Tên thuật ngữ Giải thích thuật ngữDatabase Là một tập hợp các dữ liệu có tổ chức được lưu trữ và truy cập điện tử từ hệ thống máy tính,CSDL Cơ sở dữ liệu Use Case Mô tả sự t
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Giới thiệu đề tài 6
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Quy ước tài liệu
1.3 Bảng chú giải thuật ngữ
1.4 Mục tiêu của đề tài
1.5 Phạm vi đề tài
1.6 Bố cục tài liệu
1.7 Khảo sát
1.8 Khởi tạo và lập kế hoạch 10
1.9 Bối cảnh của sản phẩm 13
1.10 Các chức năng của sản phẩm 14
1.11 Đặc điểm của người sử dụng 14
1.12 Môi trường vận hành 15
1.13 Các ràng buộc về thực thi và liên kết 15
1.14 Các giả định và phụ thuộc 15
2 Các công cụ và công nghệ trong dự án 16
PHẦN NỘI DUNG 17
1 Database 17
1.1 Sơ đồ: ERD 17
1.2 Phân tích sơ đồ ERD 18
2 Phân tích và thiết kế 23
2.1 Sơ đồ use case 23
2.2 Activity Diagram 25
2.3 Thiết kế giao diện 26
2.3 Class Diagram 38
2.4 Thiết kế giao diện 39
3 Các chức năng 51
3.1 Chức năng đăng nhập 51
3.2 Chức năng đổi mật khẩu 51
3.3 Chức năng quên mật khẩu 51
3.4 Chức năng quản lý bán hàng 51
Trang 33.5 Chức năng quản lý NXB 51
3.6 Chức năng quản lý sản phẩm 52
3.7 Chức năng quản lý sách 52
3.8 Chức năng quản lý thể loại 52
3.9 Chức năng quản lý tác giả 52
3.10 Chức năng thống kê 52
3.11 Chức năng quản lý nhân viên 52
3.12 Chức năng quản lý chức vụ 53
3.13 Chức năng quản lý khách hàng 53
4 Các phi chức năng 53
4.1 Yêu cầu về tính sẵn sàng 53
4.2 Yêu cầu về tính an toàn 53
4.3 Yêu cầu về tính bảo mật 54
4.4 Các đặc điểm chất lượng phần mềm 54
4.5 Các quy tắc nghiệp vụ 54
5 Kiểm thử 55
6 Tổng kết 56
6.1 Thời gian phát triển dự án 56
6.2 Mức độ hoàn thành dự án 56
6.3 Những khó khăn rủi ro gặp phải và cách giải quyết 56
6.4 Những bài học rút ra sau khi làm dự án 57
Trang 4Nhận xét:
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài này, chúng em xin cảm ơn tới quý thầy côtrường Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng emnghiên cứu và hoàn thành đề tài Tiếp đến, chúng em xin chân trọng cảm ơngiáo viên bộ môn Công nghệ thông tin - Phát triển phần mềm thầy Phạm GiaKhánh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo hướng dẫn chúng em trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài Vì thời gian và năng lực còn có hạn chế nên không thể tránhkhỏi những sai sót trong khi thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Rất mong được sự góp ý bổ sung của thầy, cô để đề tài của chúng emngày càng hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN
Ngày nay, CNTT đã và đang đóng vai trò quan trọng trong đời sốngkinh tế, xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, là một phần không thể thiếutrong xã hội năng động, ngày càng hiện đại hoá Vì vậy, việc tin học hoá vàomột số lĩnh vực là hoàn toàn có thể và phù hợp với xu hướng hiện nay
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, trong công việc mua và bán sách, việcquản lý sách nhập và bán là một việc không thể thiếu Nhằm thay thế một sốcông việc mà trước đó phải thao tác bằng tay trên giấy tờ đạt hiệu quả khôngcao, mất nhiều thời gian Vì vậy, chúng em đã thực hiện báo cáo với đề tài
“Xây dựng hệ thống quản lý cửa hàng bán sách”
Do trong khuôn khổ thời gian ngắn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
và kiến thức của bản thân còn hạn chế, nên chúng em rất mong được sự góp ýcủa cô và các bạn trong lớp, để đề tài nghiên cứu của chúng em ngày cànghoàn thiện hơn và được ứng dụng trong thực tế Chúng em xin chân thànhcảm ơn!
