sôi
• Giảm điểm kết tinh
• Tăng áp suất thẩm thấu
Trang 11Lớp điện tích kép
Tụ điện
Trang 12Số oxi hóa
Cho phép theo dõi các electron
bị mất hoặc thu được
- dạng nguyên tố, hợp chất trung tính: 0
- Các ion : số điện tích
- Các phi kim: số oxi hóa âm,
- Oxy có số ôxy hoá là −2, ngoại trừ ôxy già có −1
- Hydro là −1 khi liên kết với kim loại, +1 khi liên kết với phi kim
Trang 13Quá trình Oxi hóa và khử
• Chất oxy hóa bị khử
• Chất khử bị oxy hóa
Trang 14Cách cân bằng oxi hóa khử
1.Gán số oxi hóa để xác định chất nào bị oxi hóa và chất bị khử
2.Viết các bán phản ứng oxi hóa và khử
3.Cân bằng các nguyên tố trong mỗi nửa phản ứng để lại O và H cuối cùng 4.Cân bằng O bằng cách thêm H2O
5.Cân bằng H bằng cách thêm H +
6.Cân bằng điện tích bằng cách thêm electron
7 Nhân các nửa phản ứng với số nguyên để các electron thu được và mất đi là như nhau
8 Cộng các nửa phản ứng, trừ đi những thứ xuất hiện ở cả hai phía
9 Cân bằng cả khối lượng và điện tích
Trang 16Điện di
Trang 17Chuẩn độ bằng độ dẫn điện
Trang 185.2.Thế điện hoá và cân bằng trên ranh giới pha điện cực -
Z: hoạt độ electron
Trang 19Khi nghiên cứu sự chuyển chất trên ranh giới pha, cần phải làm rõ các đại
lượng thuộc về pha nào, ví dụ pha a, ta có:
Thế điện hoá có những thuộc tính sau đây:
• Đối với chất không mang điện thì:
• Đối với mọi cấu tử i:
• Đối với pha nguyên chất:
• Đối với các electron trong kim loại có thể bỏ qua số hạng hoạt độ electron:
• Khi hai pha a và đều chứa cấu tử i, ở trạng thái cân bằng thì:
a a
_
i i
Trang 20Cân bằng trên ranh giới pha điện cực – dung dịch
• Nếu trên ranh giới điện cực dung dịch tồn tại cân bằng
Ox + ne Red , có nghĩa là tốc độ oxh bằng tốc độ khử
• Thì quá trình điện cực ứng với trạng thái cân bằng là quá trình thuận nghịch Thế điện cực ứng với trạng thái này là thê điện cực cân bằng
Trang 215.3 Hiệu thế giữa hai pha
Trang 22Hiệu thế giữa hai pha:
Một cách tổng quát khi có sự dịch chuyển của cấu tử i từ pha a sang pha thì
và hiệu thế giữa chúng được xác định bởi biểu thức:
Hiệu thế giữa hai pha chỉ được xác định khi hai pha có cùng thành phần hoá học, nghĩa là:
Vậy, hiệu thế giữa hai pha:
) (
_
_
a
a
i i
Trang 235.4 Vận dụng khái niệm về thế điện hoá để xét cân bằng điện
hoá trên một số ranh giới pha:
• Cân bằng giữa hai kim loại M1 và M2 tiếp xúc nhau:
• Cân bằng pha kim loại/hợp chất khó tan/ion
• Cân bằng pha giữa hai dung dịch ngăn cách bởi màng bán
thấm cho một dạng ion:
F
M e
M e M
F Z
M M
S M S
) (
RT
Trang 245.5 Pin điện: sức điện động và thế điện cực
• Pin điện đơn giản nhất là pin điện có một dung dịch điện phân chung cho cả hai điện cực
• Đối với pin điện người ta có thể đo hiệu thế giữa hai đầu của điện
cực Có hai trường hợp xảy ra khi đo hiệu thế này:
+ Đo khi có dòng điện lưu thông ở mạch ngoài của pin điện Trong
quá trình đo, ở mạch trong xảy ra các phản ứng điện cực, làm thay đổi nồng độ các chất tham gia phản ứng Khi các phản ứng đạt cân bằng thì dòng điện cũng bị triệt tiêu (pin hết điện)
Trang 25Cấu tạo pin điện
• Quá trình oxy hóa xảy ra ở ANODE
• Quá trình khử xảy ra ở CATHODE
• Các cation (mang điện dương) di chuyển về phía CATHODE (điện cực dương)
• Các anion ( mang điện âm) di chuyển về phía ANODE (điện cực âm)
• Các electron chạy qua dây dẫn!
