Môn Quản trị dự án phần mềm, đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại,Môn Quản trị dự án phần mềm, đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại,Môn Quản trị dự án phần mềm, đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại,Môn Quản trị dự án phần mềm, đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại,Môn Quản trị dự án phần mềm, đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại,Môn Quản trị dự án phần mềm, đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại,Môn Quản trị dự án phần mềm, đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại,Môn Quản trị dự án phần mềm, đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại,Môn Quản trị dự án phần mềm, đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại
Trang 2Lời mở đầu
Hiện nay, CNTT đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta Máy tính điện tửkhông còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với con người.Công tác quản lý ngày càng được nhiều cơ quan và các đơn vị quan tâm nhưngquản lý thế nào và quản lý làm sao cho đạt hiệu quả cao như: nhanh, bảo mật, thânthiện, dễ sử dụng
Đứng trước sự bùng nổ thông tin, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìmmọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin họchóa các hoạt động nghiệp vụ của đơn vị mình Mức độ hoàn thiện tùy thuộc vàoquá trình phân tích và thiết kế hệ thống Tin học hóa trong công tác quản lý làmgiảm bớt sức lao động của con người tiết kiệm được thời gian, độ chính xác cao,gọn nhẹ và tiện lợi hơn rất nhiều so với công việc làm thủ công quản lý giấy tờ nhưtrước đây, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hóa hệ thống và cụ thể hóa cácthông tin theo nhu cầu của con người Đó là những phần mềm quản lý thay cho tệp
hồ sơ dày cộp thay cho những ngăn tủ chứa đựng hồ sơ chiếm nhiều diện tích và cóthể ta phải mất nhiều thời gian để tìm kiếm các thông tin cần thiết hay những dữliệu quan trọng Tất cả những điều bất tiện trên có thể được tích hợp trong phầnmềm quản lý một sản phẩm nào đó
Quá trình triển khai tin học hóa trong công tác quản lý cửa hàng bán điệnthoại nhằm mục tiêu thúc đẩy và nâng cao hiệu quả trong công tác nghiệp vụ quản
lý bán hàng hiện vẫn chưa được đồng bộ Xây dựng một hệ thống quản lý bán hàngphù hợp với công tác quản lý bán hàng có ý nghĩa to lớn trong chiến lược xây dựngcác cửa hàng chuyển đổi số Chính vì vậy mà em chọn đề tài “Quản lý cửa hàngbán điện thoại”, trong quá trình làm báo cáo cũng như xây dựng, sẽ còn rất nhiềunhược điểm, thiếu sót, rất mong được thầy cô chỉ dẫn và bổ sung để bản báo cáonày được hoàn thiện hơn Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Khánh đã chỉ dẫn
để em có thể hoàn thiện bản báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN MỞ
VÀ DỊCH VỤ FDS 9
1 1 Giới thiệu chung 9
1.2 Tôn chỉ hoạt động của công ty 9
1.2.1 Bền vững 9
1.2.2 Chất lượng cao 9
1.2.3 Đổi mới và sáng tạo 9
1.2.4 Hài hòa lợi ích 10
1.3 Những thành tựu đạt được 10
