B¸o c¸o chuyªn ®Ò PHẦN I MỞ ĐẦU A ĐẶT VẤN ĐỀ “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ” là nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục nước ta, là sợi chỉ xuyên suốt mọi hoạt động của ngành giáo dụ[.]
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
A ĐẶT VẤN ĐỀ.
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ” là nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục nước ta, là sợi chỉ xuyên suốt mọi hoạt động của ngành giáo dục trong
giai đoạn hiện nay Để hoàn thành nhiệm vụ đó, ngành giáo dục không ngừng đổi mới
công tác quản lí giáo dục, chương trình SGK, đặc biệt là công tác bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp
Trong nhiều năm giảng dạy bộ môn Địa lý ở trường THCS và nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9, tôi nhận thấy việc rèn kỹ năng học và làm bài thi là vấn
đề then chốt trong việc rèn tư duy cho học sinh vừa để có được điểm cao trong bài Về kiến thức lý thuyết cũng như vận dụng đọc Atlat và vẽ biểu đồ được thầy cô trang bị rất
kĩ trong từng bài học vậy vận dụng chúng như thế nào trong bài thi mới là điều cần được các thầy cô giáo quan tâm
Như chúng ta đã biết khi theo dõi kết quả học sinh giỏi các cấp nhiều năm gần đây thì thấy học sinh của mình điểm vẫn không cao mặc dù các em làm bài cũng thấy có khả quan vì trong quá trình làm bài các em chưa biết cách và xác định được các loại câu hỏi
ở dạng nào
Từ thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu và thực nghiệm trong quá trình giảng dạy, đến nay đã thu được những kết quả khả quan, đồng thời rút ra được một
số kinh nghiệm xin trao đổi cùng các bạn đồng nghiệp để cùng nhau tìm ra phương pháp dạy học môn Địa lý đạt kết quả cao hơn
B PHẠM VI Đ ỐI T Ư ỢNG NGHIÊN CỨU
1 Phạm vi nghiên cứu:
Chuyên đề có phạm vi nghiên cứu tương đối rộng và phong phú song do điều kiện chưa cho phép nên tôi chỉ tập chung nghiên cứu trong phạm vi lớp 9 với một số
kĩ năng cơ bản để học tốt và làm bài thi HSG tốt
2 Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng mà đề tài hướng tới nghiên cứu và áp dụng thực nghiệm là học sinh lớp
9 và đội tuyển học sinh giỏi lớp 9
3 Giá trị sử dụng của đề tài.
Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp
Trang 2
PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ A- KHÁI QUÁT
Thông thường trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp thì bản thân các em đã được các thầy cô giáo trang bị kiến thức vững chắc từ phần lý thuyết đến phần kĩ năng Tuy nhiên, trên thực tế cũng có nhiều học sinh còn gặp khó khăn, lúng túng về phương pháp học, yếu các kỹ năng địa lý và kĩ năng làm bài
Để các em học sinh có được tự tin, dễ dàng khi học và làm bài được điểm cao, tôi xin nêu một số kinh nghiệm để học tốt bộ môn này :
- Phải nắm vững kiến thức cơ bản
- Phải thành thạo các kĩ năng địa lý
- Biết cách học và cách làm bài đạt hiệu quả cao
B NỘI DUNG
I Phương pháp học.
1 Học, ôn tâ ̣p theo các bài:
Trong từng bài học trên lớp thầy cô cần phải hệ thống kiến thức cho học sinh theo
sơ đồ tư duy để cho dễ học, dễ nhớ và sẽ nhớ lâu hơn
Vd 1: Dạy bài 6 “Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam”
Vd 2: Khi dạy bài 3 lớp 9: “Phân bố dân cư và các loại hình quần cư” cần xác
định các ý chính rồi triển khai những ý cơ bản cần nhớ Sơ đồ như sau
Trang 3Vd 3: Dạy bài 9 “Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản”(tiết 1)
2 Học, ôn tâ ̣p theo các chủ đề:
- Trong môn Địa lý được chia thành các chủ đề sau:
+ Chủ đề địa lý tự nhiên
+ Chủ dân cư xã hô ̣i
Trang 4+ Chủ đề địa lý các ngành kinh tế: Nông nghiệp chung, nông nghiệp, lâm nghiệp
và thuỷ sản, công nghiệp chung, công nghiệp, giao thông, thương mại, du lịch
+ Chủ đề địa lý các vùng kinh tế
- Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vùng Đồng bằng sông Hồng
- Vùng Bắc Trung Bộ
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
- Vùng Tây Nguyên
- Vùng Đông Nam Bộ
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Nên hệ thống hóa kiến thức bằng các sơ đồ khái quát khi học
Vd 4 : Học các bài phần địa lý tự nhiên nên theo cấu trúc sau:
