SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Năm học 2022 2023 Môn Ngữ văn lớp 10 THPT Thời gian làm Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Hoa cỏ ngùi ngùi ngóng gió đông, Chúa xuân đâu hỡi, có hay không? Mây giăng ải Bắc trông tin nhạn, Ngày xế non Nam bặt tiếng hồng. Bờ cõi xưa đà chia đất khác, Nắng sương nay há đội trời chung. Chừng nào Thánh đế ân soi thấu Một trận mưa nhuần rửa núi sông. (Xúc cảnh, Nguyễn Đình Chiểu, Giảng văn Văn 11, Tạ Đức Hiền, NXB Hà Nội, 1999,tr.39) Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A. Thơ thất ngôn bát cú. C. Thơ tự do. B. Thơ thất ngôn tứ tuyệt. D. Thơ trường đoản cú. Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? A. Người anh hùng. C. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu B. Nhân dân. D. Nhà vua. Câu 3. Câu thơ “Hoa cỏ ngùi ngùi ngóng gió đông” có sử dụng biện pháp tu từ nào dưới đây? A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Hoán dụ. D. Điệp ngữ. Câu 4. Hai câu luận: “Bờ cõi xưa đà chia đất khác Nắng sương nay há đội trời chung” được ngắt theo nhịp nào? A. 43. B. 34. C. 214. D. 412. Câu 5. Từ “Chúa xuân” trong bài thơ để chỉ đối tượng nào? A. Thực dân Pháp. C. Người đứng đầu triều đình nhà Nguyễn. B. Thần thánh siêu nhiên. D. Những binh lính nhà Nguyễn. Câu 6. Những từ ngữ nào dưới đây phù hợp với việc diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ? A. Ngóng đợi, đau xót, căm phẫn, hi vọng. C. Buồn bã, căm giận. B. Hi vọng, căm phẫn, tuyệt vọng. D. Bức xúc, hi vọng. Câu 7. Tình yêu nước trong bài thơ được bộc lộ như thế nào? A. Âm thầm, bền bỉ. C. Nhẹ nhàng, tinh tế. B. Thiết tha, sôi nổi, mãnh liệt. D. Kín đáo, âm thầm. Câu 8. Giải thích ý nghĩa của từ “Thánh đế” trong bài thơ. Câu 9. Phân tích hiệu quả của nghệ thuật đối trong hai câu thơ: Mây giăng ải Bắc trông tin nhạn Ngày xế non Nam bặt tiếng hồng bài 90 phút, không kể thời gian phát đề I Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Năm học: 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn lớp 10 - THPT
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Hoa cỏ ngùi ngùi ngóng gió đông, Chúa xuân đâu hỡi, có hay không?
Mây giăng ải Bắc trông tin nhạn, Ngày xế non Nam bặt tiếng hồng.
Bờ cõi xưa đà chia đất khác, Nắng sương nay há đội trời chung.
Chừng nào Thánh đế ân soi thấu Một trận mưa nhuần rửa núi sông.
(Xúc cảnh, Nguyễn Đình Chiểu, Giảng văn Văn 11,
Tạ Đức Hiền, NXB Hà Nội, 1999,tr.39)
Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A Thơ thất ngôn bát cú C Thơ tự do
B Thơ thất ngôn tứ tuyệt D Thơ trường đoản cú
Câu 2 Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A Người anh hùng C Tác giả Nguyễn Đình Chiểu B Nhân dân D Nhà vua
Câu 3 Câu thơ “Hoa cỏ ngùi ngùi ngóng gió đông” có sử dụng biện pháp tu từ nào dưới đây?
A So sánh B Nhân hóa C Hoán dụ D Điệp ngữ
Câu 4 Hai câu luận: “Bờ cõi xưa đà chia đất khác/ Nắng sương nay há đội trời chung” được
ngắt theo nhịp nào?
A 4/3 B 3/4 C 2/1/4 D 4/1/2
Câu 5 Từ “Chúa xuân” trong bài thơ để chỉ đối tượng nào?
A Thực dân Pháp C Người đứng đầu triều đình nhà Nguyễn
B Thần thánh siêu nhiên D Những binh lính nhà Nguyễn
Câu 6 Những từ ngữ nào dưới đây phù hợp với việc diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình trong
bài thơ?
A Ngóng đợi, đau xót, căm phẫn, hi vọng C Buồn bã, căm giận
B Hi vọng, căm phẫn, tuyệt vọng D Bức xúc, hi vọng
Câu 7 Tình yêu nước trong bài thơ được bộc lộ như thế nào?
A Âm thầm, bền bỉ C Nhẹ nhàng, tinh tế
B Thiết tha, sôi nổi, mãnh liệt D Kín đáo, âm thầm
Câu 8 Giải thích ý nghĩa của từ “Thánh đế” trong bài thơ.
Câu 9 Phân tích hiệu quả của nghệ thuật đối trong hai câu thơ:
Mây giăng ải Bắc trông tin nhạn
Ngày xế non Nam bặt tiếng hồng.
Câu 10 Qua bài thơ, tác giả muốn thể hiện thái độ gì với người lãnh đạo đất nước?
Trang 2II VIẾT (4,0 điểm)
Vô trách nhiệm là một thói quen xấu Viết một bài luận thuyết phục các bạn từ bỏ thói quen này
……… Hết………
Họ và tên học sinh:……… Số báo danh:………