HỒI TRỐNG CỔ THÀNH (Trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa) La Quán Trung 1 MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp học sinh Hiểu được tính cách bộc trực, nóng nảy, ngay thẳng một biểu hiện của lòng trung nghĩa của Trương.
Trang 1
HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
(Trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa)
La Quán Trung
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Hiểu được tính cách bộc trực, nóng nảy, ngay thẳng- một biểu hiện của lòng trung nghĩa của Trương Phi cũng như tình cảm cao đẹp, keo sơn gắn bó của ba anh em Lưu- Quan-Trương
- Nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, cảm nhận được ý vị chiến trận của Tam Quốc
B PHƯƠNG TIỆN VÀ TÀI LIỆU THỰC HIỆN :
‾ SGK Ngữ văn 10 (tập 2, CB), NXB Giáo dục
‾ SGV Ngữ văn 10 (tập 2, CB), NXB Giáo dục
Trang 2‾ Giảng văn văn học Việt Nam, Nhiều tác giả, NXB Giáo dục.
C PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN :
Vận dụng kết hợp các phương pháp : đọc phân vai, gợi mở, diễn giảng, vấn đề
D CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1 Giáo viên :
- Đọc kĩ văn bản
- Soạn giáo án
- Chuẩn bị các tài liệu có liên quan
2 Học sinh :
- Đọc kĩ văn bản ở nhà
- Sọan bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK Ngữ văn 10 (tập 2)- NXB Giáo dục
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
Trang 32 Giới thiệu bài mới (`~5’)
Bên cạnh kho tàng văn học dân gian rất đồ sộ với tác phẩm Kinh Thi nổi tiếng, nhân dân Trung Quốc còn rất tự hào với hai đỉnh cao chói lọi là thơ Đường và tiểu thuyết Minh – Thanh Văn học Minh - Thanh là giai đoạn phát triển cuối cùng của văn học cổ điển Trung Quốc Đây là thời kì nền văn học Trung Quốc khá đa dạng, phong phú và đạt nhiều thành công về mặt nghệ thuật Trong đó có sự lên ngôi đầy vẻ vang của tiểu thuyết Tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc là một loại truyện dài, được kể thành chương hồi và theo trật tự trước sau của sự việc Khái niệm tiểu thuyết trong văn học Minh - Thanh khác với tiểu thuyết hiện đại sử dụng ngày nay Nhắc đến tiểu thuyết Minh-Thanh, ta không thể không nhắc đến bộ “tứ đại kì thư” gồm “Kim Bình mai”,
“Thủy hử”, “Tây du kí” và “Tam quốc diễn nghĩa”
Trong đó, Tam quốc diễn nghĩa là tác phẩm phản ánh một thời kì dài và đầy biến động của lịch sử Trung Quốc, đó là thời Tam quốc La Quán Trung viết tác phẩm này dựa trên ba nguồn tư liệu chính là sử liệu, dã sử, truyền thuyết trong dân gian ; tạp kịch, thoại bản đời Vì thế, tac 1pham63 vừa là một thiên sử kí, vừa là một tác phầm văn học có giá trị nghệ thuật Qua việc kể lại những câu chuyện về cuộc chiến tranh cát cứ giữa ba tập đoàn phong kiến Nguỵ, Thục, Ngô, bằng nhãn quan chính trị của mình, La Quán Trung đã bày tỏ khát vọng về một xã hội công bằng, ổn định với vua hiền tướng giỏi, nhân dân ấm no Mặc dù, lấy đề tài từ những câu chuyện lịch sử đã lùi
Trang 4sâu vào quá khứ nhưng tác giả đã khắc hoạ một thế giới nhân vật sinh động trong những mối quan hệ rất chặt chẽ, với đủ những nét tính cách khác nhau Không một nhân vật nào trùng lặp nhân vật nào trong thế giới hàng nghìn nhân vật ấy Đặc biệt là cách xây dựng nhân vật đã lên đến hàng tuyệt đỉnh, ta có “tuyệt gian”- Tào Tháo, “tuyệt nhân”- Lưu Bị, “tuyệt nghĩa”- Quan Công và “tuyệt trí”- Khổng Minh Nhưng nếu bỏ qua nhân vật Trương Phi là một sai lầm vì nhân vật này đã được tác giả dùng nhiều tâm trí xây dựng và say mê nhất Đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành” đã phần nào bộc lộ một trong những nét tính cách tiêu biểu của nhân vật Trương Phi và Quan Công, bây giờ cô trò mình sẽ tìm hiểu đoạn trích này Đoạn trích rất ngắn so với sự đồ sộ của tác phẩm nhưng cũng đã thể hiện được một đặc trưng bút pháp nghệ thuật của La Quán Trung cũng như đặc điểm chung của tiểu thuyết cổ điển Minh – Thanh
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần I Tìm hiểu chung (`7’)
Trang 5-GV mời HS đọc SGK/ 74-75 phần Tiểu
dẫn
-GV hỏi: Em hãy khái quát vài nét về tác
giả La Quán Trung?