Trang 61.2 Quy ước tài liệu
Kích thước
Font Màu
chữ
Khoảng cách Căn lề
bên
1.3 Bảng chú giải thuật ngữ
Trang 7Tên thuật ngữ Giải thích thuật ngữ
Database Là một tập hợp các dữ liệu có tổ chức được lưu trữ và truy
cập điện tử từ hệ thống máy tính,CSDL Cơ sở dữ liệu
Use Case Mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài
và hệ thốngActivity
Diagram
Biểu đồ hoạt động là một biểu đồ hành vi để mô tả cáckhía cạnh của hệ thống
Class Diagram Biểu đồ lớp, là một biểu đồ cấu trúc tĩnh mô tả cấu trúc
của hệ thống bằng cách hiển thị các lớp của hệ thống, cácthuộc tính, hoạt động của chúng và mối quan hệ giữa cácđối tượng
ERD Mô hình quan hệ thực thể
C# Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
CPU Bộ phận xử lý trung tâm
RAM Bộ nhớ tạm thời
Leader Trưởng nhóm
Tester Người kiểm tra sản phẩm mà lập trình viên làm ra, để nâng
cao chất lượng sản phẩm
PTPM Phát triển phần mềm
Trang 8Developer Người viết ra sản phẩm các chương trình, các phần mềm,
web
1.4 Mục tiêu của đề tài
Với việc quản lý công việc diễn ra ngày một nhiều trên giấy, khốilượng dữ liệu ngày càng lớn cho nên phần mềm quản lý bán sách ra đờinhằm mục đích giúp cho các cửa hàng quản lý những thông tin sảnphẩm, nhân viên một cách đơn giản, hiệu quả và nhanh chóng Vì thếmục tiêu đề tài quản lý cửa hàng bán sách của bọn em sẽ giúp cho cáccửa hàng giải quyết một số vấn đề thiết yếu sau:
- Giúp nhân viên, quản lý dễ dàng kiểm soát hoá đơn, thanhtoán cho khách hàng
- Giúp cửa hàng quản lý thông tin nhân viên, khách hàng
- Giúp cửa hàng quản lý kho hàng
1.5 Phạm vi đề tài
Trong phạm vi đề tài quản lý cửa hàng bán sách chúng em sẽ giảiquyết được vấn đề của bài toán về quản lý bán hàng, quản lý kho Ngoài
ra còn để giúp các cửa hàng quản lý các thông tin một cách nhanh chóng
và chính xác, dễ dàng thực hiện được các công việc trong khi làm Đồngthời phục vụ cho các nhân viên trong cửa hàng có thể quản lý thống kê,kiểm soát số lượng hàng hóa khi nhập của cửa hàng, giúp tăng hiệu suấtcông việc và giảm thiểu sức người
1.6 Bố cục tài liệu
Trang 9Mô tả các chức năng sẽ làm trong hệ thống, mô tả các đốitượng của hệ thống và loại quan hệ tồn tại giữa chúng Liệt kêthiết kế giao diện của hệ thống.