1.4 Một số sản phẩm của công ty 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 11
2.1 Vài nét về dự án 11
2.1.1 Giới thiệu 11
2.1.2 Phạm vi dự án 11
2.1.3 Các điều kiện ràng buộc 12
2.1.4 Sản phẩm bàn giao 12
2.1.5 Bảng phân công công việc 13
2.2 Tôn chỉ dự án 13
2.2.1 Tổng quan 13
2.2.2 Phạm vi công việc 14
2.2.3 Các bên liên quan 14
2.2.4 Thiết lập các giả thiết 14
2.2.5 Nguồn tài nguyên 15
2.2.6 Các sản phẩm bàn giao 15
CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN 16
3.1 Phạm vi dự án 16
3.1.1 Phạm vi sản phẩm 16
3.1.2 Phạm vi tài nguyên 16
3.1.3 Phạm vi thời gian 16
Trang 43.2 Lựa chọn các công cụ lập kế hoạch 16
3.3 Bảng phân rã công việc 17
3.4 Quản lý tài nguyên con người 18
3.4.1 Các ràng buộc về con người 18
3.4.2 Danh sách các vị trí cần cho dự án 20
3.4.3 Vị trí các thành viên trong dự án 21
3.5 Kế hoạch quản lý thời gian 21
3.5.1 Phân bổ tài nguyên và thời gian 21
3.5.2 Ước lượng thời gian 24
3.6 Ước tính chi phí 26
3.6.1 Mục đích 26
3.6.2 Chi phí cần thiết cho nhân công 26
3.7 Bảng ước tính chi phí cho các hoạt động 30
CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ CẤU HÌNH 32
4.1 Ý nghĩa của việc quản lý cấu hình 32
4.2 Vai trò trách nhiệm của đội dự án quản lý hiệu sách điện tử 32
4.3 Phương pháp định danh và xác định Baseline trên các sản phẩm 34
4.3.1 Định danh sản phẩm 34
4.3.2 Kiểm soát phiên bản 34
4.3.3 Quản lý các mốc 34
4.3.4 Các quy ước đặt tên 35
4.3.5 Quản lý thay đổi 35
CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 38
5.1 Khái quát về quản lý chất lượng 38
5.2 Lập kế hoạch chất lượng 39
5.2.1 Các metric chất lượng trong dự án 39
5.2.2 Các loại kiểm thử sử dụng 39
5.3 Kế hoạch giám sát chất lượng 40
5.4 Kế hoạch đảm bảo chất lượng sản phẩm kế hoạch bàn giao 41
CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 45
Trang 56.1 Các vị trí trong quản lý dự án 45
6.2 Sắp xếp nhân sự 46
6.2.1 Danh sách các cá nhân tham gia dự án 46
6.2.2 Ma trận kỹ năng 46
6.2.3 Vị trí các cá nhân trong dự án 47
6.3 Sơ đồ tổ chức của dự án 48
6.4 Phân chia công việc 48
6.4.1 Phân chia giữa các nhóm 48
6.4.2 Phân chia chi tiết 49
CHƯƠNG 7: QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG VÀ GIAO TIẾP 53
7.1 Các thành phần tham gia 53
7.2 Thông tin liên lạc giữa các bên 55
7.3.1 Các thành viên trong nhóm _ Trưởng nhóm 56
7.3.2 Giữa các trưởng nhóm – Khách hàng 59
7.3.3 Các nhóm với nhau 61
7.3.4 Giữa các trưởng nhóm – giám đốc dự án 61
CHƯƠNG 8: KẾ HOẠCH RỦI RO 64
8.1 Giới thiệu 64
8.2 Đặt thời gian 64
8.3 Định dạng báo cáo 65
8.4 Xác định rủi ro 66
8.4.1 Các lĩnh vực xảy ra rủi ro 66
8.4.2 Xác định rủi ro 67
8.5 Phân tích mức độ rủi ro 68
8.6 kế hoạch phòng ngừa rủi ro 75
PHỤ LỤC I&II: BẢNG CHUYỂN ĐỔI YÊU CẦU CHỨC NĂNG SANG TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USE-CASE) 78
PHỤ LỤC III: BẢNG TÍNH TOÁN ĐIỂM CÁC TÁC NHÂN (ACTORS) TƯƠNG TÁC, TRAO ĐỔI THÔNG TIN VỚI PHẦN MỀM 82
PHỤ LỤC IV: BẢNG TÍNH TOÁN ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USE-CASE) 83
Trang 6PHỤ LỤC V: BẢNG TÍNH TOÁN HỆ SỐ PHỨC TẠP KỸ THUẬT-CÔNG