GV diễn giảng: Tiểu thuyết chương hồi:
- Không gian, thời gian trải dài , đậm
chất hùng tràng với những trận thư hùng
ác liệt nối tiếp nhau
- Thường tập trung cao độ khắc họa một
nét tính cách để tô đậm và lý tưởng hóa
nhân vật.
- Cảm hứng chủ đạo trong Tam quốc
diễn nghĩa là “cảm hứng anh hùng”
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả
-( 1330 -1400?) -Ông là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh - Thanh
2 Tác phẩm “Tam quốc diễn nghĩa”:
- Tác phẩm ra đời vào đầu đời Minh (1368-1644) gồm 120 hồi
a Nguồn gốc:
- La Quán Trung căn cứ vào lịch sử, truyện kịch dân gian (thoại bản) để viết lên Tam quốc diễn nghĩa Đến đời Thanh, Mao Tôn Cương chỉnh lí, viết lời bình thành 120 hồi và lưu truyền đến nay
Trang 6100 năm “cát cứ phân tranh”:
190 – 280 Sau Công Nguyên.
-Năm 263, Tư Mã Chiêu đem quân diệt
Thục, bắt Lưu Thiện.
-Năm 265, cháu của Tư Mã Ý là Tư Mã
Viêm bắt Tào Hoán nhường ngôi lập
ra nhà Tấn.
- Năm 280, Tấn Vũ Đế đánh bại Vua
cuối cùng của Ngô là Tôn Hạo, chính
thức khép lại thời đại Tam Quốc.
-GV hỏi: Em hãy xác định vị trí của đoạn
trích?
-HS trả lời, GV củng cố, tóm tắt hồi trước
để HS nắm được nội dung
b Thể loại:
-Tiểu thuyết lịch sử chương hồi(120 hồi)
c Nội dung
- Kể lại quá trình hình thành và diệt vong của ba tập đoàn phong kiến Ngụy(Tào Tháo) – Thục ( Lưu Bị) – Ngô( Tôn Quyền)
- Thể hiện khát vọng hòa bình, thống nhất của nhân dân
d Giá trị
- Tư tưởng:
+ Vạch trần bản chất tàn bạo, giả dối của giai cấp thống trị
+ Cuộc sống loạn li, bi thảm của nhân dân và thể hiện mơ ước về một xã hội với những vua hiền,
Trang 7-GV mời HS đọc lại văn bản theo hình thức
phân vai: Trương Phi, Quan Công, người
dẫn truyện, Sái Dương, Cam- Mi phu nhân
tướng giỏi
-Nghệ thuật
+ Giá trị lịch sử, quân sự + Tài kể chuyện đặc sắc của tác giả, đặc biệt là nghệ thuật miêu tả các trận chiến sinh động và hấp dẫn
3 Đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành”
- Vị trí đoạn trích: Thuộc hồi 28 của tác phẩm.
Có tiêu đề là hai câu thơ: “Chém Sái Dương anh em hòa giải
Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên”
-Tóm tắt: SGK
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu phần đọc- hiểu văn bản (33’)
-GV diễn giảng: Trương Phi là một trong
Trang 8ngũ hổ tướng của Lưu Bị, một anh hùng
lừng lẫy thời Tam Quốc, mình cao tám
thước, đầu báo mắt tròn, râu hùm hàm én,
tiếng như sấm động Tính cách nổi bật là
nóng nảy (thành ngữ: “nóng như Trương
Phi, tính Trương Phi”), ngay thẳng, ko ít
lần tỏ ra khôn ngoan, mưu trí và là người
rất phục thiện.Trương Phi cũng có hạn chế
là bộc trực đến thô lỗ, nghiện rượu
- GV Trước khi gặp Quan Công, Trương
Phi đã làm những gì?
+ Nghe tin anh trai mình đến, Trương Phi
có phản ứng như thế nào?
+Em nhận xét gì về hành động của Trương
Phi?
