1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PLDC_slide thuyết trình_Luật hiến pháp

17 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật đại cương MLHP: Lịch sử Hiến pháp Việt Nam
Tác giả Nguyễn Bá Tùng, Trương Thị Tuyết, Nguyễn Hữu Tùng, Nguyễn Thị Mỹ Uyên, Tạ Thị Hồng Vân, Đào Quốc Việt, Nguyễn Văn Vĩnh, Vi Thị Xuân
Người hướng dẫn P. PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hiến pháp
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 5,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm luật hiến pháp và hiến pháp Việt Nam qua các thời kì 1.Luật hiến pháp Luật Hiến pháp là một ngành luật gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ cơ bản về

Trang 1

NHÓM 7

NHÓM 7

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

MLHP: 010100058515

Trang 2

THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Nguyễn Bá Tùng

21103101184

Câu hỏi

Nguyễn Văn Vĩnh 21103101225 Câu hỏi

Nguyễn Hữu Tùng 21103101215 Word

Tạ Thị Hồng Vân

21103101217

Câu Hỏi

Vi Thị Xuân 21103101206 Powerpoint

Đào Quốc Việt 21103101226 Câu hỏi

Trương Thị Tuyết 21103101179 Nhóm Trưởng

Nguyễn Thị Mỹ Uyên

Câu hỏi

Trang 3

NHÓM 7

Trang 4

2 Lịch Sử Hiến Pháp Việt

Nam

2 Qua những hiểu biết của nhóm các bạn về lịch sử hiến pháp Việt Nam, nhóm bạn ấn tượng với bản hiến pháp nào nhất? Hãy chia sẻ với mọi người những lý do để

nhóm bạn thích bản Hiến pháp đó

Trang 5

I Khái niệm luật hiến pháp và hiến pháp Việt Nam qua các thời kì

1.Luật hiến pháp

Luật Hiến pháp là một ngành luật gồm tổng thể

các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ

cơ bản về tổ chức quyền lực Nhà nước, về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa vụ của công dân, về quốc tịch

Trang 6

2.Hiến pháp Việt Nam qua các thời kì

Hiến pháp nước

Việt Nam Dân

chủ Cộng hòa

năm 1946

Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1959 Hiến pháp nước

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

Trang 7

3.Nội dung cơ bản Hiến pháp

năm 2013

a.Hình thức chính thể nhà nước

Việt Nam

b Nghĩa vụ và quyền lợi của

công dân

Là các quyền và nghĩa vụ được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính

trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ

cụ thể khác của công dân và

cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân.Có thêm 5 quyền mới.

Các nghĩa vụ cơ bản của công dân Các quyền về chính trị, kinh tế, văn hóa Các quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân Các quyền bầu cử, bãi miễn và phúc quyết

Quyền được sống, quyền được sống trong môi trường trong lành.

Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người, hiến xác.

Quyền được hưởng thụ các giá trị văn hóa quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư.

 Hình thức chính thể Nhà nước Cộng Hòa xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam là Nhà nước đơn nhất

Trang 8

c Hoàn cảnh ra đời Hiến

Pháp 2013

 Để đảm bảo đổi mới đồng bộ cả về kinh tế, chính trị, xã hội, đảm bảo tốt hơn quyền con người… Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi, đánh dấu bước phát triển mói trong lịch sử lập hiến Việt Nam Ngày 28/11/2013 tại kì họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII đã thông qua bản Hiến pháp mới

d Tổ chức các phân hệ Bộ máy Nhà Nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam

 Quốc Hội: thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng

của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

 Chủ Tich Nước: người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam về đối nội và đối ngoại (Điều 86); nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều

88 Hiến pháp 2013

 Chính phủ: cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội

 Chính phủ có nhiệm vụ thống nhất quản lý mọi mặt đời sống xã hội trên cơ sở

Hiến pháp và luật

 Các cơ quan kiểm sát gồm:

– Viện kiển sát nhân dân tối cao

– Viện kiểm sát nhân dân địa phương

– Viện kiểm sát quân sự

 Nhiệm vụ là kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hiện quyền công tố nhà nước trong phạm vi thẩm quyền do luật định, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

Trang 9

d Tổ chức các phân hệ Bộ máy Nhà Nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam

 Các cơ quan xét xử gồm:

– Tòa án nhân dân tối cao

– Tòa án nhân dân địa phương

– Tòa án quân sự

– Các tòa án do luật định

 Nhiệm vụ là xét xử và giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, lao động, hôn nhân và gia đình… để bảo vệ trật tự pháp luật Nguyên tắc hoạt động của tòa án là độc lập xét xử, chỉ tuân theo pháp luật

 Chính quyền địa phương:

–  Hội đồng nhân dân: quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát

việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân (Điều 113)

– Uỷ ban nhân dân: tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ

chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao (Điều 114)

e Sửa đổi Hiến Pháp

 Các luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác được ban hành trước

ngày Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực phải được rà soát lại để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 10