NGHỆ 84
PHỤ LỤC VII: BẢNG TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ PHẦN MỀM 85
Bảng lương công nhân 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
án……… 50
Trang 9Bảng 6.1: Các vị trí trong dự án……… 47
Bảng 6.2: Danh sách các cá nhân tham gia dự
án……… 48
năng……… 49
Bảng 6.4: Vị trí các cá nhân trong dự án……….50
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN
MỞ VÀ DỊCH VỤ FDS
1 1 Giới thiệu chung
Công ty cổ phần phát triển nguồn mở và dịch vụ FDS (FOSS Developmentand Services Joint Stock Company) là nhà cung cấp dịch vụ Công nghệ thông tin(CNTT) tại Việt Nam theo mô hình kinh doanh phần mềm tự do nguồn mở có uytín trên thị trường trên cơ sở tích hợp với các dịch vụ viễn thông Cung cấp dịch vụphần mềm trên nền tảng dữ liệu và hạ tầng viễn thông cho tổ chức và doanh nghiệpĐại lý cung cấp sản phẩm, dịch vụ CNTT của các đợn vị khác
1.2 Tôn chỉ hoạt động của công ty
1.2.1 Bền vững
FDS phát triển bền vững theo đúng tầm nhìn, chiến lược đã vạch ra theotừng giai đoạn Mô hình kinh doanh của FDS là mô hình kinh doanh trên sản phẩmphần mềm tự do nguồn mở FDS coi trọng việc phát triển bền vững hơn lợi nhuậnngắn hạn
1.2.2 Chất lượng cao
FDS tập trung phát triển sản phẩm và cung cấp dịch vụ chất lượng cao FDScoi chất lượng là cơ sở quan trọng nhất trong việc thu hút, giữ chân khách hàng.Sản phẩm chất lượng cao cũng là phương pháp tốt nhất để tối ưu hóa chi phí sảnxuất nhằm nâng cao lợi nhuận
1.2.3 Đổi mới và sáng tạo
FDS không ngừng đầu tư, nghiên cứu phát triển (R&D) cho từng san phẩm
và dịch vụ để liên tục đổi mới và sáng tạo FDS luôn có chính sách thu hút nguồnnhân lực chất xám thông quá mô hình cộng đồng nguồn mở theo thông lệ quốc tế.FDS luôn đóng góp mã nguồn sản phẩm phần mềm vào các cộng đồng phần mềm
tự do nguồn mở với dịch vụ hỗ trợ trực tuyến hoặc trực tiếp
Trang 111.2.4 Hài hòa lợi ích
FDS hoạt động hướng tới việc hài hòa và tối ưu hóa lợi ích giữa các đốitượng: cổ đông, người lao động và khách hàng FDS coi nguồn nhân lực về conngười là nguồn lực lớn và quan trọng nhất đối với Công ty, do vậy FDS luôn cóchính sách chăm sóc nhân viên cũng như chăm sóc khách hàng tốt nhất để có thểphát triển hài hòa
1.3 Những thành tựu đạt được
FDS được thành lập vào tháng 2/2016 với các Cổ đông sáng lập là nhữngngười đã làm việc lâu năm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông.Hiện FDS có 12 cổ đông sáng lập trong đó có 3 nhà đầu tư chiến lược
FDS hiện tại có hơn 100 nhân viên và hầu hết tốt nghiệp chuyên ngànhCNTT ở các Trường Đại học uy tín tại Việt Nam như Đại học Bách khoa Hà Nội,Đại học Quốc gia Hà Nội và các Đại học khác
FDS thông qua mô hình kinh doanh nguồn mở đã có hơn 20 đối tác trong vàngoài nước phối hợp với FDS triển khai sản phẩm dịch vụ phần mềm nguồn mở vàviễn thông tới khách hàng
FDS tự hào là thành viên sáng lập các cộng đồng nguồn mở và liên minhthương mại như OpenCPS và IOCV Từ các cộng đồng và liên minh thương mại,hiện FDS đang có khoảng 50 cộng tác viên làm việc thường xuyên với FDS