II.Đọc- hiểu văn bản:
1.Tính cách nhân vật
a Nhân vật Trương Phi
*Trước khi gặp Quan Công
Đi vay lương thực ở Cồ Thành nổi giận đuổi ngay quan huyện đi cướp lấy ấn thụ, chiếm lấy thành trì chứa cỏ tích lương
=> Trương Phi có cái nóng giận rất bản năng, nhưng cũng có cả sự tính toán hợp lý khi cần thiết
*Khi gặp Quan Công.
Chẳng nói chẳng rằng lập tức mặc áo giáp
vác mâu lên ngựa mắt tròn xoe, râu vểnh ngược
hò thét như sấm múa xà mâu chạy lại đâm
Quan Công.
-Dùng động từ mạnh, nhịp chắc khỏe, gấp gáp Hành động nhanh, dứt khoát, dồn dập và sự im lặng
khó hiểu, trái ngược tâm lý mừng rỡ thường tình
=> Dáng vẻ và khí thế hừng hực như đang chiến
Trang 9+ Sự tức giận của Trương Phi được thể
hiện như thế nào trong lời nói?
đấu với kẻ thù.
-Xưng hô: Mày (5 lần)- tao (3 lần)
=>lỗ mãng, xấc xược, ngay từ những tiếng nói đầu tiên, Trương Phi đã bộc lộ một sự căm giận cao độ, không phải cách xưng hô của một người em
Trương Phi lúc này tức giận tột độ và muốn giết ngay Quan Công
*Trương Phi luận tội Quan Công
Trang 10
+Tại sao Trương Phi muốn giết Quan
Công?
+ Trương Phi đã lí giải sự bội nghĩa của
Quan Công thế nào?
+ Sự xuất hiện của Sái Dương đã đẩy Quan
=> Lí lẽ xác đáng, hợp lý nhưng lại không điều tra về bản chất sự việc nên dẫn đến hiểu lầm Quan Công.
*Giải tỏa sự nghi ngờ
-Mâu thuẫn:
+ Trương Phi >< Quan Công: đỉnh điểm, bế tắc + Sái Dương >< Quan Công: cơ hội minh oan khi Quan Công giết Sái Dương
-Điều kiện: Lấy đầu Sái Dương trong 3 hồi trống -Thái độ đánh trống: “thẳng cánh đánh trống”: Trương Phi mong muốn giải nghi ngờ thật nhanh, không một chút chần chừ
Là người rất công minh, thẳng thắn và nóng lòng muốn biết anh mình có bội nghĩa hay không
Trang 11Công vào tình trạng nào?
+ Trương Phi đã đưa ra điều kiện gì? Thái
độ đánh trống của Trương Phi được thể
hiện như thế nào?
+ Khi nhận ra tấm lòng Quan Công,
Trương Phi có hành động ra sao? Từ đó.
Em thấy Trương Phi là người thế nào?
+ Em nào có thể rút ra điều gì từ nhân vật
Trương Phi?
Hs: Suy nghĩ, trả lời
-GV: Trương Phi thấy Quan Công lấy đầu
Sái Dương rồi vẫn chưa tin mà còn cho tên
lính vào hỏi, như vậy nói Trương Phi hữu
-Khi nhận ra tấm lòng Quan Công:
+ “rỏ nước mắt khóc”
+ “thụp lạy Vân Trường”
là người bộc trực, chân thành, giàu tình cảm, biết nhận lỗi, hối lỗi và phục thiện
Kết luận: Trương Phi là người dũng cảm, cương
trực, trung nghĩa, nóng nảy, khôn ngoan, hết lòng phục thiện
b.Nhân vật Quan Công
* Khi Trương Phi “ra đón”:
-mừng rỡ vô cùng -> giao long đao cho Châu Thương cầm -> tế ngựa lại đón -> giật mình -> vội
tránh mũi mâu.
=>Quan Công trong tâm thế vui mừng, không hề
Trang 12dũng vô mưu là sai lầm, Trương Phi rất kĩ
lưỡng trong việc phán xét nhân nghĩa
-GV kể một câu chuyện về sự tài giỏi của
Quan Công: giết tướng Hoa Hùng, lúc đi li
rượu của Tào Tháo đưa nóng, lúc xách đầu
Hoa Hùng về li rượu ấy vẫn còn ấm
-GV: Quan Công có thái độ như thế nào
khi Trương Phi xuất hiện?
phòng bị nên bị bất ngờ khi Trương Phi tấn công Ngôn ngữ và hành động :
ta – em
ta – hiền đệ
Xưng hô đúng chừng mực, nhún nhường
=> Quan Công dù bị TP tấn công và dồn ép nhưng vẫn điềm tĩnh và nhún nhường trong ứng xử với trương Phi, giữ đúng vị thế và sự độ lượng của một người anh
* Khi bị TP chất vấn:
-Diễn biến tâm trạng của Quan Công:
+ “Hiền đệ cớ sao thế, há quên nghĩa vườn đào ru?”
