1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập ôn luyện toán lớp 7 bài (4)

7 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập ôn luyện Toán lớp 7 bài (4)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tập ôn luyện
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 332,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIẾU HỌC TẬP TOÁN 7 TUẦN 06 Đại số 7 § 7 + 8 Tỉ lệ thức – Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Hình học 7 § 7 Định lý Bài 1 Các tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức không? a) 15 21 và 30 42 b) 4 8 5 và[.]

Trang 1

PHIẾU HỌC TẬP TOÁN 7 TUẦN 06 Đại số 7 : § 7 + 8: Tỉ lệ thức – Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Hình học 7: § 7: Định lý

Bài 1: Các tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức không?

a) 15

21 và

30

4 : 8

5 và

3 : 6

1

2 : 7

3 và

1

3 :13 4

Bài 2: Tìm x, biết:

a) x :87 : 4 b) 2,5 : 7,5 x :7

9

 c) 2 : x2 1 : 0,027

d) x 1 : 0,75 1,4 : 0,25   e) x 1 6

2

6  25

Bài 3: Cho tỉ lệ thức a c

b  d Chứng minh:

c) a c b d

Bài 4: Tìm các số x, y, z biết:

a) x 7

y 10 và y x 120

30 10 6 và x  y z 92 d) x y z

2  3 4 và x  y z 81

e) x y z

4 12 15 và y x 4 f) x y

3  4 và 2x5y 10

g) x 3

y  4 và 3x 5y33 h) 8x5y và y2x 10

Bài 5: Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết tỉ số giữa hai cạnh của nó là 3

4 và chu vi bằng 28 mét

Trang 2

Bài 6: Có 54 tờ giấy bạc vừa 500 đồng, vừa 2000 đồng và 5000 đồng Trị giá mỗi loại tiền

trên đều bằng nhau Hỏi mỗi loại có mấy tờ?

Bài 7*: Tìm tỉ lệ ba cạnh của một tam giác biết rằng nếu cộng lần lượt độ dài từng hai

đường cao của tam giác đó thì tỉ lệ các kết quả sẽ là 5: 7 :8

Bài 8: Ví dụ: (Nếu) hai góc đối đỉnh thì (chúng) bằng nhau

GT KL

Điền thêm vào chỗ trống để có định lý, sau đó gạch 1 đường dưới phần KL

a) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì

b) Nếu Ot là tia phân giác của góc xOy thì

c) Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba

d) Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song

e) Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba

Trang 3

PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1:

a) 15 5

217; 30 5 15 30

42  7 21 42 Vậy tỉ số có lập được thành tỉ lệ thức

b) 4: 8 1

5 10; 3: 6 1 4: 8 3: 6

5 10 5 5 Vậy tỉ số có lập được thành tỉ lệ thức

c) 2 : 71 1

3 3; 3 :131 1

Bài 2:

4

2,5 : 7,5 x : x 2,5 : 7,5

2 : x 1 : 0,02 x 2 0,02 :1 0,03

d) x 1 : 0,75 1,4 : 0,25     x 1 0,75.1,4 : 0,25   x 1 4,2 x 3,2

f)

2

2

i)

Bài 3:

a) a b kb b b k 1  c d kd d d k 1 

Vậy a b c d 

k 1

Trang 4

b) a b kb b b k 1  c d kd d d k 1 

Vậy a b c d 

k 1

c) a c kb kd k b d b d

2

Vậy a c a c  

k

Bài 4:

a) x 7 x y

y 13 7 13 và x y 60

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, có:

3 x 7.3 21; y 13.3 39

Vậy x 21; y39

y 10 9 10 và y x 120

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, có:

x y y x 120 120 x 9.120 1080; y 10.120 1200

Vậy x 1080; y 1200 

30 10  6 và x  y z 92

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

2 x 60; y 20;z 12

 

Vậy x 60; y20;z 12

Trang 5

d) x y z

2  3 4 và x  y z 81

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

9 x 18; y 27;z 36

 

 

Vậy x 18; y 27;z36

e) x y z

4 12 15 và y x 4

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Vậy x2; y6;z7,5

f) x y 2x 5y

3  4 6  20 và 2x5y 10

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Vậy x 15; y 20

 và 3x 5y33

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Vậy x9; y 12

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Vậy x25; y40

Trang 6

Bài 5:

Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 28: 2 14(m)

Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó thứ tự là x, y (đơn vị: mét; đk:

0   y 7 x 14)

Ta có: x y 14

Vì tỉ số giữa hai cạnh của nó là 3 y 3 y x

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, có:

2 x 8; y 6

Vậy chiều dài hình chữ nhật là 8 mét, chiều rộng hình chữ nhật là 6 mét

Bài 6:

Gọi số tờ tiền mỗi loại thứ tự là: x, y,z x, y,z *;x, y,z54

Vì có 54 tờ giấy bạc nên ta có: x  y z 54

Do trị giá mỗi loại tiền trên đều bằng nhau nên ta có: x.500y.2000z.5000

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, có:

2

 

 

x 40; y 10;z 4

Vậy có 40 tờ tiền 500 đồng, 10 tờ tiền 2000 đồng, 4 tờ tiền 5000 đồng

Bài 7*:

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là a,b,c ; độ dài ba chiều cao tương ứng là x, y,z

a,b,c, x, y,z0

Trang 7

Vì cộng lần lượt độ dài từng hai đường cao của tam giác đó thì tỉ lệ các kết quả sẽ là 5: 7 :8 nên ta có: x y y z z x

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

2 x y z

k

x y 5k, y z 7k, z x 8k, x y z 10k

z 5k, x 3k; y 2k

 

Ta có: ax2S ;bys 2S;cz2Sa.5k b.2kc.3ka.5b.2c.3

Vậy độ dài ba cạnh tương ứng của tam giác thứ tự tỉ lệ với 6; 15; 10

Bài 8:

a) Nếu điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì AM MB AB

2

b) Nếu Ot là tia phân giác của góc xOy thì: xOt tOy xOy

2

c) Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau d) Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

e) Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:32