1.4 Một số sản phẩm của công ty
Cổng thông tin điện tử
Hành chính công: MCDT & DVC Open CPS
Tích hợp dữ liệu và ứng dụng
Phần mềm điều hành công việc Mobilink
Giải pháp toàn diện về Chữ ký số
Ứng dụng CNTT trong Nông nghiệp
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
2.1 Khảo sát hệ thống
2.1.1 Tổng quan về cửa hàng bán điện thoại
Cửa hàng bán điện thoại MVC chuyên cung cấp điện thoại của các hãng nhưApple, Samsung, Nokia, … Các dòng điện thoại thường và điện thoại thông minh
Với 5 năm hoạt động, phục vụ quý khách hàng MVC luôn là điểm đến yêu thích của giới công nghệ nói chúng và giới săn điện thoại mới nói riêng Cửa hàng luôn cập nhật các thông tin, mặt hàng mới nhất trên thế giới cũng như ở Việt Nam Đội ngũ nhân viên trẻ đẹp, năng động, sẵn sàng phục vụ quý khách hàng kịp thời, đầy đủ nhất
Tiêu chí hoạt động của cửa hàng là làm sao mặt hàng đến tay người tiêu dùng giá rẻ nhất thị trường nhưng chất lượng phải được đảm bảo Việc giữ uy tín với khách hàng là phương châm hoạt động, phát triển thương hiệu của cửa hàng
Hiện tại cửa hàng chỉ phục vụ cho khách hàng đến mua hàng trực tiếp tại cửa hàng nhưng do sự mở rộng về quy mô bán hàng Chủ cửa hàng có ý điịnh phục
vụ cho khách hàng ở xa, không có điều kiện đến mua trực tiếp
2.1.2 Đánh giá hiện trạng
Để xây dựng cửa hàng bán điện thoại di động cần giải quyết vấn đề
Chọn vị trí mở cửa hàng: Vị trí mở cửa hàng là một trong những yếu tố quantrọng quyết định thành công hay thất bại của người chủ cửa hàng Do vậy cần chọnđịa điểm thuận lợi cho việc thu hồi vốn đầu tư và sinh lợi nhuận Địa điểm chọn là nơi có nhiều người qua lại, tập trung nhiều khách hàng mục tiêu
2.1 Vài nét về dự án
2.1.1 Giới thiệu
Với xu thế thông tin toàn cầu, cửa hàng bán điện thoại đang là mô hình pháttriển chung cho các hệ thống cửa hàng bán điện thoại hiện nay Dự án xây dựngphần mềm quản lý cửa hàng bán điện thoại được xây dựng và phát triển nhằm mụcđích theo dõi, quản lý và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Trang 13Thời điểm hiện tại, cửa hàng bán điện thoại đang tiến tới xây dựng thành hệthống chuỗi cửa hàng bán điện thoại với quy mô lớn.
2.1.2 Phạm vi dự án
Dự án xây dựng hệ thống cài đặt theo mô hình kiến trúc J2EE tại máy chủcủa CMC, cho phép quản lý cửa hàng bán điện thoại, người sử dụng truy cập từ xathông qua giao diện web
Chủ đầu tư kiêm khách hàng
Cửa hàng bán điện thoại
Địa chỉ: 235 Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
Email: cuongmv@gmail.com
Cơ quan chủ quản đầu tư
Công ty phát triển và thiết kế ứng dụng phần mềm MVC
Địa chỉ: 3BX – California
Số điện thoại: 0143-25646
Yêu cầu hệ thống:
- Thân thiện dễ sử dụng đối với khách hàng
- Dễ dàng quản lý đối với quản lý cửa hàng
- Dễ nâng cấp, bảo trì
Yêu cầu từ khách hàng:
- Hệ thống có chức năng đăng nhập cho người sử dụng khi truy nhập
- Chức năng tìm kiếm thông tin
- Chức năng thống kê, báo cáo
- Phân quyền người sử dụng
- Chức năng quản lý bán hàng
Trang 14- An toàn thông tin và bảo mật dữ liệu.
