SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2022 2023 Môn ĐỊA LÍ Lớp 9 MÃ ĐỀ A (Hướng dẫn chấm này gồm 01 trang) A/ TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,33 điểm[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023 HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: ĐỊA LÍ - Lớp 9
MÃ ĐỀ: A
(Hướng dẫn chấm này gồm 01 trang)
A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng: 0,33 điểm
B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
1
(2,0đ) Nêu khác biệt về thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ 2,0
* Tiểu vùng Đông Bắc:
- Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, thiếc, apatit, đá xây dựng,
- Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt
- Du lịch sinh thái: Sa Pa, hồ Ba Bể,
- Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Du lịch: vịnh Hạ Long
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
* Tiểu vùng Đông Bắc:
- Phát triển thủy điện: Hòa Bình, Sơn La,
- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm
- Chăn nuôi gia súc lớn (cao nguyên Mộc Châu)
0,25 0,25 0,25
2
(3,0đ) a Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Bắc Trung Bộ và cả nước, thời kì 1995 - 2020 1,5
* Yêu cầu:
- Đúng tỉ lệ về số liệu và khoảng cách năm
- Có tên biểu đồ
- Có kí hiệu, chú giải
- Tính thẩm mỹ
(Nếu không đủ, đúng các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm/ ý)
b Nêu nhận xét về sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của
* Nhận xét:
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Bắc Trung Bộ luôn thấp hơn cả nước
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Bắc Trung Bộ và
cả nước đều tăng
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Bắc Trung Bộ tăng nhanh hơn so với cả nước (Dẫn chứng)
0,5 0,5 0,5
* Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa
của mỗi ý.
HẾT
Trang 2-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023 HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: ĐỊA LÍ - Lớp 9
MÃ ĐỀ: B
(Hướng dẫn chấm này gồm 01 trang)
A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng: 0,33 điểm
B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
1
(2,0đ) Nêu khác biệt về thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ 2,0
* Tiểu vùng Đông Bắc:
- Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, thiếc, apatit, đá xây dựng,
- Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt
- Du lịch sinh thái: Sa Pa, hồ Ba Bể,
- Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Du lịch: vịnh Hạ Long
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
* Tiểu vùng Đông Bắc:
- Phát triển thủy điện: Hòa Bình, Sơn La,
- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm
- Chăn nuôi gia súc lớn (cao nguyên Mộc Châu)
0,25 0,25 0,25
2
(3,0đ) a Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Bắc Trung Bộ và cả nước, thời kì 1995 - 2020 1,5
* Yêu cầu:
- Đúng tỉ lệ về số liệu và khoảng cách năm
- Có tên biểu đồ
- Có kí hiệu, chú giải
- Tính thẩm mỹ
(Nếu không đủ, đúng các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm/ ý)
b Nêu nhận xét về sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của
* Nhận xét:
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Bắc Trung Bộ luôn thấp hơn cả nước
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Bắc Trung Bộ và
cả nước đều tăng
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Bắc Trung Bộ tăng nhanh hơn so với cả nước (Dẫn chứng)
0,5 0,5 0,5
* Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa
của mỗi ý.
HẾT