Các cặp phạm trù cơ bản của phép duy vật biện chứng bao gồm cái chung và cái riêng, nguyên nhân và kết quả, tất nhiên và ngẫu nhiên, nội dung và hình thức, khả năng và hiện thực, bản chất và hiện tượng
Trang 2Thành viên trong
nhóm
Trương Thị Tuyết 21103101223-Trưởng nhóm
Trang 3Mối quan hệ giữa nguyên nhân và
kết quả
Ý nghĩa phương pháp luận
NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ
Định nghĩa nguyên nhân và
kết quả
2
3
1
Trang 41 Định nghĩa nguyên nhân và
sự vật với nhau
gây ra
Trang 5Phân biệt
nguyên nhân
với:
Điều kiện Điều kiện tự nó không sinh ra kềt qua, nhưng nó có thề cần
đề có kềt qua
Nguyền cớ Nguyền cớ là cái che đậy, che lầp nguyền nhần thật sự
Trang 62 Mối quan hệ giữa nguyên nhân
và kết quả
Nguyền nhần là cái sinh ra kềt qua,
vì vậy, nguyền nhần có trước, còn kềt
qua chỉ xuầt hiện sau khi nguyền nhần
đã xuầt hiện
Cùng một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều
nguyên nhân khác nhau tác động riêng lẻ
Cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả
khác nhau, tùy thuộc vào hoàn cảnh
Trang 73 Ý nghĩa phương pháp
luận
• Trong thực tiên, muổn loại bỏ hoặc tạo một hiện tượng nào đó phải hiểu nguyên nhân xuất hiện,tồn tại và tiêu vong của nó.
• Cần phân biệt các loại nguyên nhân => tạo ra sức mạnh tổng hợp.
• Biết khai thác, vận dụng các kết quả đạt được.
Trang 8Mối quan hệ giữa tất nhiên và
ngẫu nhiên
Ý nghĩa phương pháp luận
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Định nghĩa tất nhiên và ngẫu nhiên
2
3
1
Trang 91 Định nghĩa tất nhiên và ngẫu
nhiên Tất nhiên
Ví dụ: Kêt qua thi cao hay thâp cua mổi người là do nắng lực học tập cua họ quyêt định,
do đó là tât nhiên Còn việc đi thi gặp thầy nào coi, thi phòng nào v.v là hiện tượng ngâu
nhiên
Trang 102 Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
sự thống nhất biện chứng với nhau.
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện nhất định.
Trang 113 Ý nghĩa phương pháp
luận
Để nhận thức và cải tạo được sự vật, con người phải nắm lấy
cái tất nhiên, dựa vào cái tất nhiên, không dựa cái ngẫu nhiên.
Không nên bỏ qua cái ngẫu nhiên, luôn có phương hướng hành động dự phòng cho biến cố ngẫu
nhiên xuất hiện
Cái tất nhiên bộc lộ qua vô vàn cái ngẫu
nhiên
Trang 12Mối quan hệ giữa nội dung và hình
Trang 131 Định nghĩa nội dung và
hình thức
Nội dung những mặt, những là tổng hợp tất cả
yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
Hình thức
là phương thức tồn tại và phát triển của
sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của
nó.
VD: Trong tác phẩm văn học Tắt Đèn: Nội dung là những tư tưởng, những vấn đề mà tác phẩm đó muốn nêu lên
VD: Cũng trong tác phẩm văn học Tắt Đèn đó: Hình thức là ngôn ngữ, phong cách, bút pháp v.v dùng để diễn đạt nội dung
Trang 142 Mối quan hệ giữa nội dung và
Nội dung và hình thức không phải bao giờ cũng hoàn toàn phù hợp với nhau, không phải bao giờ nội dung cũng được thể hiện bằng một hình thức và ngược lại, không phải một hình thức bao giờ cũng
chỉ chứa đựng một nội dung
Ví dụ : một nội dung có thể biểu hiện
Ví dụ: một hình thức có thể chứa đựng nhiều
nội dung
nội dung tấm cám xinh đẹp hiền hậu
Nội dung hồn trương ba lương
Trang 15Nội dung giữ vai trò quyết định đôi với hình thức
Nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi Còn hình thức tương đối bên vững
Khi nội dung biến đổi thì thì hình thức buộc phải biến đổi theo cho phù hợp với nội dung mới.