Thời gian hoàn thành : 03 tháng
- Ngày bắt đầu: 01/01/2021
- Ngày dự kiến kết thúc: 01/04/2021
Kinh phí cho dự án: 80.000.000 vnd (Tám mươi triệu đồng)
Kinh phí dự trữ: 10% tổng kinh phí
2.1.3 Các điều kiện ràng buộc
- Phạm vi của dự án là không thay đổi trong quá trình làm dự án vì vậy thờigian và kinh phí cho dự án cũng là không thây đổi
- Phía khách hàng không chấp nhận nếu giao sản phẩm chậm >10 ngày, sảnphẩm không đảm bảo chất lương, không đung yêu cầu sẽ không được chấpnhận
- Mọi rủi ro về mặt kĩ thuật, con người khách hàng không chịu trách nhiệm
- Các rủi ro liên quan tới cửa hàng đại diện phía bên dự án phải thông báotrước
- Nếu xảy ra lỗi trong thời gian bảo trì phía bên công ty sẽ chịu mọi chi phíbảo trì cũng như tổn thất do hệ thống gây ra
- Hết thời gian bảo trì nếu hệ thống có lỗi phía bên công ty sẽ sang xem xét(nếu có nhu cầu)nhưng phía khách hàng phải trả mọi chi phí
Trang 162.1.5 Bảng phân công công việc
Tôn chỉ dự án
Kế hoạch quản lý dự án
Kế hoạch quản lý thời gian
Mai Việt Cường
Kế hoạch quản lý chi phí
Kế hoạch quản lý chất lượng
Kế hoạch quản lý cấu hình
Võ Tá Bảo
Kế hoạch quản lý nguồn nhân lực
Kế hoạch quản lý truyền thông và
giao tiếp
Vũ Thị Thanh Bình
Kế hoạch quản lý rủi ro
Kế hoạch quản lý việc mua sắm
- Báo cáo thống kê
- Quản lý nhân viên
Trang 17- Quản lý khách hàng
- Quản lý khuyến mại
2.2.2 Phạm vi công việc
Các sản phẩm chuyển giao cho khách hàng:
- Module quản lý user
- Module bài đăng tin
- Module quản lý nhà cung cấp
- Module quản lý hàng
- Module quản lý nhập kho
- Module quản lý xuất kho
- Module báo cáo thống kê
Cơ sở dữ liệu:
- Lưu trữ thông tin tài liệu trong cửa hàng
- Lưu trữ thông tin người dùng
- Lưu trữ báo cáo
2.2.3 Các bên liên quan
- Đại diện bên khách hàng – cửa hàng bán điện thoại
- Đại diên đội dự án
2.2.4 Thiết lập các giả thiết
- Hệ thống được viết bằng Vuejs, Nodejs và sử dụng MongoDB
- Hệ thống được hoàn thiện, đóng gói đầy đủ trước khi chuyển giao cho bênkhách hàng
Trang 18- Sử dụng các tài nguyên sẵn có của bên học viện.
- Trong quá trình thực hiện dự án, khách hàng có thể thay đổi một số yêu cầutrong phạm vi cho phép và được sự đồng ý của giám đốc dự án
- Khách hàng sẽ cung cấp một số chuyên viên về lĩnh vực hiệu sách phục vụcho công tác thu thập yêu cầu nghiệp vụ của bên đội dự án
- Đội phát triển dự án có trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo thời gian
và chất lượng
- Sau mỗi tuần sẽ bàn giao sản phẩm trung gian cho khách hàng
2.2.5 Nguồn tài nguyên
Khách hàng cung cấp :
- Cung cấp chi phí thực hiện dự án
- Nghiệp vụ quản lý
- Thông tin các tài liệu trong cửa hàng
- Các mẫu văn bản cần thiết
Trang 19CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN 3.1 Phạm vi dự án
3.1.1 Phạm vi sản phẩm
Sản phẩm bàn giao phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Hệ thống hoạt động tốt với đầy đủ các chức năng theo thiết kế.
- Dễ sử dụng, thân thiện.
- Giao diện trực quan.
- Tận dụng cơ sở hạ tầng.
3.1.2 Phạm vi tài nguyên
