1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Văn chính 8 tuần 21

10 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quê Hương (Tế Hanh)
Tác giả Tế Hanh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 120 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy so¹n Ngày soạn 3/2/2023 Ngày dạy TIẾT 81,82 QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh) I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ[.]

Trang 1

Ngày soạn : 3/2/2023

Ngày dạy:

(Tế Hanh)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả; thấy được nét nghệ thuật đặc sắc của tác giả

2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ hiện đại

3 Thái độ - GD học sinh lòng yêu quê hương, đất nước

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: - Thiết bị dạy học và học liệu: Sách giáo khoa, sách tham khảo

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép, vở bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc thuộc lòng hai khổ thơ 2, 3 của bài thơ “Nhớ rừng” và cho biết nỗi nhớ thời oanh liệt

của con hổ được thể hiện như thế nào?

2 Bài mới

Nói chung, nhà thơ nào mà chẳng có 1 miền quê Vì vậy những bài thơ nói về cái “Núm ruột sinh tồn” ấy, với họ không có gì là khó hiểu Bài thơ

“Quê hương” của nhà thơ Tế Hanh đã được tác giả viết từ khi ông còn rất trẻ, mới bước vào làng thơ nhưng nó vẫn được coi là “Một chấm son giữa cánh đồng thơ mới” Cái mới ở đây không phải là ở đề tài, mà ở thể thơ, ở cấu trúc bài thơ, và nhất là hồn thơ Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ qua tiết học hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu

đôi nét về tác giả và tác phẩm?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo thảo luận

2 học sinh đứng lên trả lời

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- GV bổ sung thêm: Tế Hanh sinh năm 1921 quê ở Quảng Ngãi Quê hương chính là nguồn thi cảm lớn nhất trong suốt cuộc đời của Tế Hanh

Trang 2

GV: Hướng dẫn cách đọc:

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc nối tiếp

- Giải thích từ khó: 1, 3, 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

- Em có nhận xét gì về cách gieo vần?

- Dựa vào nội dung, em có thể chia bài thơ

thành mấy phần? Nội dung từng phần?

- Mạch cảm xúc của bài thơ?

- Nhà thơ trở về quê hương bằng con

đường nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong 3

phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

2 học sinh đứng lên trả lời

Bước 4: Kết luận nhận định

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Quê hương qua nỗi nhớ của nhà thơ được

bắt nguồn từ hình ảnh nào?

- Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của

tác giả?

- Qua lời giới thiệu này, quê hương của tác

giả có những đặc trưng gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong 3

phút

2 bài thơ

-Bài thơ được sáng tác năm 1939 Đây là tình cảm của cậu học trò 18 tuổi lần đầu tiên xa quê nhớ về quê hương mình

- Ca ngợi làng quê, cuộc sống ở quê và nỗi nhớ quê hương Bài thơ có cách phân đoạn không đều và cũng không theo bố cục của thơ Đường Tất cả là do hồn thơ, do cảm hứng của cái “tôi” trữ tình xô đẩy như những con sóng biển: Khi dìu dặt, lúc tràn bờ Cảm hứng ấy được diễn đạt bằng những hình ảnh ngôn từ đầy sáng tạo ->Bằng cách hồi tưởng

3 Thể thơ.

- Thơ 8 chữ

4 Bố cục.

-> 4 phần:

+ P1: 2 câu đầu (G thiệu chung về làng quê) + P2: 6 câu tiếp (Cảnh thuyền ra khơi đánh cá) + P3: 8 câu tiếp (Cảnh thuyền cá trở về)

+ P4: 4 câu cuối (Nỗi nhớ làng, nhớ biển quê hương)

II TÌM HIỂU CHI TIẾT.

1 Quê hương qua hồi tưởng của nhà thơ

a Vị trí

Làng tôi ở

Nước bao vây

- Lời giới thiệu mộc mạc, tự nhiên -> Làng chài, gắn bó cuộc sống với sông nước

Trang 3

Bước 3: Báo cáo thảo luận

2 học sinh đứng lên trả lời

Bước 4: Kết luận nhận định

GV: Lời giới thiệu của nhà thơ nếu xét

theo nghĩa thông tin đơn giản thì ta hiểu đó

là 1 làng ven biển, 1 cù lao và dân ở đó

sinh sống bằng nghề đánh cá Nhưng cái

tình của Tế Hanh, cái hồn biển của Tế

Hanh đã gửi vào câu chữ để cái làng ấy

hiện ra duyên dáng, nên thơ Làng ở vào

thế trung tâm, xung quanh là nước, và

khoảng cách với biển cũng được đo bằng

nước “Cách biển nửa ngày sông”

H: Sáu câu thơ tiếp theo miêu tả cảnh gì?

- Gọi HS đọc lại đoạn thơ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Cảnh ra khơi được giới thiệu vào thời

điểm nào?