3 Các chức năng của hệ thống
Liệt kê các chức năng có trong hệ thống
Mục tiêu - Xác định chức năng cơ bản cần phải có
- Đưa ra trải nghiệm về tính năng với người dùng
1.7.2 Khảo sát biểu mẫu
Đối tượng khảo sát: Các chủ cửa hàng sách lớn và nhỏ ở HàNội, các cửa hàng bán hàng theo cách truyền thống
Số lượng tham gia: 6 cửa hàng
Trang 10Hình ảnh: Biểu mẫu hỏi
Kết quả: Thực trạng của cửa hàng
- Có vấn đề về việc phân loại
- Thống kê hàng hoá vẫn chậm
- Vẫn còn tình trạng nhầm đơn hàng
- Lập báo cáo và viết hoá đơn bằng tay dễ sai sót
1.8 Khởi tạo và lập kế hoạch
1.8.1 Các hoạt động
STT Họ và tên Chức vụ
Thời gian kết
Hoàn thành
Trang 11thúc Phân tích và thiết kế hệ thống
Phân tích luồng và chức
năng
Thiết kế Use Case Dương, Dũng 2/11 7/11 100%
Thiết kế Activity
Diagram
Thiết kế giao diện
Giao diện quên mật khẩu Dũng 11/11 13/11 100%Giao diện màn hình
Trang 12Giao diện quản lý hoá
1.8.3 Xác định đối tượng sử dụng
Những đối tượng sử dụng hệ thống gồm:
- Quản lý: Người có thể truy cập toàn bộ chức năng trong
hệ thống
Trang 13- Nhân viên: Cũng như quản lý nhưng không được phéptruy cập quản lý nhân viên
1.8.4 Phương pháp phát triển phần mềm
Dự án này nhóm phát triển mô hình Waterfall (mô hình thác nước) Trong mô hình Waterfall, các giai đoạn của dự án đượcthực hiện lần lượt và nối tiếp nhau Giai đoạn mới chỉ được bắtđầu khi giai đoạn trước nó đã được hoàn thành
Ưu điểm mà Waterfall mang lại khiến nhóm thống nhất sửdụng để phát triển dự án này:
- Các thành viên đều nắm vững về việc phát triển côngnghệ, có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao
- Dự án nhóm đã xác định và lên kế hoạch thời gian hoànthành trong thời gian ngắn (khoảng 2 tháng)
- Các tiêu chí đầu vào và đầu ra được xác định rõ ràng
- Dễ quản lý và bảo trì bởi cách tiếp cận tuyến tính và cốđịnh theo từng bước
Hình ảnh: Mô hình waterfall
1.9 Bối cảnh của sản phẩm
Đọc sách vốn là thói quen tốt, giúp chúng ta nâng cao tầm trí thức,rèn luyện tính nhẫn nại, gom lại cái sự bồng bột của cuộc sống, thay vàođó là những giây phút trầm lắng, an yên để suy nghĩ, để chiêm nghiệm
về cuộc đời Mà vào thời đại hiện nay, đọc sách được coi là thói quencủa người thành công, có rất nhiều loại sách nói về kinh doanh, giao
Trang 14việc quản lý Trên cơ sở đó, chúng tôi đã tạo ra một phần mềm quản lýcửa bán sách, giúp cho các cửa hàng, nhà sách có thể tăng hiệu suất côngviệc, tiết kiệm thời gian và hỗ trợ việc quản lý được thuận lợi.
1.10 Các chức năng của sản phẩm
Hình ảnh: Sơ đồ các chức năng của sản phẩm
1.11 Đặc điểm của người sử dụng
- Quản lý: Được sử dụng toàn bộ chức năng có trong hệ thống
- Nhân viên: Có trách nhiệm quản lý sản phẩm, thể loại, tác giả cótrong hệ thống Kiểm soát được tình trạng các hoá đơn đặt củakhách Đưa ra các chương trình khuyến mãi, mã giảm giá mớithu hút khách hàng Nhưng không được sử dụng mục quản lýnhân viên
1.12 Môi trường vận hành
Ngôn ngữ lập trình: Hệ thống được xây dựng với ngôn ngữ C#.
Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng CSDL SQL SERVER
Yêu cầu phần cứng:
Trang 15● CPU: PIV trở lên
Giao diện đơn giản, thân thiện với người sử dụng
Kích thước của CSDL, đủ lớn với thông tin củangười sử dụng
Bàn giao sản phẩm đúng thời gian và địa điểm thíchhợp
Phần mềm chạy trên nền Windows
1.14 Các giả định và phụ thuộc
Máy tính bắt buộc phải kết nối Internet
2 Các công cụ và công nghệ trong dự án
Trang 16Trello Photoshop Facebook App Diagram
GitHub Google Docs Excel 2016 Visual Studio 2022
Google Meeting SQL Sever 2012 Powerpoint 2016 C#
Trang 17PHẦN NỘI DUNG
1 Database
1.1 Sơ đồ: ERD
Hình ảnh: Sơ đồ ERD
Trang 181.2 Phân tích sơ đồ ERD
1.2.1 Bảng nhân viên
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
1.2.2 Bảng khách hàng
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
Trang 193 GioiTinh Nvarchar 15 Not null
1.2.3 Bảng hoá đơn
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
1.2.4 Bảng hoá đơn chi tiết
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
Trang 202 IDHoaDon Guid FK, Not null
1.2.5 Bảng chức vụ
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
1.2.6 Bảng nhà xuất bản
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
1.2.7 Bảng tác giả
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
Trang 211.2.8 Bảng thể loại
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
1.2.9 Bảng sách
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
1.2.10 Bảng sách chi tiết
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả
Trang 226 MoTa Nvarchar 200
2 Phân tích và thiết kế
2.1 Sơ đồ use case
Bảng giải thích ký hiệu mô hình Use Case
1
Đây là ký hiệu đại diện cho các chức năng và cách người dùng sử lý sẽ xử lý hệ thống Nó được sử dụng cho các chức năng riêng biệt của một hệ thống
Trang 23thừa Tức là còn có thể kế thừa hết các thuộc tính của cha.
Trang 24Hình ảnh: Sơ đồ Use Case
Trang 252.2 Activity Diagram
Bảng giải thích ký hiệu Activity Diagram
Trang 262.2.1 Đăng nhập
Hình ảnh: Sơ đồ đăng nhập
Trang 272.2.2 Màn hình chính
Hình ảnh: Sơ đồ màn hính chính
Trang 282.2.3 Quên mật khẩu
Hình ảnh: Sơ đồ quên mật khẩu
Trang 292.2.4 Quản lý nhân viên
Hình ảnh: Sơ đồ quản lý nhân viên
Trang 302.2.5 Quản lý sách
Hình ảnh: Sơ đồ quản lý sách
Trang 312.2.6 Quản lý nhà xuất bản
Hình ảnh: Sơ đồ quản lý nhà xuất bản
Trang 322.2.7 Quản lý thể loại
Hình ảnh: Sơ đồ quản lý thể loại
Trang 332.2.8 Quản lý tác giả
Hình ảnh: Sơ đồ quản lý tác giả
Trang 342.2.9 Quản lý sản phẩm
Hình ảnh: Sơ đồ quản lý sản phẩm
Trang 352.2.10 Thống kê
Hình ảnh: Sơ đồ quản lý thống kê
Trang 362.2.11 Quản lý hoá đơn
Hình ảnh: Sơ đồ quản lý hoá đơn
Trang 372.2.12 Quản lý bán hàng
Trang 382.2.13 Quản lý khách hàng
Hình ảnh: Sơ đồ quản lý khách hàng
Trang 392.3 Class Diagram
Bảng giải thích ký hiệu của Class Diagram
Trang 40Class Diagram:
Hình ảnh: Class Diagram
2.4 Thiết kế giao diện
Bảng quy ước thuộc tính chung:
STT Tên thành phần Kích thước Màu sắc Mô tả
Trang 41người dùnggiao tiếp vớimột ứngdụng.