+ Đặc điểm các thành phần tự nhiên của nước ta
+ Biểu hiện của các đặc điểm đó
+ Nguyên nhân của các đặc điểm đó
+ Ý nghĩa của các đặc điểm đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (thuận lợi, khó khăn)
Vd 5 : Phần địa lí kinh tế các ngành cấu trúc dễ học thường theo :
+ Vai trò
Trang 5+ Nguồn lực phát triển của ngành (kết hợp khai thác, sử dụng nhiều trang Át lát khi trình bày
+ Hiện trạng phát triển và phân bố của các ngành (kết hợp khai thác, sử dụng một trang Atlat )
+ Những tồn tại của ngành và hướng phát triển
Vd 6 : Phần địa lí kinh tế xã hội các vùng, cấu trúc sẽ là :
+ Khái quát chung
+ Nguồn lực phát triển
* Nguồn lực tự nhiên : vị trí, địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, khóang sản
* Kinh tế xã hội : dân cư lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật và các nguồn lực khác (vốn, trình độ phát triển, thị trừơng, chính sách, lịch sử )
* Tình hình khai thác các thế mạnh kinh tế của các vùng
* Những tồn tại kinh tế và hướng phát triển
- Nếu theo cấu trúc bài học này, học sinh sẽ rất dễ nhớ, khắc sâu kiến thức và đồng thời luôn có sự so sánh, đối chiếu khi học giữa các đặc điểm tương đồng và những nét khác biệt của các đối tượng địa lý
3 Học các kĩ năng địa lí
Những kĩ năng địa lí bắt buộc các em phải thành thạo:
- Kĩ năng khai thác sử dụng Atlat Địa lí khi học và làm bài
- Kĩ năng vẽ, nhận xét và giải thích đặc điểm của các dạng biểu đồ
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê
a) Học kĩ năng khai thác sử dung Atlat: Học sinh cần nắm một số quy định cơ bản
khi đọc Atlat như sau :
- Nắm được ý nghĩa của các kí hiệu
- Hiểu được các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Xác định được đối với dạng câu hỏi vận dụng, khai thác Atlat
+ Các câu hỏi sử dụng một trang Atlat : đặc điểm phân bố khóang sản, dân cư, các ngành kinh tế
+ Các câu hỏi sử dụng nhiều trang Atlat: giải thích nguyên nhân của sự phát triển
và sự phân bố các ngành kinh tế Thực chất là phân tích được những mối liên hệ nhân quả giữa các đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ (tự nhiên – tự nhiên; tự nhiên – kinh tế
xã hội )
- Quy trình đọc Atlat: Đọc theo trình tự khái quát trước, thành phần sau
Trang 6b) Học kĩ năng nhận biết và vẽ biểu đồ
- Xác định được các dạng biểu đồ thích hợp đối với các đề bài
+ Nhóm biểu đồ thể hiện quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng : biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp
+ Nhóm biểu đồ thể hiện cơ cấu, sự chuyển dịch cơ cấu: biểu đồ tròn, biểu đồ miền
- Vẽ biểu đồ phải đảm bảo yêu cầu: vẽ đúng, đủ, đẹp, chính xác
- Kĩ năng nhận xét và giải thích
+ Nhận xét: Số liệu khái quát trước, thành phần sau (cần nhấn giá trị cao nhất, thấp nhất, giá trị có tính chất đột biến )
+ Giải thích: Vận dụng kiến thức đã học trong bài để giải thích, chỉ nêu nguyên nhân chứ không phân tích
c) Học kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê
- Đọc kĩ câu hỏi để tìm ra yêu cầu và phạm vi phân tích
- Tìm mối liên hệ giữa các số liệu, không bỏ sót dữ liệu
- Đọc số liệu khái quát trước, thành phần sau (thành phần nhấn giá trị cao nhất, thấp nhất và giá trị có tính chất đột biến)
- Chuyển số liệu tuyệt đối sang tương đối để so sánh, phân tích
- Chú ý mối liên hệ giữa hang ngang và hàng dọc
II Kĩ năng làm bài
- Đọc kỹ đề bài, xác định được các yêu cầu của đề bài
- Lâ ̣p dàn bài đại cương cho các câu hỏi khi làm bài
- Chọn câu hỏi dễ làm trước
- Phân bố thời gian làm bài hợp lý
- Phân biê ̣t được các dạng câu hỏi lý thuyết và các dạng câu hỏi bài tâ ̣p kỹ năng Cần nắm được quy trình làm các dạng câu hỏi lý thuyết
1 Câu hỏi lý thuyết:
Có 4 dạng chính
* Dạng 1: “Giải thích” với dạng câu hỏi giải thích yêu cầu học sinh phải trả lời câu hỏi "tại sao?" Đây là dạng câu hỏi khó, đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phải biết vận dụng chúng để giải thích một hiện tượng địa lý Đối với dạng câu hỏi này cần đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ nhân quả
Trang 7Vd7: Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư nước ta? Nêu các biện pháp giải
quyết sự phân bố dân cư chưa hợp lí?