- Tại sao tác giả không chọn 1 thời điểm

khác để miêu tả mà lại chọn thời điểm

sớm mai?

-Trên cái nền của bức tranh thiên nhiên ấy,

hình ảnh nào làm cho em chú ý?

-Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào để miêu tả con thuyền đầy sáng tạo

như vậy?

-Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

- “Cánh buồm giương to như mảnh hồn

làng” Hình ảnh cánh buồm ở đây có ý

nghĩa gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trong 5 phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Đại diện các nhóm học sinh đứng lên trả

lời

b Cảnh ra khơi đánh cá

- Thời điểm: Sớm mai hồng: trời trong, gió nhẹ

-> Tươi sáng, khoáng đạt

GV: Một ngày mới tinh khôi, trong trẻo, bình minh tươi sáng, như bắt đầu một ngày ra khơi đầy hứa hẹn Câu thơ như có hoạ và có nhạc làm bức tranh vùng trời, vùng biển trở nên tươi sáng, đầy màu sắc

- Con người: đi đánh cá

- Chiếc thuyền:

+ Như con tuấn mã + Phăng mái chèo + Cánh buồm: như mảnh hồn làng + Rướn thân

- NT: Nhân hoá, so sánh, động từ mạnh-> Làm nổi bật vẻ đẹp mạnh mẽ của con thuyền

-> Hình ảnh cánh buồm: Là biểu tượng của làng quê và con người nơi đây

Trang 4

GV: Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:

- Cha mượn cho con cánh buồm trắng

nhé,

Để con đi

Lời của con hay tiếng sóng thầm thì

Hay tiếng của lòng cha từ 1 nơi xa

thẳm?

Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận

Cha gặp lại mình trong những uớc mơ

con

->Hình ảnh cánh buồm trong thơ Hoàng

Trung Thông là biểu tượng của ước mơ,

hoài bão và ước vọng Nhưng hình ảnh

những cánh buồm trong thơ Tế Hanh là

hình ảnh mang tâm hồn của cả 1 vùng quê,

thật thiêng liêng và sâu nặng biết bao

H: Vậy em hình dung như thế nào về

không khí ra khơi?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS chú ý 8 câu thơ tiếp theo

- Cảnh gì được miêu tả và tái hiện trong

đoạn thơ này?

- Cảnh đón thuyền cá trở về được miêu tả

như thế nào?

- Em có nhận xét gì về không khí ở bến?

- “ Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe” Tại

sao câu thơ này lại được đặt trong dấu

ngoặc kép?

-> Trích nguyên văn lời cảm tạ trời yên

biển lặng, cho dân làng chài trở về an toàn

- Có phải nguyên nhân cá đầy ghe là do

trời không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trong 5 phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Đại diện các nhóm học sinh đứng lên trả

lời

=> Bức tranh lao động đầy hứng khởi, tràn đầy sức sống

c Cảnh thuyền cá trở về:

- ồn ào trên bến đỗ

- Dân làng: tấp nập -> Không khí vui vẻ, hồ hởi, náo nức

Trang 5

Bước 4: Kết luận nhận định

GV: Con thuyền nhẹ nhõm rời bến trong

làn gió nhẹ của buổi sớm mai hồng Và vẫn

con thuyền ấy, ngày hôm sau đầy nặng cá

trở về Giấc mơ đã trở thành hiện thực –

hiện thực trong cái ồn ào tấp nập của dân

làng ra đón ghe, đón cá Là hình ảnh thực

rồi mà nó vẫn như mơ Cảnh đón thuyền về

bến không chỉ gây ấn tượng bởi không khí

vui vẻ, hồ hởi, náo nức mà còn đặc sắc bởi

hình ảnh người dân làng chài

-Dân trai tráng sau chuyến ra khơi về được

đặc tả như thế nào?

- Em có nhận xét gì về hình ảnh của họ?

GV: Vẻ đẹp khoẻ khoắn, rắn chắc của

những người dân chài với làn da rám nắng,

mang cả vị mặn mòi xa xăm của biển khơi

Họ như những con người được sinh ra từ

biển, đi ra từ cổ tích, sao đầm ấm và thân

thương đến thế

- Hình ảnh con thuyền sau chuyến ra khơi?

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì?

- Có ý kiến cho rằng: con thuyền và con

người ở đây có sự tương đồng Em hãy cho

biết ý kiến của mình?

