Các tính chất cơ bản của phân số * Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.. So sánh hai phân số không cùng
Trang 1ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SÔ
1 Các tính chất cơ bản của phân số
*) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai
+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất
Ví dụ: Quy đồng mẫu hai phân số 5
6 và
35
4.1 So sánh hai phân số cùng mẫu số
Trong hai phân số cùng mẫu số:
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
Trang 2Ví dụ: So sánh phân số 6
7 và
97
Vì 69 nên 6 9
7 7
4.2 So sánh hai phân số không cùng mẫu số
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới
Ví dụ: So sánh hai phân số 2
3 và
34Quy đồng mẫu số hai phân số 2
6 Phép cộng và trừ hai phân số có cùng mẫu số
Phương pháp: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
Ví dụ Tính:
1) 3 2
77Bài giải
7 Phép cộng và trừ hai phân số không cùng mẫu số
Phương pháp: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số
Trang 3Ví dụ Tính:
1) 8 7
5 9Bài giải
8 Phép nhân và phép chia hai phân số
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
+ Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số
+ Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số
Trang 4Phương pháp:
+ Tính phép chia tử số cho mẫu số
+ Giữ nguyên mẫu số của phần phân số; Tử số bằng số dư của phép chia tử số cho mẫu số + Phần nguyên bằng thương của phép chia tử số cho mẫu số
Ví dụ Viết phân số 14
3 thành hỗn số Thực hiện phép chia:
Trang 5Ví dụ So sánh hai hỗn số 23
5 và
223
2 8
SỐ THẬP PHÂN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
1 Khái niệm số thập phân
Ôn lại phân số thập phân: Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 ,… được gọi là phân số thập phân
Ví dụ 1 ; 3 ;
10 100
Mỗi số thập phân gồm hai phần: Phần nguyên và phần thập phân (chúng được phân cách bởi dấu phẩy)
Ví dụ Số thập phân 4,35 gồm hai phần: Phần nguyên (4) và phần thập phân (35)
2 Chuyển các phân số thành số thập phân
Phương pháp: Nếu phân số đã cho chưa là phân số thập phân thì ta chuyển các phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân
Trang 6Ví dụ Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân:
a) 3
32Bài giải
a) 3 0,03
100
b) 3 15 1,5
210
3 Chuyển số thập phân thành phân số
Phương pháp: Viết số thập phân dưới dạng phân số thập phân sau đó thực hiện các bước rút gọn phân số thập phân đó
(1, 2, 3 chữ số phần thập phân khi chuyển sang phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 100,…)
- Tìm mối liên hệ giữa hai đơn vị đo đã cho
- Chuyển số đo độ dài đã cho thành phân số thập phân có đơn vị đo lớn hơn
- Chuyển từ số đo độ dài dưới dạng phân số thập phân thành số đo độ dài tương ứng dưới dạng số thập phân có đơn vị lớn hơn
Ví dụ Viết số đo dưới dạng phân số thập phân và số thập phân
5 Viết hỗn số thành phân số thập phân
Phương pháp: Đổi hỗn số về dạng phân số thập phân, sau đó chuyển thành số thập phân
Trang 7- Viết số hạng này dưới số hạng kia làm sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau
Vậy 15,9 8,75 24,65
6.2 Phép trừ hai số thập phân
Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau
- Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
Vậy 45,8 19,26 26,54
6.3 Phép nhân các số thập phân
a) Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta là như sau:
+ Nhân như nhân các số tự nhiên
+ Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái
Ví dụ Đặt tính và tính: 1, 46 12
Trang 8b) Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,…
Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 100,… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,… chữ số
Ví dụ 3,2 10 32; 3,456 100 345,6
c) Nhân một số thập phân với một số thập phân
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
+ Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên
+ Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái
(hai thừa số có tất cả ba chữ số ở phần thập phân, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra ba chữ số
kể từ trái sang phải)
d) Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…
Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,… chữ số
Trang 9Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau:
- Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia
- Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia đẻ thực hiện phép chia
- Tiếp tục chia với từng chữ số thập phân của số bị chia
360
Vậy 0,36 : 90,04
b) Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,…
Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,… chữ số
Ví dụ
89,13:1000,8913
213,8:1021,38
c) Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau:
+ Viết dấu phẩy vào bên phải số thương
+ Biết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp
+ Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và
0,82430
14036
Vậy 43 : 52 = 0,82 (dư 0,36)
d) Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:
Trang 10- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số
bị chia bấy nhiêu chữ số 0
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên
121650
0Vậy 99 :8,25 12
e) Chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001…
Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,… chữ số
Ví dụ
89,13: 0,01 8913
213,8: 0,1 2138
f) Chia một số thập phân cho một số thập phân
Muốn chia một số thập phân cho một thập phân ta làm như sau:
+ Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số
+ Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên
Vậy 0,3068: 0,26 1,18
Trang 11100 + Tỉ số phần trăm là tỉ số của hai số mà trong đó ta đưa mẫu của tỉ số về 100
+ Tỉ số phần trăm thường được dùng để biểu thị độ lớn tương đối của một lượng này so với lượng khác
c) Phép nhân tỉ số phần trăm với một số: a% b a b %
d) Phép chia tỉ số phần trăm cho một số: a% : ba : b %
3 Các bài toán cơ bản của tỉ số phần trăm
Bài toán 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như sau:
- Tìm thương của hai số đó dưới dạng số thập phân
- Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu phần trăm (%) vào bên phải tích tìm được
Ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm của 315 và 600
Bài giải
Tỉ số phần trăm của 315 và 600 là:
315: 6000,525 52,5% ĐS: 52,5 %
Bài toán 2: Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
Muốn tìm giá trị phần của một số cho trước ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm hoặc lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100
Ví dụ Trường Đại Từ có 600 học sinh Số học sinh nữ chiếm 45% số học sinh toàn trường Tính số học sinh nữ của trường
Bài giải
Số học sinh của trường đó là:
Trang 12600 :100 45 270 (học sinh) hoặc 600 45:100 270 (học sinh)
Đáp số: 270 học sinh
Bài toán 3: Tìm một số, biết giá trị một tỉ số phần trăm của số đó
Muốn tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó ta lấy giá trị phần trăm của số đó chia cho số phần trăm rồi nhân với 100 hoặc ta lấy giá trị phần trăm của số đó nhân với 100 rồi chia cho số phần trăm
Ví dụ Tìm một số biết 30% của nó bằng 72
Bài giải Giá trị của số đó là:
72 : 30 100 240 Đáp số: 240
ĐẠI LƢỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƢỢNG
1 Bảng đơn vị đo độ dài
- Hai đơn vị đo độ dài liền nhau gấp ( hoặc kém) nhau 10 lần
2 Bảng đơn vị đo khối lƣợng
Lớn hơn ki-lô- gam Ki-lô- gam Bé hơn ki-lô- gam
Trang 13Nhận xét:
- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau gấp (hoặc kém) nhau 10 lần
- Mỗi đơn vị đo khối lượng ứng với một chữ số
Ví dụ 1245g 1kg2hg4dag5g
3 Bảng đơn vị đo diện tích
Lớn hơn mét vuông Mét vuông Bé hơn mét vuông
= 0,01hm2
= 0,01cm2
Trang 15HÌNH TAM GIÁC
1 Hình tam giác
CB
Vậy hình tam giác có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh
2 Một số loại hình tam giác
Có 3 loại hình tam giác:
- Hình tam giác có ba góc nhọn
- Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn
- Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn (gọi là hình tam giác vuông)
*) Hình vẽ minh họa
Trang 163 Cách xác định đáy và đường cao của hình tam giác
Hình tam giác vuông Hình tam giác tù
Hình tam giác nhọn
AH là đường cao
ứng với đáy BC
AB là đường cao ứng với đáy BC
AH là đường cao ứng với đáy BC
A
4 Diện tích hình tam giác
Quy tắc: Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2
S a h : 2
Ví dụ Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 13cm và chiều cao là 4cm
Bài giải Diện tích hình tam giác đó là:
Hình thang ABCD có:
Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC Cạnh bên AD và cạnh bên BC
AB song song với DC
AH là đường cao, độ dài AH là chiều cao
*) Hình thang vuông:
Trang 17D C
BA
AD vuông góc với hai đáy AB, DC
AD là đường cao của hình thang của ABCD
2 Diện tích hình thang: Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với
chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2
S a b h : 2Trong đó,
18 14 9 : 2 144 cmĐáp số: 2
144cm
Trang 18*) Bán kính
- Nối tâm O với một điểm A trên đường tròn Đoạn thẳng OA là bán kính của đường tròn
Tất cả các bán kính của hình tròn đều bằng nhau OAOBOCOM
- Bán kính được kí hiệu là r
*) Đường kính
Đoạn thẳng AM nối hai điểm M, N của đường tròn và đi qua tâm O là đường kính của hình tròn
Đường kính được kí hiệu là d