+Ta làm sao mà bội nghĩa? kinh ngạc
+ Chuyện này em không biết, ta cũng khó nói May
có hai chị ở đây, em đến mà hỏi cầu cứu
+ Hiền đệ đừng nói vậy, oan uổng cho anh quá!
Trang 13-Thái độ của Quan Công diễn ra như thế
nào khi bị chất vấn?
Thất vọng, oan ức
=> Quan Công rơi vào cảnh “tình ngay lý gian”, khó giải thích rõ ràng: Quan Công thật sự trung nghĩa nhưng lại bị người em của mình kết tội và không cho cơ hội giải thích
* Khi giải oan:
- Soái Dương xuất hiện: đẩy Quan Công vào thế khó, đồng thời cũng mở ra lối thoát cho Quan Công: dùng hành động mở đường cho lời lẽ minh oan
- Quan Công có sức mạnh và tài nghệ phi thường, vượt trội Sái Dương Muốn nhanh chóng minh oan
- Quan Công hành động dứt khoát, không chút chần chừ khi chém Sái Dương -> quyết tâm cao độ tỏ rõ
sự trung thực của mình Sự minh oan bắt đầu từ hành động và sau đó mới là lí lẽ
Trang 14- Nếu cho Cổ Thành chính là cửa ải thứ 6
thì Quan Công thật sự đang đối mặt với cửa
ải khó khăn nhất Nhưng Quan Công rất
bình tĩnh và nhanh trí, biết nắm bắt cơ hội
để chuyển từ thế bị động sang chủ động
+Tại sao Quan Công lấy đầu Sái Dương
ngay hồi trống thứ nhất?
-HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
- GV hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa hồi trống?
Có thể bỏ qua hồi trống đó hay không? Vì
sao?
HS phát biểu, GV nhận xét, chốt ý
*Kết Luận:
-Quan Công bình tĩnh, thông minh, biết chớp thời
cơ để biến từ thế bị động sang thế chủ động
-Lấy đầu Sái Dương trong vòng chưa đầy 1 hồi trống - Quan Công có tài năng, khí phách, luôn giữ nghĩa tình huynh đệ và nghĩa của bậc tôi trung,
người “tuyệt nghĩa”
2 Ý nghĩa hồi trống
- Gợi không khí trận mạc
- Biểu dương sự cương trực, trung nghĩa của Trương Phi
- Là quan tòa phán xét lòng trung nghĩa, tài năng của Quan Công
- Là hồi trống thử thách, thách thức và đoàn tụ
- Qua hồi trống tính cách các nhân vật bộc lộ rõ nét
tình cảm anh em qua bao thử thách vẫn luôn tốt
Trang 15-GV: Trong đoạn trích này, ta cần lưu ý
những điểm gì về nghệ thuật?
-HS trả lời, GV chốt ý
đẹp, trong sáng
3 Nghệ thuật:
- Khắc họa tính cách nhân vật rõ ràng, nhất quán, xung đột giàu kịch tính
- Sử dụng nhiều động từ mạnh làm cho nhịp văn mạnh, nhanh, gấp gáp; lối kể cuốn hút;
- Lối văn cô đọng, hàm súc nhiều ý nghĩa;
- Lối kể chuyện hấp dẫn
Hoạt động 3: Tổng kết
Gv: mời HS đọc ghi nhớ SGK/79
Gv chốt lại nội dung chính và nghệ thuật
của tác phẩm
Ghi nhớ SGK/79
Trang 16IV Củng cố, dặn dò:
1 Củng cố
-Nội dung:
+ Tính cương trực, nóng nảy trung thành của Trương Phi
+Sự trung thành, trung nghĩa của Quan Công
+ Ý nghĩa lớn lao của Hồi trống
- Nghệ thuật:
Miêu tả và khắc họa tính cách nhân vật độc đáo
2 Dặn dò
- Học bài.
- Chuẩn bị bài “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” (trích “Chinh phụ ngâm)- Nguyên tác chữ Hán : Đặng Trần Côn, bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm)
Trang 17Thành phố Hồ Chí Minh ngày 19/2/2016 Giáo viên hướng dẫn