• Anode sẽ bị tan ( giảm kích thước)
• Cathode sẽ tang kích thước
Trang 26+ Đo khi thành phần của pin không đổi, tức tiến hành đo khi không có dòng điện lưu thông trong mạch (dùng volt kế điện tử) Hiệu thế đo được ở hai đầu điện cực được gọi là sức điện động của pin điện, kí hiệu chữ E
• Qui ước dấu của sức điện động:
• Mối quan hệ sđđ và năng lượng Gibbs:
Ta cũng có: ΔG0 = -nFE0
Trang 27Qui ước viết sơ đồ pin điện
Pin điện là một hệ điện hoá cho phép biến đổi năng lượng của phản ứng
hoá học trên các cực thành điện năng Pin điện hình thành từ sự ghép hai nửa
pin; mỗi nữa pin là một điện cực Phản ứng hoá học trong pin là tổ hợp hai nửa phản ứng mà mỗi nửa phản ứng là một phản ứng điện cực.Từ đây ta có phản ứng anốt (phản ứng oxy hoá) và phản ứng catốt (phản ứng khử)
Để biểu thị một pin điện, người ta sử dụng một sơ đồ mạch theo đó ranh
giới giữa hai pha: rắn và dung dịch được biểu thị bằng một vạch dọc; ranh giới hai
pha: rắn kim loai và hợp chất khó tan được biểu thị bằng dấu phẩy; ranh giới hai
dung dịch qua đó có sự tải ion đươc biểu thị bằng một vạch chấm chấm, trường
hợp thế khuyếch tán được loại trừ ở ranh giới hai dung dịch tiếp xúc nhau dùng
hai vạch dọc
Ví dụ: Zn| ZnSO4(a)|| CuSO4(a)| Cu
Pin nồng độ có tải ion:
Ag,AgCl | HCl(a)¦HCl(a)| AgCl,Ag
Trang 295.6 Sức điện động với phương trình Nernst
Nửa phản ứng bên phải: Nn+ + ne N
Nửa phản ứng bên trái: M Mn+ + ne
Phản ứng này tự diễn biến một cách thuận nghịch nhiệt động trong
Áp dụng phương trình Van’tHoff vào phản ứng trong pin:
Thay vào ta có:
M N
N M
a a
a a
RT G
N M
a a
a a
nF
RT E
Trang 30Điện thế tiêu chuẩn E 0
Càng dương sẽ bi khử
Càng âm thì bị oxi hóa
Trang 31a
a nF
RT
d Ox
Re
0 Re
Re /
Trang 32Ag Ag
Ag
a
a F
/ 0 / ln
Trang 33• Điện cực loại 2: có dạng sơ đồ tổng quát:
Phản ứng: MA + ne M + A n-
Phương Nernst:
Hay:
Những điện cực loại 2 phổ biến nhất là điện cực bạc, clorua bạc; điện cực clomel;
điện cực thuỷ ngân oxyt …
-A
0
, / ,
/ ln
a a
a nF
RT
M
MA M
MA A M
MA
A n n
n
-A
0
, / ,
nF
RT
M MA A
M MA
A n n
Trang 34• Điện cực khí : đó là một nửa pin gồm một kim loại trơ, thường là Pt hoặc Pt được Pt hoá tiếp xúc đồng thời với khí và dung dịch chứa ion của khí đó
Trang 35Pin kim loại- không khí
• Nó hoạt động bằng cách oxi hóa kim loại ở cực dương và khử oxi ở cực âm để tạo ra dòng
electron
• Cực dương được làm từ kim loại nguyên chất như Liti và cực âm bên ngoài được làm từ không khí xung quanh
• Giữa chúng tồn tại một chất điện phân nước
• Lợi thế lớn ở đây là chỉ cần lưu trữ kim loại (cực dương) trong pin vì oxy đến từ không khí
• viên pin nhỏ gọn và thời lượng sử dụng lâu hơn.
Trang 415.7.Điện hóa học
• Mạ điện
• Điện phân nước
• Sản xuất nhôm kim loại
• Pin điện
Trang 42Chuyển điện tử trực tiếp
• Trong các phản ứng (oxy hóa khử), các electron được
chuyển và năng lượng được giải phóng
• Loại chuyển giao này không cho phép các electron thực
hiện bất kỳ công việc hữu ích nào
Chúng ta có thể sử dụng năng lượng từ việc chuyển các electron để thực hiện công nếu chúng ta làm cho các electron chạy qua một thiết bị bên ngoài
Trang 43Điện thế
• Hiệu điện thế giữa cực dương và cực âm trong một tế bào được gọi là điện thế tế bào, và được ký hiệu là Ecell
• Nó là thước đo động lực của phản ứng oxy hóa khử diễn ra trong tế bào
• Điện thế của tế bào được đo bằng vôn (V).
C
Trang 44Điện phân
• Tế bào điện phân là tế bào điện hóa
thực hiện phản ứng oxi hóa khử
không tự phát thông qua dòng điện
do nguồn bên ngoài cung cấp
• Chúng thường được sử dụng để điện
phân các hợp chất hóa học
Sự điện li của nước là sự phân hủy nước thành khí oxi và khí hiđro do dòng điện chạy qua
Phản ứng có điện thế tiêu chuẩn là −1,23 V, có nghĩa
là lý tưởng nhất là nó yêu cầu chênh lệch điện thế 1,23 vôn để tách nước
Trang 45đó bị khử trên bề mặt của catốt (kim loại bạn đang phủ)
Trang 47Mối quan hệ giữa ∆G◦, K , E ◦ cell
Trang 485.8 Một số loại Pin
Trang 49Cấu tạo các loại pin không sạc
Trang 50Pin Nickel – Cadmium (NiCad)
Pin NiCad chứa một cực dương cadimi và một cực
âm niken bị oxy hóa cao
-Thiết kế này tối đa hóa diện tích bề mặt của các điện cực và giảm thiểu khoảng cách giữa chúng, giúp pin
có dòng xả cao và công suất lớn
- Có thể sạc lại
Trang 51ô nối tiếp Khi được xử lý đúng cách, loại pin dung lượng cao này có thể được xả và sạc lại nhiều lần
Trang 52Pin nhiên liệu hydro
tạo ra năng lượng điện trực tiếp từ phản ứng hóa học Hiđro bị oxy hóa thành proton ở cực dương, và các điện tử được chuyển qua mạch bên ngoài đến cực âm, tại đây oxi bị khử và kết hợp với H + để tạo thành
nước Chất điện phân rắn cho phép các proton khuếch tán từ cực dương sang cực âm Mặc dù pin nhiên liệu
là một phương tiện thu năng lượng điện về cơ bản không gây ô nhiễm, nhưng do đó, chi phí và sự phức tạp về công nghệ đã hạn chế ứng dụng của chúng