Ví dụ: Quan hệ giữa anh A và
chị B là quan hệ bạn bè khi đó
quan hệ không có giấy chứng
nhận kết hôn cho tới khi anh
A và chi B kết hôn thì nội
dung quan hệ này thay đổi
Thì hình thức quan hệ này
buộc phải thay đổi theo nghĩa
là anh A và chị B đã có giấy
chứng nhận kết hôn.
Trang 16Hình thức có thể tác động lại nội dung
Khí phù hợp với nội dung hình thức sẽ thúc đẩy sự phắt triển của nội dung Ngược lại nếu không phù hợp hình thức sẽ kìm hãm nội
dung phát triển.
Ví dụ: Học hát thể hiện nội dung qua hình thức trực tiếp sẽ hiệu qua hơn
học online hay học qua sách vở.
Trang 173 Ý nghĩa phương pháp luận
Nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, nên trong hoạt động thực tiễn cần chống lại khuynh hướng tách rời nội dung với hình thức, hoặc tuyệt đối hoá nội dung coi thường hình thức, hoặc tuyệt đối hoá hình thức coi thường nội dung
Vì nội dung quyết định hình thức nên để xét đoán sự vật nào đó, cần căn cứ trước hết vào nội dung và nếu muốn làm biến đổi sự vật thì trước hết cần tác động làm thay đổi nội dung của nó
Trang 18Mối quan hệ giũa bản chất và hiện
Trang 191 Định nghĩa bản chất và hiện tượng
Bản chất
là tổng hợp tất cả những mặt,
những mối liên hệ tất nhiên,
tương đối ổn định ở bên trong
sự vật, quy định sự vận động và
phát triển của sự vật đó.
Hiện tượng
là sự biểu hiện những mặt, những mối liên hệ của bản chất ra bên
ngoài.
Ví dụ:
Bản chất của nguyên tố
hóa học Fe là mối liên hệ
giũa điện tử và hạt nhân Fe
Hiện tượng của nguyên
tố hóa học đó là tính chất của nó khi tương tác với nguyên tố hóa
học khác
Trang 202 Mối quan hệ giữa bản chất và
hiện tượng
Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan
vừa thống nhất vừa đối lập
Đối lập Thống nhất
Bản chất bộc lộ
thông qua hiện
tượng, hiện tượng là
biểu hiện của bản
chất Không có bản
chất tách rời hiện
tượng khong có hiện
tuong không biểu
hiện bản chất
Bản chất thay đổi dẫn đến hiện tượng thay đổi , bản chất mất hiện tượng mất
theo
Bản chất tương đối ổn
định, biến đổi chậm, còn hiện tượng không
ổn định, nó luôn luôn trôi qua, biến đổi nhanh hơn so với bản chất
Hiện tượng có thể phù
hợp hoặc không phù hợp với bản chất
Bản chất phản ánh cái
chung cái tất yếu, quyết định sự tồn tai của sự vật, còn hiện tượng phản ánh cái riêng, cái cá biệt
Trang 213 Ý nghĩa phương pháp luận
Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải nghiên cứu
từ hiện tượng.
Con người muốn chủ được sự vật phải dựa vào bản chất,
không dựa vào hiện tượng.
Trang 22Mối quan hệ giũa khả năng và
Trang 231 Định nghĩa khả năng và hiện thực
Khả năng là phạm trù chỉ những cái hiện chưa cố, chưa xuất hiện, còn đang tồn tại tiềm ẩn trong sự vật, hiện tượng nhưng sẽ
có, sẽ xuất hiện khi có điều kiện thích hợp.
Hiện thực là phạm trù chỉ cái đã cuất hiện, đang tồn tài thực sự trong thực tế.
Hiện thực
Trang 242 Mối quan hệ giữa khả năng và
hiện thực
Hiện thực và kha nắng tổ0n tại trong mổi quan hệ chặt
chẽ với nhau, khổng tách rời nhau, thường xuyên
chuyên hoá lân nhau trong quá trình phát triên cua
sự vật vì hiện thực được chuân bị bởi kha nắng, còn
kha nắng hướng tới biên thành hiện thực.