Trong một hình tròn, đường kính dài gấp hai lần bán kính ( d2r)
*) Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong hình tròn đó
2 Chu vi hình tròn
*) Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân với 3,14:
C d 3,14( C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn)
Ví dụ Tính chu vi hình tròn có đường kính là 8cm
Bài giải Chu vi hình tròn là:
8 3,14 25,12 cm
Trang 19
3 2 3,14 18,84 cm Đáp số: 18,84cm
2
2 2 3,14 12,56 dm
12,56dm
Trang 20HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
1 Định nghĩa
Hình hộp chữ nhật là một hình không gian có 6 mặt đều là hình chữ nhật
Hai mặt đối diện nhau của hình chữ nhật được xem là hai mặt đáy của hình chữ nhật Các mặt còn lại đều là mặt bên của hình chữ nhật
Hình hộp chữ nhật ba chiều: chiều dài, chiều rộng, chiều cao
Trang 21Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật bằng tích của chu vi đáy và chiều cao:
20 7 2 10540 cm
Đáp số: 2
540cm
2.2 Công thức tính diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật bằng tổng diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật và diện tích hai mặt còn lại
tp xq
S S 2 a b
Ví dụ: Một cái thùng hình chữ nhật có chiều cao là 3 cm, chiều dài là 5,4 cm, chiều rộng là
2 cm Tính diện tích toàn phần của cái thùng đó
Bài giải Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
Trang 22Bài giải Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
Trang 23Trong đó: a là độ dài cạnh của hình lập phương
2.1 Công thức tính diện tích xung quanh hình lập phương
Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4
xq
S a a 4
Ví dụ: Tính diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 6cm
Bài giải Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
2
6 6 4 144 cm Đáp số: 2
144cm
2.2 Công thức tính diện tích toàn phần hình lập phương
Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6
3
3 3 3 27 cm
Đáp số: 3
270cm
Trang 24SỐ ĐO THỜI GIAN – CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
1 Bảng đơn vị đo thời gian
Các đơn vị đo thời gian
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
= 40 phút +) 0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
+) 216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ (thực hiện phép chia 216 cho 60)
2 Phép toán với số đo thời gian
a) Cộng số đo thời gian
Phương pháp:
- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép cộng các số tự nhiên
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng
- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn
Ví dụ Đặt tính rồi tính:
a) 2 giờ 15 phút + 4 giờ 22 phút
b) 5 phút 38 giây + 3 phút 44 giây
Bài giải
Trang 25Vậy 5 giờ 38 giây + 3 giờ 44 giây = 9 phút 22 giây
b) Trừ số đo thời gian
Phương pháp:
- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép trừ các số tự nhiên
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng
- Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường
Trang 26- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép nhân các số tự nhiên
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng
- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé ta có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn
Trang 27TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
1 Vận tốc: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian
Hai chuyển động ngƣợc chiều gặp nhau
a) Tìm tổng vận tốc của hai chuyển động
Bài giải Tổng vận tốc của hai xe là:
50 + 36 = 86 (km/giờ) Thời gian đi để hai xe gặp nhau là:
215 : 86 = 2,5 (giờ) Đáp số: 2,5 giờ
Hai chuyển động cùng chiều gặp nhau
a) Tìm hiệu vận tốc của hai chuyển động
50 – 38 = 12 (km/giờ)
Trang 28Thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy là:
18 : 12 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
Chuyển động trên dòng nước
*) Một số kiến thức cần nhớ
Vận tốc thực của thuyền = (vận tốc xuôi dòng + vận tốc ngược dòng) : 2
Vận tốc dòng nước = (vận tốc xuôi dòng – vận tốc ngược dòng) : 2
Vận tốc xuôi dòng – vận tốc ngược dòng = vận tốc dòng nước × 2
* Chú ý
Vận tốc thực của thuyền chính là vận tốc của thuyền khi dòng nước đứng yên (hay dòng nước yên lặng)
Trên cùng một quãng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Ví dụ Vận tốc ca nô khi nước lặng là 25km/giờ Vận tốc dòng nước là 3km/giờ Tính: a) Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng
b) Vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng
Bài giải a) Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là:
25 + 3 = 28 (km/giờ) b) Vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng là:
25 – 3 = 22 (km/giờ)
Đáp số:
a) 28 km/giờ b) 22 km/giờ