Tổng kinh phí cho dự án là: 80.000.000 VND bao gồm
- Tiền lương cho nhân viên:
- Tiền thuê cơ sở vật chất:
Trang 20- Các công cụ soạn thảo văn bản MS Word
- Các công cụ tính toán bảng biểu MS Excel
- Công cụ xây dựng dựa án MS Project
- Tham khảo ý kiến bên người sử dụng
3.3 Bảng phân rã công việc
0.0 Hệ thống quản lý cửa hàng bán điện thoại
1.0 Lập kế hoạch cho dự án
1.1 Tài liệu kế hoạch quản lý dự án1.2 Bản kế hoạch đảm bảo chất lượng1.3 Bản kế hoạch quản lý cấu hình1.4 Bản kế hoạch quản lý truyền thông và giao tiếp1.5 Bản kế hoạch quản lý rủi ro
2.0 Xác định yêu cầu
2.1 Tài liệu yêu cầu người dùng
2.1.1 Tài liệu yêu cầu chung cho hệ thống2.1.2 Tài liệu yêu cầu cho mỗi chức năng của hệ
thống2.1.2.1 Tài liệu cho chức năng của cửa
hàng2.1.2.2 Tài liệu cho chức năng quản lý2.2Tài liệu yêu cầu hệ thống
2.2.1 Biểu đồ use case cho hệ thống2.2.2 Mô tả giao diện hệ thống2.2.3 Chi tiết các use case
2.2.3.1 Các use case cho chức năng cửa
hàng2.2.3.2 Các use case cho chức năng quản
lý2.2.4 Các tài liệu khác 2.3 Kiểm định lại chất lượng
3.0 Phân tích thiết kế
3.1Tài liệu phân tích hệ thống
3.1.1 Biểu đồ lớp3.1.2 Các biểu đồ cho hệ thống quản lý cửa hàng bán
Trang 21điện thoại3.1.3 Các biểu đồ cho hệ thống Upload tài liệu3.1.4 Các biểu đồ cho hệ thống đăng nhập3.1.5 Các biểu đồ cho hệ thống báo cáo3.2Tài liệu thiết kế hệ thống
3.2.1 Thiết kế hệ thống3.2.2 Thiết kế hệ thống con3.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu3.3 Kế hoạch cuối cùng
3.4 Đề xuất thực hiện3.5 Kiểm định lại chất lượng4.0 Hiện thực các chức năng
4.1 Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu4.2 Hệ thống quản lý cửa hàng bán điện thoại
4.2.1 Hệ thống cửa hàng bán điện thoại4.2.2 Module quản lý hàng hóa
4.3 Module Upload tài liệu4.4 Module hỗ trợ tạo báo cáo4.5 Tài liệu sử dụng
5.0 Tích hợp và kiểm thử
5.1 Kế hoạch kiểm thử5.2 Báo cáo kiểm thử chức năng
5.2.1 Báo cáo kiểm thử chức năng đăng nhập5.2.2 Báo cáo kiểm thử module Quản lý hàng hóa5.2.3 Báo cáo kiểm thử module Xuất/ Nhập kho5.2.4 Báo cáo kiểm thử module Báo cáo tài liệu5.3 Báo cáo kiểm thử hệ thống
6.0 Vận hành7.0 Kết thúc dự án7.0.1 Tài liệu kết thúc dự án quản lý cửa hàng bán điện thoại
Bảng 3.1: Phân rã công việc
3.4 Quản lý tài nguyên con người
3.4.1 Các ràng buộc về con người
Thành viên đội dự án
Trang 22T
Quy tắc chung khi làm việc
- Mọi sự phân công đều được đưa ra họp bàn công khai
- Ưu tiên phân công theo năng lực sở trường của mỗi người
Yêu cầu với các thành viên
- Nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện công việc theo bản kế hoạch của dự án
- Tích cực tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến để dự án đạt kết quả tốt nhất
- Bồi dưỡng khả năng chuyên môn để hoàn thành tốt vai trò của mình trong
dự án
- Tham gia đầy đủ các buổi họp
- Nghỉ làm phải thông báo tới GDDA hoặc trưởng nhóm
Truyền thông
Trang 23- Trao đổi qua email, điện thoại, yahoo
- Họp nhóm khi cần và theo kế hoạch truyền thông
Hội họp