Ở cùng một sự vật hiện tượng có thể tồn tại một hoặc nhiều khả năng: Khả năng thực tế, khả năng tất nhiên, khả năng ngẫu nhiên, khả năng gần, khả năng xaE
Để khả năng biến thành hiện thực, thường không chỉ cần một
điều kiện mà cần nhiều điều kiên
Trang 253 Ý nghĩa phương pháp luận
Thứ nhất, trong nhận thức và thực tiễn phải dựa vào
hiện thực để nhận thức và hành động.
Thứ hai, cần nhận thức các khả nẳng trong hiện thực để
có hành động phù hợp trong từng hoàn cảnh.
Thứ ba, phát huy nhân tố chủ quan trong nhận thức và hoạt động để
biến khả năng thành hiện thực theo mục đích nhất định.
Trang 26Quy luật thống nhất và đấu tranh của các
mặt đối lập
1 Khái niệm và tính chất của mâu thuẫn
Ý nghĩa phương pháp luận
2
Là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật thống nhất
và đấu tranh các mặt đối lập thể hiện bản chất, là hạt nhân của phép biện chứng
duy vật, bởi nó đề cập tới vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của phép biện chứng
duy vật - vấn đề nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển.
Trang 271 Khái niệm và tính chất của
mâu thuẫn
Khái niệm “mặt đối lập” dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính , những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời lại
là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
Khái niệm “ mâu thuẫn ” dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự
vật hiện tượng với nhau.
Đấu tranh
Trang 28Tính phong phú, đa
dạng
Sự vật, hiện tượng khác nhau nhau sẽ có mâu thuẫn khác nhau.Trong một sự vật, hiện tượng có thể tồn tại nhiều mâu thuẫn khác nhau và có vị trí vai trò khác nhau đối với sự vận động, phát triển của sự vật đó
Trang 29Hai mặt đối lập tạo
thành mâu thuẫn biện
nhưng vẫn vân động).
Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập theo xu hướng bài trừ phủ định nhau Hình thức đấu tranh giữa các mặt đối lập tuỳ theo các sự vật và điều kiện cụ
thể mà diễn ra rất khác nhau.
Nội dung của quy luật mâu thuẫn
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn có xu hướng giữ
cho sự vật tạm thời ổn định, quy định sự đứng im tương đối của sự
vật
Ví dụ: đồng hóa – dị hóa (vật chất và năng lượng trong sinh học)
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho hai mặt đối lập biến đổi trong khuôn khổ của sự thống nhất, làm
cho trạng thái mâu thuẫn biến đổi.
Trang 30Phân loại mâu thuẫn
Mâu thuẫn bên trong và mẫu thuẫn bên ngoài
+) Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại
giữa các mặt, các khuynh hướn đối lập, là mâu
thuẫn nằm ngay trong bản thân sự vật, đóng vai
trò quyết định trực tiếp đối với quá trình
vận động và phát triển của sự vật.(tự đấu
tranh)
+) Mâu thuẫn bên ngoài: là mâu thuẫn
diễn ra trong mối liên hệ giữa các sự
vật, hiện tượng khác nhau (đấu tranh)
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn
thứ yếu:
+) Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi
lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển
nhất định của sự vật (Đấu tranh để
khẳng định)
+) Mâu thuẫn thứ yếu là những mâu thuẫn không
đóng vai trò quyết định trong sự vận động (Đấu
tranh để hoàn thiện)
+) Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, hiện tượng, quy định sự phát triển củasự vật, tồn tại trong suốt quá trình tồn tại sự vật
( Tự dấu tranh để sinh tồn). +) Mâu thuẫn không cơ bản là mâu
thuẫn đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật, quy định sự vận động, phát triển của một mặt nào đó của
sự vật (Tự đấu tranh để hoàn thiện)
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Trang 313 Ý nghĩa phương pháp luận
Muốn phát hiện ra nguồn gốc, động
lực của sự vận động phát triển của
sự vật, cần phải tìm trong chính sự
vật, tìm trong thể thống nhất những
mặt đối lập của chính sự vật, không
được tìm nguồn gốc vận động của
sự vật bên ngoài sự vật
Hiểu đúng mâu thuẫn của sự vật mới
đề ra được cách giải quyết đúng và mới thúc đẩy sự phát triển của sự vật
Muốn vậy phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu thuẫn, xem xét vị trí vai trò của các mâu thuẫn, vị trí vai trò của các mặt đối lập, xác định điều kiện thích hợp cho việc
giải quyết từng mâu thuẫn.
Phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn, không được điều hoà mâu thuẫn Mâu thuẫn được giải quyết khi đủ điều kiện, do vậy phải chống thái độ chủ quan nóng vội, đồng thời phải tích cực thúc đẩy các điều kiện khách quan để mâu thuẫn phát triển đến độ chín muồi mới giải quyết được mâu thuẫn
Mỗi mâu thuẫn có cách giải quyết khác nhau do vậy phải linh hoạt tìm hình thức thích hợp để giải quyết mâu thuẫn vừa phù hợp với từng mâu thuẫn, vừa phù hợp với điều
kiện cụ thể.
Trang 32Quy luật phủ định của phủ định
1 Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng
Ý nghĩa phương pháp luận
2
Là một trong ba quy luật của phép biện chứng duy vật, quy luật phủ định của phủ định chỉ ra
khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy ốc), kết quả (sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật,
hiện tượng cũ) của sự phát triển của chúng thông qua sự thống nhất giữa tính thay đổi với
tính kế thừa trong sự phát triển; nghĩa là sự vật, hiệntượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng
cũ, nó phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn.
Trang 331 Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng
Phủ định thôngthường:
Theo nghĩa thổng thường phu định có nghĩa là khổng hay là
bác bo một cái gì đó.
Ví dụ; Có 2 ý kiền phu định về màu cua cái bang:
A: Cái bang có màu xanh
B: Cái bang có màu không xanh
X X
Trang 34Quan điểm phủ định siêu hình:
Còn gọi là phu định sạch trơn
Là sự phu định làm mầt đi hoàn toàn cái cũ, không giữ lại những yều tô cho sự phát triền tiềp theo cua sự vật hay hiện tượng
Ví dụ:
Người ta đập vỡ một qua trứng
Feuerbach xoá bo hoàn toàn học thuyềt triềt học cua Hegel
Quan diểm triết học Mác -
Ví dụ: Trứng cho ầp nơ ra thành gà
ẤP
CON GÀ
Trang 35Đặc điểm của phủ định biện
mâu thuân bên
trong ban thân
sổ yêu tổ tiêu cực cua cái cũ đổ0ng thời kê thừa một sổ yêu
tổ tích cực đê phát triên thành cái mới.
Trang 36Nội dung của quy luật phủ định của
phủ định
Bât kỳ sự vật nào trong quá trình phát triên đên một
giai đoạn nhât định cũng đê0u bị phu định bởi cái
mới.
Cái mới ây sau khi xuât hiện lại tiêp tục phát triên
và đên một giai đoạn nhât định lại bị phu định bởi
cái mới khác.
Kêt qua cua quá trình phát triên là sau một sổ lâ0n
phu định, sự vật dường như trở laị cái cũ nhưng trên
cở sở cao hởn.
Kêt qua cua quá trình phát triên là sau một sổ lâ0n
phu định, sự vật dường như trở laị cái cũ nhưng trên
cở sở cao hởn.
Trang 37Song cũng câ0n lưu ý rằng, trong sự phát triên khổng loại trừ khuynh huynh hướng thụt lùi Khắng định phát triên là khuynh hướng chung, phép biện chứng duy vật cũng khắng định có sự thụt lùi, nhưng thụt lùi chi là tạm thời, là
thoáng qua, tưởng đổi.
Như vậy, quy luật phu định cua phu định khái quát tính chầt tiền lền cua sự phát triền từ thầp đền cao, từ đơn gian đền phức tạp, từ kém hoàn thiện
đền hoàn thiện
Đó là khuynh hướng phổ biên cua các sự vật và
hiện tượng trên thê giới.
Trang 38Xu hướng của sự phát triển
Sự phát triển của sự vật
thông qua các bước phủ
định luôn luôn diễn ra
theo hướng tiến lên,
nhưng không phải tiến
lên theo đường thẳng
mà theo
đường xoắn ổc
Trang 40
1 nhiều lần phủ định Hiểu quy luật giúp chúng ta tránh được cái Quá trình phát triển diễn ra quanh co phức tạp, phải trải qua
nhìn phiến diện trong việc nhận thức các sự
3 Khi phủ định cái cũ cần phải biết sàng lọc kế thừa những yếu tố hợp lí của cái cũ, tránh sự phủ định sạch trơn.
CÁI MỚI
KẾ THỪA LOẠI
BỎ
Trang 41Thank for watchching