Kết luận

Lần đầu tiên Hiến pháp viết hoa hai chữ “Nhân dân” nhằm khẳng định bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân

Lý thuyết phân quyền được đưa vào trong việc quản lý quyền lực nhà nước thể hiện rõ chức năng cơ bản của Hiến pháp – giới hạn quyền lực nhà nước

Quyền con người được nhìn nhận với một vai trò cao hơn, xác định lại mối quan hệ giữa nhà nước với con người

Về chính trị: Củng cố quyền làm chủ của nhân dân

Về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước: Hiến pháp tiếp thu những hạt nhân hợp lí của học thuyết phân chia quyền lực

Về kinh tế: Tiếp tục phát triển nền kinh tế định hướng XHCN

Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân, quyền con người và quyền công dân Hoàn thiện các nguyên tắc

tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong quá trình quá độ lên CNXH

Trang 11

5 Bầu cử là quyền cơ bản của công dân, là quyền biểu trưng cho xã hội dân chủ Bầu cử là cách mỗi người dân thể hiện trách nhiệm của mình đối với nhà nước Hãy chia sẻ những hiểu biết của nhóm các bạn về quyền bầu cử của công dân

Việt Nam?

5

QUYỀN

BẦU CỬ

Trang 12

Quy n b u ề ầ

c là gì? ử

Quyền bầu cử là quyền

cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc được lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước Quyền của công dân không tách rời nghĩa

vụ của công dân; Quyền bầu cử bao gồm việc giới thiệu người ứng cử và bỏ phiếu bầu cử để lựa chọn người đại diện cho mình tại Quốc hội và HĐND các cấp

Thông qua bầu cử, công dân trực tiếp bỏ phiếu bầu người đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của mình, thay mặt mình thực hiện quyền lực nhà nước, góp phần thiết lập bộ máy nhà nước để tiến hành các hoạt động quản lý xã hội Vì vậy, thực hiện bầu cử là trách nhiệm của công dân đối với

đất nước

Trang 13

• Công dân Việt Nam từ đủ

18 tuổi trở lên và không bị

tước quyền bầu cử gọi là

cử tri.

Quy định

người có

quyền đi bầu

cử.

• Người chưa chấp hành xong bản án hình sự

• Người chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án.

• Người có hành vi tâm thần không có khả năng trách nhiệm pháp lý người này

sẽ không được bầu cử.

• Người bị Tòa án hoặc pháp luật tước quyền bầu cử.

Người bị tước quyền bầu cử

Trang 14

Nuyên

Tắc

Phổ

Thông

Nguyê

n Tắc bình đẳng

Nguyên

tắc bầu

cử trực

tiếp

Nguyê

n tắc

bỏ

phiếu

kín

Mọi cử tri đều được đi, phải đi bỏ

phiếu

mọi phiếu bầu có giá trị như nhau, mỗi cử tri được một phiếu bầu

mọi cử tri phải tự mình bầu

không được để người khác biết

Trang 15

Một số trường hợp đặc biệt

Trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu bầu và

thực hiện việc bầu cử…

Đối với cử tri là người đang bị tạm giam, người đang chấp hành

biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt

buộc mà trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện

bắt buộc không tổ chức khu vực bỏ phiếu riêng hoặc cử tri là

người đang bị tạm giữ tại nhà tạm giữ thì Tổ bầu cử mang hòm

phiếu phụ và phiếu bầu đến trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở

giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử tri nhận phiếu

bầu và thực hiện việc bầu cử

Trường hợp không biết chữ có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng người viết hộ phải giữ bí mật phiếu bầu, và phải tự mình kiểm tra và bỏ phiếu Nếu cử tri tàn tật không tự mình bỏ phiếu

được thì người người khác bỏ vào hòm phiếu

Trang 16

Cách thức của

nhân dân thực

hiện quyền lực

nhà nước thông

qua đại biểu và

cơ quan quyền

lực nhà nước:

Đại biểu nhân dan phải lắng nghe , tiếp thu ý kiến nguyện vọng của nhân dân, đặc biệt là cử tri nơi bầu ra mình để trình bày ý kiến với cơ quan hội đồng nhân dân hoặc quốc hội.

Đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân có trách nhiệm

và quyền lực đốc thúc cơ quan chính quyền cùng cấp giải quyết những thắc mắc kiến nghị của cử tri.

Hội đồng nhân dân, quốc hội có quyền bãi miễn cán bộ cùng cấp không hoàn thành chức năng, nhiệm vụ.

Qua đó ta có thể kết luận: quyền bầu cử là dân chủ cơ bản của công dân

trong lĩnh vực chính trị thông qua đó nhân dan thực thi hình thức dân

chủ gián tiếp ở từng đia phương và trong phạm vi cả nước

Trang 17

NHÓM 7

Ngày đăng: 10/02/2023, 22:29

w