* Đặc điểm sự phân bố dân cư :
Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung đông đồng bằng, ven biển (500-2000 người/km2)
+ Thưa thớt miền núi và cao nguyên (50 đến 100 người/km2 )
+ Quá nhiều ở nông thôn 73%, ít ở thành thị 27% (2007)
* Giải thích :
- Các vùng đồng bằng, ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi sinh sống và phát triển kinh tế: Địa hình thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, nguồn nước dồi dào nên dân cư tập trung đông Vùng núi địa hình đi lại khó khăn, nguồn nước thiếu, điều kiện sinh hoạt và phát triển kinh tế hạn chế nên dân cư tập trung ít
- Dân số thành thị còn ít, quy mô đô thị còn chưa lớn, số việc làm ở đô thị còn chưa nhiều nên chưa thu hút được dân cho nên tỉ lệ dân thành thị thấp Do tập quán sản xuất lâu đời của nhân dân sản xuất nông nghiệp gắn bó với quần cư làng xóm nên dân số tập trung đông ở nông thôn
* Các biện pháp :
- Giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên
- Nâng cao mức sống của người dân để ổn định dân cư
- Phân công, phân bố lao động một cách hợp lí nhằm khai thác thế mạnh của từng vùng
- Cải tạo, xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn trên
cơ sở phù hợp nhu cầu phát triển KT- XH
Vd 8: Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta? Để giải quyết vấn đề
này cần có các giải pháp nào?
* Việc làm đang là vấn đề gay gắt do:
- Đặc điểm mùa vụ của ngành nông nghiệp nên lao động có quỹ thời gian sử dụng
trong năm chiếm 77,7% ( lao động theo thời vụ), sự phát triển nghề nông thôn còn hạn
chế dẫn đến tình trạng thiếu việc làm lớn ( 2003: 22,3% )
- Các khu vực thành thị tỉ lệ thât nghiệp tương đối cao khoảng gần 6%
- Đặc biệt số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây tăng cao trong khi số việc làm tăng không kịp
* Cách giải quyết :
Trang 8- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
- Tăng vụ, sử dụng các biện pháp thâm canh trong nông nghiệp để lưu giữ lao động
- Thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn, tạo việc làm cho người lao động
- Mở thêm nhiều xí nghiệp, nhà máy thu hút lao động
- Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí
Vd9:Tại sao trong mùa hè ở nước ta vẫn phát triển được các sản phẩm nông
nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới? Cho ví dụ minh họa
(Đề thi cấp tỉnh năm học 2012-2013 tỉnh Vĩnh Phúc- Lớp 9)
- Trong mùa hè ở nước ta vẫn phát triển được các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới vì: Khí hậu nước ta có sự phân hoá theo độ cao nên trong mùa hè ở
những nơi có địa hình cao có khí hậu mát mẻ nên phát triển được các sản phẩm cận nhiệt đới, ôn đới
- Ví dụ: các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt đới, ôn đới như: Cải bắp, su su,
cà chua,… ở Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo,…
* Dạng 2: “So sánh” với dạng câu hỏi này không nên trả lời theo kiểu trình bày
lại kiến thức, nghĩa là cứ trình bày lần lượt các đối tượng phải so sánh Vấn đề mấu chốt
là ở chỗ, phải tổng hợp kiến thức đã học, sau đó tìm cách phân biệt cho được sự giống
và khác nhau giữa các hiện tượng địa lí Khi làm bài với dạng này cũng có thể phải kẻ bảng nhưng đôi khi không cần kẻ bảng chỉ cần trả lời lần lượt các yếu tố có trong yêu cầu của đề bài
Vd10: So sánh sự khác nhau về điều kiện phát triển cây lương thực giữa Đồng
bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long
(Đề thi cấp tỉnh năm học 2011-2012 tỉnh Vĩnh Phúc- Lớp 9)
Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
nhỏ, có đê bao bọc
Đất phù sa màu mỡ, nhất là dải phù sa ven sông Tiền và sông Hậu, diện tích lớn, không có đê bao bọc
mùa đông lạnh
Cận xích đạo, nóng quanh năm với 2 mùa là mùa mưa và mùa khô
Trang 9nước nhất là hệ thống sông Hồng –
Thái Bình
chằng chịt, lớn nhất là hệ thống sông Tiền và sông Hậu
Dân cư, lao
động
Có nguồn lao động đông, nhất là lao động có chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cao