- Có mặt đầy đủ, đúng giờ các buổi họp nhóm dự án
- Tích cực, khẩn trưởng trao đổi, bàn bạc, giải quyết các vấn đề của dự án
- Chấp hành, thực hiện đúng quyết định, giải pháp đã thống nhất trong cuộc
3
3 Kĩ sư đảm bảo chất
lượng
Đảm bảo chất lượngcho dự án
2
4 Người quản trị
CSDL
Xây dựng, bảo trìCSDL
1
7 Kĩ sư phân tích thiết
kế
Phân tích thiết kế hệthống từ tài liệu cúapah xác định yêu cầu
2
Trang 24Bảng 3.3: Danh sách các vị trí cần cho dự án
Trang 253.4.3 Vị trí các thành viên trong dự án
STT Họ tên nhân viên Vị trí
1 Mai Việt Cường Giám đốc dự án
Lập trình viênNgười quản trị cơ sở dữ liệu
2 Võ Tá Bảo Kĩ sư đảm bảo chất lượng
Kĩ sư phân tích thiết kế ( trưởng nhóm)
3 Vũ Thị Thanh Bình Lập trình viên(trưởng nhóm)
Nhà phân tích nghiệp vụ kinh doanh
Kĩ sư đảm bảo chất lượng
4 Phạm Minh Anh Kĩ sư quản lý cấu hình
Kĩ sư phân tích thiết kế
Bảng 3.4: Vị trí các thành viên trong dự án
3.5 Kế hoạch quản lý thời gian
3.5.1 Phân bổ tài nguyên và thời gian
việc
Ngày công
Nhân công
Trang 26Bản kế hoạch quản lý rủi ro KH.05 02
Tài liệu yêu cầu người dùng YC.01 02
Tài liệu yêu cầu chung cho hệthống
YC.1.1 01
Tài liệu yêu cầu cho mỗi chứcnăng
YC.1.2 01
Tài liệu yêu cầu hệ thống YC.02 04
Biểu đồ usecase cho hệ thống YC.2.1 01
Mô tả giao diện hệ thống YC.2.1 01Chi tiết cho usecase YC.2.3 01
Kiểm định lại chất lượng YC.03 02
Tài liệu phân tích hệ thống TK.01 10
Các biểu đồ cho hệ thốngquản lý hàng hóa
TK.1.2 02
Các biểu đồ cho hệ thốngnhập tài liệu
TK.1.3 02
Các biểu đồ cho hệ thốngđăng nhập
Trang 27Tài liệu thiết kế hệ thống TK.2.1 04Tài liệu thiết kế các hệ thống
Xây dựng hệ thống nhập tài liệu CN.03 03
Trang 28Báo cáo kiểm thử chức năngxuất/ nhập kho
Bảng 3.5: Phân bổ tài nguyên và thời gian
3.5.2 Ước lượng thời gian
- ML: ước lượng khả dĩ (thời gian cần thiết để hoàn thành công việc trong
điều kiện “bình thường”)
- MO: ước lượng lạc quan(thời gian cần thiết để hoàn thành công việc trong
điều kiện “lý tưởng”)
- MP: ước lượng bi quan(thời gian cần thiết để hoàn thành công việc trong
điều kiện “tồi nhất”)
- Ước lượng cuối cùng tính theo công thức :
EST = ( MO + 4ML + MP)/6
Đơn vị tính : ngày
Trang 303.6 Ước tính chi phí
3.6.1 Mục đích
- Đưa ra cái nhìn tổng quát về chi phí xây dựng hệ thống.
- Ước lượng, giám sát, đảm bảo chi phí trong quá trình thực hiện dự án.
3.6.2 Chi phí cần thiết cho nhân công
- Đơn vị tính lương là VND, đơn vị tính theo giờ, và ngày làm việc 8h.
- Mức lương cao hay thấp phụ thuộc vào công việc và trách nhiệm của mỗi
thành viên trong đội dự án
- Thang lương cao nhất là Level 5
- ST
Kí hiệu
Leve l
Lương/
ngày (nghìn VND)
Giám đốc dự ánLập trình viênNgười quản trịCSDL
Lập trình viên(Trưởng nhóm)
Kỹ sư đảm bảochất lượng
Nhà phân tíchnghiệp vụ kinhdoanh
ME
Trang 314 Phạm Minh Anh
Kỹ sư đảm bảochất lượng
Kỹ sư phân tíchthiết kế (Trưởngnhóm)
ME
Bảng 3.7: Chi phí cần thiết cho nhân công
hiện
Ngày công
Chi phí (triệu VND)
1.
Bản kế hoạch đảm bảo chất
Bản kế hoạch quản lý cấu
Bản kế hoạch quản lý truyển
7.