nhóm cáccontrol Làmột
containervới dạngmột khungđơn giản đểchưa cácsub-
control(butt
on, textbox,
…) ở trongnó
container
dùng để
“chứa” cáccontrolkhác
GroupBoxcó dạng hìnhchữ nhật,dùng gomnhóm cácControl cóliên quan lạivới nhau
dữ liệu nhậpvào
Trang 42Bảng quy ước đặt tên:
Trang 432.4.1 Đăng nhập
Hình ảnh: Giao diện đăng nhập
Trang 442.4.2 Màn hình chính
Hình ảnh: Giao diện màn hình chính
2.4.3 Bán hàng
Hình ảnh: Giao diện bán hàng
Trang 452.4.4 Quản lý nhân viên
Hình ảnh: Giao diện quản lý nhân viên
2.4.5 Quản lý chức vụ
Trang 472.4.8 Quản lý NXB
Hình ảnh: Giao diện nxb
2.4.9 Quản lý tác giả
Trang 482.4.10 Quản lý sản phẩm
Hình ảnh: Giao diện quản lý sản phẩm
2.4.11 Quản lý thống kê
Hình ảnh: Giao diện quản lý thống kê
Trang 492.4.12 Quản lý hoá đơn
Hình ảnh: Giao diện quản lý hoá đơn
2.4.13 Đổi mật khẩu
Trang 502.4.14 Quên mật khẩu
Hình ảnh: Giao diện quên mật khẩu
Trang 512.4.15 Quản lý khách hàng
Trang 523 Các chức năng
3.1 Chức năng đăng nhập
Mô tả chi tiết: Chức năng đăng nhập có tác dụng tăng cường tính
bảo mật của hệ thống, phân quyền cho 2 vai trò nhân viên và quản lý
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lí khi đăng nhập và hệ thống
3.2 Chức năng đổi mật khẩu
Mô tả chi tiết: Chức năng đổi mật khẩu có tác dụng giúp nhân viên
và quản lý thay đổi mật khẩu của tài khoản, yêu cầu phải nhập đúng mậtkhẩu cũ và mới, nếu không sẽ đổi mật khẩu thất bại
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lý.
3.3 Chức năng quên mật khẩu
Mô tả chi tiết: Khi nhân viên quên mật khẩu, nhập địa chỉ email và
click button “Lấy mã”, vào mail kiểm tra và lấy mã nhập vào, yêu cầuphải nhập đúng mã và nhập đúng định dạng mật khẩu, nếu không sẽ đổimật khẩu thất bại
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lý khi đăng nhập và hệ thống.
3.4 Chức năng quản lý bán hàng
Mô tả chi tiết: Dùng để thanh toán cho khách hàng, tạo hoá đơn từ
các sản phẩm trong giỏ hàng, rồi chờ thanh toán trong hoá đơn chờ
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lý khi đăng nhập và hệ thống.
3.5 Chức năng quản lý NXB
Mô tả chi tiết: Chức năng quản lý NXB có thể giúp nhân viên xem
chi tiết, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm các NXB mong muốn
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lý khi đăng nhập và hệ thống.
Trang 533.6 Chức năng quản lý sản phẩm
Mô tả chi tiết: Chức năng quản lý sản phẩm có thể giúp nhân viên
xem chi tiết, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm các Sản phẩm mong muốn Ngoài
ra nó còn giúp nhân viên xem được số lượng, đơn giá,… của mỗi sảnphẩm, từ đó biết được chi tiết về mỗi sản phẩm
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lý khi đăng nhập và hệ thống.
3.7 Chức năng quản lý sách
Mô tả chi tiết: Chức năng quản lý sách có thể giúp nhân viên xem
chi tiết, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm các sách mong muốn
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lý khi đăng nhập và hệ thống.
3.8 Chức năng quản lý thể loại
Mô tả chi tiết: Chức năng quản lý thể loại có thể giúp nhân viên
xem chi tiết, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm các Thể loại mong muốn
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lý khi đăng nhập và hệ thống.
3.9 Chức năng quản lý tác giả
Mô tả chi tiết: Chức năng quản lý tác giả có thể giúp nhân viên
xem chi tiết, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm các tác giả mong muốn
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lý khi đăng nhập và hệ thống.
3.10 Chức năng thống kê
Mô tả chi tiết: Chức năng quản lý thống kê dùng để thống kê
doanh thu, số lượng đã và chưa thanh toán, tổng số khách hàng theo thểloại, tháng năm và còn thống kê theo khách hàng
Tác nhân: Mọi nhân viên và quản lý khi đăng nhập và hệ thống.
3.11 Chức năng quản lý nhân viên