Có nguồn lao động ít hơn, chất lượng lao động và kinh nghiệm sản xuất thấp hơn
Cơ sở vật
chất kỹ
thuật
Nhìn chung tốt hơn, mật độ dày đặc
Thưa hơn với chất lượng kém hơn
Vd11: So sánh và giải thích sự khác nhau về sản lượng thuỷ sản khai thác và
nuôi trồng của hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ ở nước ta
(Đề thi cấp tỉnh năm học 2012-2013 tỉnh Vĩnh Phúc- Lớp 9)
* So sánh:
- Tổng sản lượng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ
- Bắc Trung Bộ là vùng có sản lượng nuôi trồng thuỷ sản lớn hơn Duyên hải Nam Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có sản lượng khai thác thuỷ sản lớn hơn Bắc Trung Bộ
* Giải thích:
- Duyên hải Nam Trung Bộ có tổng sản lượng và sản lượng khai thác thuỷ sản lớn hơn do: vùng có nhiều điều kiện thuận lợi hơn để phát triển ngành thuỷ sản như: vùng biển tiếp giáp nhiều hơn, khí hậu nóng quanh năm, có trữ lượng thuỷ sản lớn hơn (có các ngư trường trọng điểm),…
- Bắc Trung Bộ có sản lượng nuôi trồng thuỷ sản lớn hơn do: có nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho nuôi trồng, đặc biệt có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông, sông ngòi
và sông lớn hơn, độ dốc nhỏ hơn,…
* Dạng 3: “Chứng minh” Tuy không thật khó như hai dạng trên nhưng thí sinh
phải nắm chắc kiến thức và cả những số liệu thống kê tiêu biểu để chứng minh theo yêu cầu đề ra Ở đây liên quan đến số liệu Ngay từ khi học các em cần nắm chắc những số liệu quan trọng của những năm bản lề Ví dụ như năm 1975-1976 (sau khi đất nước thống nhất); 1985 (trước đổi mới), 1986 (năm bắt đầu quá trình đổi mới), và những năm
90 của thế kỷ XX (công cuộc đổi mới phát huy tác dụng) Trong bài thi, các Em có thể nêu được số liệu tuyệt đối hoặc số liệu đã được làm tròn Nếu có số liệu cập nhật thì càng hay, còn không thì cứ lấy số liệu trong sách
giáo khoa
Trang 10Vd 12: Chứng minh rằng nền công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng.
Trong công nghiệp nước ta hiện nay ngành nào chiếm tỉ trọng cao nhất? Vì sao?
(Đề thi năm học:2012-2013 thị xã Phúc Yên- Lớp 9)
* Chứng minh
- Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu gồm: Khai thác than, dầu khí
- Ngành công nghiệp điện gồm: Nhiệt điện, thuỷ điện …
- Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: Chế biến sản phẩm trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi, chế biến thuỷ sản …
- Ngành công nghiệp dệt may
- Nhiều ngành công nghiệp khác như: công nghiệp cơ khí điện tử, công nghiệp hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng …
* Hiện nay công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất.
Vì ngành này có điều kiện thuận lợi hơn:
- Có nguồn nguyên liệu dồi dào từ trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản
- Dân số nước ta đông đáp ứng được lao động giá nhân công thấp và thị trường lớn
- Ngành này đòi hỏi vốn đầu tư không quá lớn, thu hồi vốn nhanh phù hợp với điều kiện nước ta, trong khi đó sản phẩm được xuất khẩu …
Vd13: Giải thích và chứng minh khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa Khí hậu ấy có thuận lợi, khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp
(Đề thi tỉnh năm học:2009-2010 tỉnh Vĩnh Phúc- Lớp 9)
* Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là do:
- Vị trí nước ta nằm ở vùng nội chí tuyến Bắc Bán Cầu
- Là cầu nối giữa đất liền và biển
- Nơi tiếp xúc của các luồng gió thay đổi theo mùa
* Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được biểu hiện:
- Nhiệt độ trung bình năm đều vượt 210C
- Một năm có 1400 - 3000 giờ nắng
- Lượng mưa từ 1500 - 2000 mm/năm Độ ẩm trên 80%
- Một năm có hai mùa gió khác nhau:
+ Gió mùa mùa hạ: Thổi từ tháng 5 đến tháng 10 từ phía Nam lên, hướng Tây Nam ở Nam Bộ, hướng Đông Nam ở Bắc Bộ, không khí nóng ẩm mưa nhiều
+ Gió mùa mùa đông: Thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau từ phía Bắc xuống, hướng chính là Đông Bắc, không khí lạnh và khô