Bài giảng kỹ thuật lập trình
Trang 1KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
❖ Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
❖ Khoa Công nghệ
❖ Giảng viên: ThS Ngô Văn Linh
Trang 2❑ Gồm các nội dung chính:
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH CON
5.1 Chương trình con
5.2 Không gian tên, từ khóa static, phương thức Main
5.3 Xây dựng phương thức
5.4 Phương thức đệ qui
Trang 3❑ Khái niệm
❖Chương trình con là các module được xây dựng nhằm tránh việc viết lặp đi lặp lại
❖Có 2 loại:
➢Hàm: có giá trị trả về
➢Thủ tục: không có giá trị trả về
3
5.1 CHƯƠNG TRÌNH CON
Trang 4❑ Gồm các nội dung chính:
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH CON
5.1 Chương trình con
5.2 Không gian tên, từ khóa static, phương thức Main
5.3 Xây dựng phương thức
5.4 Phương thức đệ qui
Trang 5❑ Không gian tên (namespace)
❖C# có sẵn các phương thức được định nghĩa sẵn và lưu trữ ở các không gian tên
5
5.2 KHÔNG GIAN TÊN, TỪ KHÓA STATIC, PHƯƠNG THỨC MAIN
Trang 6❑ Không gian tên (namespace)
5.2 KHÔNG GIAN TÊN, TỪ KHÓA STATIC, PHƯƠNG THỨC MAIN
Rút gọn truy xuất một lớp
Cho biết lệnh truy xuất hàm Main
Sử dụng từ khóa using để rút gọn việc truy xuất một lớp
Trang 7❑ Từ khóa static và phương thức Main
❖Chương trình bắt đầu thực thi phương thức Main()
❖Phương thức Main là phương thức tĩnh nên cần từ khóa static phía trước
7
5.2 KHÔNG GIAN TÊN, TỪ KHÓA STATIC, PHƯƠNG THỨC MAIN
Trang 8❑ Gồm các nội dung chính:
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH CON
5.1 Chương trình con
5.2 Không gian tên, từ khóa static, phương thức Main
5.3 Xây dựng phương thức
5.4 Phương thức đệ qui
Trang 9❑ Phương thức
9
5.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC
ề static <kiểu trả về>
<tên phương thức> ( [danh sách tham số])
{ //mã lệnh
return <biểu thức trả về>;
ề static void <tên
phương thức> ( [danh sách tham số])
{ //mã lệnh }
Trang 10❑ Ví dụ
❖Khai báo hàm
5.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC
Phương thức tĩnh (static)
Hàm không có kết quả trả về (void)
Hàm có kết quả trả về (int, float, bool, …)
Cách gọi hàm
Trang 11❑ Truyền tham số
11
5.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC
Khi gọi hàm, giá trị a
và b không thay đổi (truyền giá trị)
Khi gọi hàm, giá trị
c và d thay đổi (truyền tham chiếu)
Truyền tham chiếu dùng
từ khóa ref hoặc out
Ref: bắt buộc phải khởi tạo giá trị đầu vào
Out: không bắt buộc khởi tạo giá trị đầu vào
x và y là tham số hình thức
Trang 12❑ Ví dụ
5.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC
Out thường dùng trong hàm cần trả về nhiều giá trị
Trang 13❑ Gồm các nội dung chính:
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH CON
5.1 Chương trình con
5.2 Không gian tên, từ khóa static, phương thức Main
5.3 Xây dựng phương thức
5.4 Phương thức đệ qui 13
Trang 14❑ Phương thức đệ qui
❖Là phương thức nếu bên trong thân nó có lệnh gọi lại đến chính nó
❖Đặc điểm
➢Phải xác định trường hợp dừng
➢Phần đệ qui là phần
có gọi lại hàm đang định nghĩa
5.4 PHƯƠNG THỨC ĐỆ QUI
Trang 15❑ Ví dụ
❖Tính n giai thừa
15
5.4 PHƯƠNG THỨC ĐỆ QUI
n! = 1 * 2 * 3 * 4 * 5 * … * (n-1) * n
Phần dừng
Phần đệ qui
Trang 161) Tại sao phải xây dựng chương trình con?
2) Cho biết cú pháp của hàm và thủ tục?
3) Vì sao phải sử dụng từ khóa using?
4) So sánh truyền tham số theo giá trị và theo tham chiếu? 5) Phương thức đệ qui bắt buộc phải có tiêu chí gì?
CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 171) Viết hàm tìm số lớn nhất trong hai số Áp dụng tìm số lớn nhất trong ba số a,
b, c với a, b, c nhập từ bàn phím?
2) Viết hàm tìm ước chung lớn nhất của hai số a và b Áp dụng: nhập vào tử và
mẫu số của một phân số, kiểm tra xem phân số đó đã tối giản hay chưa?
3) Viết hàm kiểm tra xem số vừa nhập có phải là số nguyên tố không?
4) Viết chương trình nhập vào một số nguyên, in ra các số nguyên tố từ 1 đến
số vừa nhập?
5) Viết chương trình tính tổng sau:
𝑆 = 11 + 22 + ⋯ + 𝑛𝑛
𝑆 = 1 + 2
2
2! +
33 3! + ⋯ +
𝑛𝑛 𝑛!
Trong đó, n được nhập từ bàn phím
BÀI TẬP CHƯƠNG 5
17