GV: Con thuyền vừa là con thuyền thực,

vừa là con thuyền thơ Thực là vì nó đã về

bến đỗ để được neo đậu, được bình yên,

không còn gió dập sóng xô Nhưng thơ là ở

chỗ: nó cũng như 1 con người: thư giãn và

mãn nguyện sau 1 chuyến ra khơi thành

công

*HS đọc khổ thơ cuối

GV: Đối với nhà thơ, cảnh người và quê

hương không phải là bức tranh được miêu

- Dân trai tráng:

+ Da ngăm rám nắng + Thân hình: nồng thở vị xa xăm

-> Vẻ đẹp khoẻ khoắn, giản dị, đầy sức sống của những con người lao động

- Chiếc thuyền: im, mỏi, nằm, nghe

- NT: Nhân hoá

-> Con thuyền như con người: thư giãn và mãn nguyện

Trang 6

hiện lên trong kí ức, nghĩa là có 1 khoảng

cách xa xôi Vì thế nên luôn có 1 miền

tưởng nhớ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Nhà thơ đã nhớ về những hình ảnh nào?

- Qua những hình ảnh quen thuộc, rất đặc

trưng trên, em hiểu được điều gì về tình

cảm của nhà thơ đối với quê hương?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trong 5 phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Đại diện các nhóm học sinh đứng lên trả

lời

Bước 4: Kết luận nhận định

GV: Trong nỗi niềm tưởng nhớ ấy, dường

như chỉ cần nhắm mắt lại là cảnh và người

lại hiện ra rõ mồn một Bởi nó đã nhập

tâm, đi vào kí ức thi nhân

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ này?

- Cảm nhận của em sau khi học xong tác

phẩm?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Bước 3: Báo cáo thảo luận

3 học sinh đứng lên trả lời

Bước 4: Kết luận nhận định

- GV đưa ra ghi nhớ, gọi Hs đọc

GV: Chốt: Bài thơ đã kết thúc nhưng bức

tranh về quê hương vùng biển, cảnh và

người vùng biển, nhất là tình cảm của nhà

thơ với quê hương vẫn đầy dư vị, ngân

nga Tình cảm ấy như chất muối thấm đẫm

trong những câu thơ, cả giọng thơ bồi hồi

và ngôn ngữ thơ vô cùng bình dị

- Gọi 2 HS đọc diễn cảm bài thơ

- Cho HS quan sát tranh

2 Nỗi nhớ của tác giả

- Luôn tưởng nhớ:

+ Màu nước xanh + Cá bạc Giản dị, thân + Chiếc buồm vôi thuộc

+ Con thuyền + Mùi nồng mặn -> Nỗi nhớ da diết, đằm thắm, cháy bỏng

3 Nghệ thuật:

- Phương thức biểu cảm: trực tiếp

- Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá

- Giàu hình ảnh và nhạc điệu

* Ghi nhớ: (SGK)

* Luyện tập: Đọc diễn cảm

Trang 7

H: Bức tranh là hình ảnh nào trong bài

thơ?

3 Củng cố- GV nhắc lại những nội dung chính.

4 Hướng dẫn học bài: soạn bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Ngày tháng năm 2023

Phó hiệu trưởng

Nguyễn Thị Ngọc

Ngày soạn: 5/2/2023 Ngày dạy:

TIẾT 83 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức

- Hiểu rõ đặc điểm của 1 đoạn văn thuyết minh

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh sao cho hợp lí

2 Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn nói chung và đoạn văn thuyết minh nói riêng 3.Thái độ: - Ý thức xd vb thuyết minh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ

2 Học sinh: chuẩn bị Sách giáo khoa, vở ghi chép, vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Trang 8

Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt

bài văn Đoạn văn thường gồm có 2 câu trở

lên và được sắp xếp theo 1 trình tự nhất

định

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-NV1: Gọi Hs đọc đoạn văn a và thực hiện

các yêu cầu bên dưới

- Cho biết câu nào là câu chủ đề của đoạn

văn?

- Câu nào có nhiệm vụ giải thích, bổ sung?

- Những câu sau có vai trò như thế nào?

-NV2: Gọi HS đọc đoạn văn b và thực

hiện các yêu cầu bên dưới

- Câu nào là câu chủ đề?

H- Từ nào là từ ngữ chủ đề?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo hai

nhóm lớn

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Đại diện từng nhóm đứng lên trình bày

Bước 4: Nhận xét đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gọi HS đọc đoạn văn a

- Để viết được 1 đoạn văn thuyết minh cần

yêu cầu điều gì?

- Yêu cầu TM của đoạn văn trên là gì?

- Nội dung diễn đạt của đoạn văn trên đã

lưu loát và đúng chưa?

- Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới

thiệu như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Mời vài học sinh đứng lên trả lời

Bước 4: Nhận xét đánh giá

- Cho HS viết vào vở

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:

a Đoạn văn 1:

- Câu 1: Là câu chủ đề- nêu ý khái quát

- Câu 2: Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt

ít ỏi

- Câu 3: Cho bíêt lượng nước ấy bị ô nhiễm

- Câu 4: Nêu sự thiếu nước ở các nước trên TG thứ 3

- Câu 5: Nêu dự báo -> Các câu 2, 3, 4, 5 bổ sung, làm rõ ý cho câu chủ đề

b Đoạn văn 2:

- Câu 1: Là câu chủ đề

Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng

- Câu 2, 3: Cung cấp thông tin về PVĐ theo lối liệt kê các hoạt động đã làm

2 Sửa chữa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

a -> Xác định các ý lớn -> Thuyểt minh về cây bút bi

-> Tách đoạn văn trên, thêm ý, viết thành 3 đoạn

-> Sửa lại:

+ Bút bi có 2 bộ phận chính: vỏ bút và ruột bút

Vỏ bút bi có vai trò bảo vệ ruột bút và có 2 phần: thân buta và nắp bút đầu bút bi có nắp đậy, có cái để cài vào áo, vào sách hoặc cặp sách

+ Bút bi có nhiều loại, nhưng có 2 loại phổ biến nhất là có nắp đậy và không có nắp đậy Loại

Trang 9

- Gọi HS đứng đọc

- GV sửa chữa, uốn nắn nếu cần

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Gọi HS đọc đoạn văn b

-Đoạn văn trên thuyết minh về đồ vật nào?

- Chỉ rõ những chỗ chưa đc của đoạn văn?

- Em hãy nêu cách sửa và viết lại?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- HS viết và trình bày

Bước 4: Nhận xét đánh giá

- GV theo dõi và sửa chữa

H: Khi làm bài văn thuyết minh cần xác

định ý như thế nào?

H: Khi viết đoạn văn, cần trình bày như

thế nào?

- HS trả lời GV chốt lại

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

bút bi không có nắp đậy thì có lò xo và nút bấm

+ Bút bi khác bút mực là do nó có hòn bi nhỏ ở đầu ngòi bút Khi viết, hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ Khi viết bút bi không có nắp thì phải ấn đầu cán bút cho ngòi bút chồi ra, còn khi thôi viết thì ấn nút bấm cho ngòi bút thụt vào

B -> Thuyết minh về cái đèn bàn (đèn học)

-> Chưa sắp xếp các câu theo trình tự: đi từ cái tổng thể đến cái bộ phận

- Sửa lại: Nhà em có chiếc đèn bàn Nó được cáu tạo gồm: 1 đế đèn, 1 ống thép, 1 bóng đèn 25w và 1 chao đèn

-Mỗi bộ phận tạo nên chiếc đèn lại có 1 công dụng riêng: ống thép rỗng, thẳng để dây điện luồn ở bên trong nối từ đế đèn đến đui đèn và bóng điện Dưới ống thép là đế đèn được làm bằng khối thuỷ tinh vững chãi Trên đế đèn có công tắc để bật đèn hoặc tắt đèn rất tiện lợi Chao đèn được làm bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và có vòng thép gắn vào bóng đèn Nó có tác dụng cản trở sự toả sáng ra nhiều nơi, chỉ tập trung ánh sáng vào 1 điểm nhất định

* Ghi nhớ : (SGK- 15)

II LUYỆN TẬP

Trang 10

- GV hướng dẫn học sinh làm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Gọi học sinh lên làm bài tập 1,2

Bước 4: Nhận xét đánh giá

Từ ngã ba Mãn Đức thị trấn MK, đi lên phía Mai Châu chừng 50 mét, rẽ trái vào 20 mét là ngôi trường THCS KĐ mà chúng tôi đang học

* Kết bài:

Tôi rất tự hào khi được học dưới mái trường này Nơi đây là cái nôi của bao thế hệ học sinh

đã trưởng thành và gặt hái được nhiều thành quả Trường thật xứng đáng là: “Cánh chim đầu đàn” khối THCS trên toàn huyện

Bài tập 2:

Chủ tịch HCM (1890 – 1969) sinh ra trong một gia đình nho học có truyền thống yêu nước Lớn lên, trước cảnh nước mất nhà tan, người rất đau lòng và quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước Sau 30 năm bôn ba nơi đất khách quê người, Người đã về VN năm 1941 tại Cao Bằng Từ đây, dưới ngọn cờ của Đảng, người

đã lãnh đạo nhân dân đứng lên đánh đuổi bọn cướp nước, giành lại độc lập tự do cho tổ quốc Người đã khai sinh ra nước VN DCCH, đã hi sinh tình riêng để dành trọn cho tình chung Cả cuộc đời Người cống hiến cho non sông VN, Người là vị cha già của DT, người nghệ sĩ, thi

sĩ, chiến sĩ cộng sản, là vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân VN

3.Củng cố: GV nhắc lại yêu cầu của đoạn văn TM”.

4 Hướng dẫn học bài: Soạn bài thuyết minh về một phương pháp

Ngày tháng năm 2023

Phó hiệu trưởng

Nguyễn Thị Ngọc

Ngày đăng: 08/02/2023, 14:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w