Tài liệu yêu cầu chung cho
Trang 32Biểu đồ usecase cho hệ
Các biểu đồ cho hệ thốngquản lý cửa hàng bán điệnthoại
Tài liệu Thiết kế các hệ
Trang 33Kiểm định lại chất lượng 1 0.55
Trang 34Báo cáo kiểm thử hệ thống 2 0.5
47 TỔNG CHI PHÍ=44.050.000VND
Bảng 3.8: Chi phí cho nhân công
3.7 Bảng ước tính chi phí cho các hoạt động
Chi phí văn phòn g (triệu )
Chí phí trang thiết bị (triệu )
Chi phí năng lượn g (triệu )
Chi phí khác (triệu )
Tổng (triệu )
Trang 36CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ CẤU HÌNH
4.1 Ý nghĩa của việc quản lý cấu hình
Việc lập kế hoạch quản lý cấu hình đóng vai trò khá quan trọng nhằm đảm bảo cho
hệ thống được cập nhật và thực hiện một cách chính xác khoa học
Các thành viên ở xa nhau có thể liên hệ với nhau qua internet nhằm mục đích:
- Tránh mất mát dữ liệu, tạo tính chuyên nghiệp trong quá trình làm việc
- Quản lý được hệ thống tài nguyên
- Nhằm chắc rằng không có một đặc tả yêu cầu – bản thiết kế - code thay đổitrái phép nào được tạo ra
- Không có một mẫu cấu hình nào được thay đổi bởi hơn một người tại mộtthời điểm nào đó
- Chắc chắn bất kỳ những thay đổi nào trên một mẫu cấu hình được ướclượng, hiểu và quản lý
- Ghi nhận lại trạng thái một sản phẩm tại một thời điểm nhất định
4.2 Vai trò trách nhiệm của đội dự án quản lý hiệu sách điện tử
Thành viên đội quản lý dự án gồm:
- Mai Việt Cường
- Võ Tá Bảo
- Vũ Thị Thanh Bình
- Phạm Minh Anh
Trang 37 Thiết lập các điểm mốc(Baseline), ghi nhận thayđổi trên các mốc
Bảo đảm các điểm mốckhông bị thay đổi khichưa được phê chuẩn
Tổ chức và điều phối cáccuộc họp của nhóm điềukhiển cấu hình
3 Mai Việt Cường Giám đốc dự án
Giám sát đánh giá việcquản lý cấu hình
Đưa ra sự phê chuẩn khicần thiết
Bảng 4.1: Nhiệm vụ từng thành viên
Trang 384.3 Phương pháp định danh và xác định Baseline trên các sản phẩm
4.3.1 Định danh sản phẩm
Đinh danh bao gồm việc mô tả tên, đánh số, đánh dấu đặc trưng TrongWBS của dự án quản lý đã có đánh số cụ thể
Ví dụ:
- 1.2 Bản kế hoạch đảm bảo chất lượng
- 1.3 Bản kế hoạch quản lý cấu hình
4.3.2 Kiểm soát phiên bản
Dự án quản lý cửa hàng bán điện thoại luôn luôn được cập nhật để phù hợpvới yêu cầu thực tế, yêu cầu bổ sung của phía khách hàng
Dự kiến phiên bản đầu tiên sẽ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng, cácphiên bản tiếp theo sẽ mở rộng hơn nữa về cơ sở dữ liệu, về giao diện gần gũi vớingười sử dụng, cũng như thêm các dịch vụ chức năng cần thiết khác
Trang 394.3.4 Các quy ước đặt tên
1 Các hoạt động của dự án được đặt tên theo chức năng hoạt động, hầu hết
các danh từ được sử dụng trong dự án nhằm mô tả chức năng mà nó thựchiện
2 Trong mã chương trình các tên gói (package), lớp (class), thuộc tính (Atribute) được định dạng cụ thể như sau:
Gói (package)
Chữ đầu tiên trong tên gói viết hoa, và sử dụng ký tự “_” để ngăn cách các
từ ghép.Các tên gói viết bằng tiếng việt không dấu
Trang 404.3.5 Quản lý thay đổi
Khi có các thay đổi, giám đốc dự án sẽ thông báo với các thành viên, và thực hiện
xử lý thay đổi trên các tài liệu cụ thể
- Khi có yêu cầu thay đổi Kỹ sư quản lý cấu hình có trách nhiệm nghiêncứu, phân tích thay đổi.Tổ chức họp nhóm phát triển xem xét thay đổi.Làm báo cáo gửi lên cho giám đốc dự án
- Giám đốc dự án kiểm tra và phê chuẩn hoặc không phê chuẩn
- Sau đó có thông báo về thay đổi, việc thực hiện thay đổi do các thànhviên dự án và kỹ sư quản lý cấu hình làm
- Thay đổi thực sự hoàn thành khi xác lập các mốc mới, đội dự án tiếp tụchoạt động theo kế hoạch mới được chỉnh sửa
Sơ đồ biểu diễn quy trình quản lý thay đổi
40
Yêu cầu thay đổi
Thảo luận thay đổi