1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

kỳ thi olympic truyền thống 304 page sở giáo dục và đào tạo tiền giang kỳ thi học sinh giỏi đồng bằng sông cửu long lần thứ 16 tại tỉnh tiền giang hướng dẫn chấm môn vật lý lớp 12 thời gian làm

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tính đối xứng nên các điểm O 1 , O, O 2 thẳng hàng và cùng nằm trên trục đối xứng của khúc gỗ.. _ Khi khúc gỗ bị đẩy nhẹ nhàng, trục đối xứng sẽ nghiêng góc α nhỏ[r]

Trang 1

KỲ THI HỌC SINH GIỎI ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG LẦN THỨ 16 TẠI TỈNH

Thời gian làm bài: 180 phút

Ngày thi: 04 tháng 01 năm 2009

Câu 1: (3 điểm)

Lấy hệ quy chiếu xOy gắn với tấm ván

_ Vật chịu các lực: trọng lực P = mg, lực quán tính Fqt = ma hướng sang trái, phản lực N của ván, lực ma sát F như hình vẽ (0,25đ)

N y x

Fqt F (0,25đ)

P

_ Nếu vật còn ở trên ván thì N > 0 (1) (0,25đ) _ Nếu vật đứng yên trên ván thì tổng hình chiếu các lực xuống hai trục bằng 0 và lực ma sát trượt không vượt giới hạn F ≤ k.N (2) (0,25đ) Chiếu xuống Ox: F – mgsin – ma.cos = 0 (3) (0,25đ) Chiếu xuống Oy: N + masin – mg.cos = 0 (4) (0,25đ)

=> N = m(gcos – a.sin) (4’) (0,25đ)

Áp dụng điều kiện (1) vào (4’) ta được a < gcotg (0,25đ) Với (3) và (4) ta viết lại điều kiện (2) như sau:

m(gsin+a.cos) ≤ km(gcos – a.sin) (0,25đ)

=>a ≤

 sin cos

) sin cos

(

k

g

(0,25đ)

Ta thấy: amax =

 sin cos

) sin cos

(

k

g

(0,50đ)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

B A h

Câu 2: (3 điểm)

* Gọi: _ Nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ sau cùng của hệ là T0 và T1

_ p0 là áp suất ban đầu của hệ

* Xét ngăn trên:

_ Khí tăng nhiệt độ đẳng áp từ T0 đến T1, thể tích của nó

tăng từ V0 đến V1: 0

0

V

V T T

Công A khí sinh ra: A P V V 0 1  0 0 0   

0

p V

A T T R T T T

* Xét ngăn dưới: Khí nóng đẳng tích từ T0 đến T1 áp suất tăng từ p0 đến p1:

1

0

T

p p

T

Áp dụng nguyên lý I cho hệ: U Q A Q R T T     1  0 (0,25đ)

 1 0  1 0

* Lực ma sát F tác dụng lên pit-tông A là: F  p1  p S0 (0,25đ)

0 0

0

p V R

F T T T T

T h h

100

33,3( )

6 6.0,5

Q

h

Trang 3

a) R0= R3 + 1 2 3

1 2 3

(C C C)

C C C

  = 5,2  đ

C0= 1 2 3

1 2 3

(C C C)

C C C

b) Cường độ dòng điện: I=

0

E

R = 1,92 A đ

c) Đặt C0 = C

I = dq

dt = C dU

 I = C(–R0

dI

I = –

0

1

 lnI I I0 = –

0

t

ln

0

I

I = –

0

t

CR  0

I

I = 0

t CR

I = I0 0

t CR

Cường độ dòng điện sau khi K đóng 2.10–5 s

I = 1,92 55

2.10 1,25.10

e

 (C0R0= 1,25.10–5)

Điện tích cực đại trên tụ điện tương đương

Q0= C0Umax = C0E = 2,4.10–5 C đ Điện tích trên bộ tụ sau t = 20 s

Q(t) = Q0 (1 – 0

t CR

e )

C0

Trang 4

Câu 4: (3 điểm)

* Xét khi ròng rọc có độ dãn x so với chiều dài tự nhiên

Do hệ không có vị trí cân bằng cố định nên chọn gốc tọa độ tại vị trí ban đầu của ròng rọc, các chiều dương như hình vẽ

Áp dụng các phương trình cơ bản của động lực học (TA/ = TA và TB/ = TB)

ta có:

2mg – TB = 2maB (1)

TA – mg = maA (2)

2mg + TA + TB – kx = 2maC (3) (0,25đ)

C / B C

/ A

C B

C / B

C A

C / A

a a

a a

a

a a

a

 aC  aA  aB

Chiếu: 2aC = aB – aA (4) (0,25đ)

Ta lại có: TB  TAR  mR2 (do   

2

mR 2

I 2 ) (0,25đ) Mặt khác:  R  a A / C  a A  a C

 TB – TA = m(aA + aC) (5) (0,25đ)

* Từ (1), (2) và (5) ta có: mg – m(aA + aC) = m(aA + 2aB)

Từ (4): aB = 2aC + aA nên g = 2(aA + 2aC + aA) + aC

 aA g45aC (*) và aB g43aC (**) (0,25đ) Thay vào (1) và (2), ta được:

) a g ( m 2

3

TB  C và m ( g a )

4

5

Thay vào (3): C m ( g a C ) kx 2 ma C

2

3 ) a g ( m 4

5 mg

4

19 kx ma 4

19

4

19 kx

X    X’’ = kx’’

X X

m 19

k 4

"

X X

k

"

X

m

4

Nghiệm phương trình trên là: X = Asin(t + )  mg A sin( t )

4

19

* Tại t = 0:

mg 4 19 A

2 0

cos A 0 ' x

sin A mg 4 19 0

x

(0,25đ)

2 t sin mg 4

19 ma 4

19

m 19

k cos g

aC (0,25đ)

[Hoặc: Nghiệm của phương trình là: X = Acos(t + ) 

cos( )

kx mg A t

4

m B

m A

C (+)

(+)

A

P

B

P

B

T

A

T

/ A

T

/ B

T

C

P

A

B

k

x

Trang 5

* Tại t = 0:

'sin

Thay vào (6) thì: 19 ma C19 mgco s t 

m 19

k cos g

Thay vào (*) và (**) ta được:

t m 19

k cos 3 1 4

g t m 19

k 4 cos g 4

3 4

g a

t m 19 k 4 cos 5 1 4

g t m 19 k 4 cos g 4

5 4

g a

B

A

(0,25đ)

Câu 5: (3 điểm)

a) Giản đồ véc tơ được vẽ như hình bên

Từ giản đồ suy ra UMN cực tiểu khi M trùng với N

Hay: UMN = 0 => UR1 = UC <=> I1R1 = I2ZC (0,25đ)

UR1 UR2

UL

N M

UAB A

B

Trang 6

R 1 M L

=> UR2 = UL <=> I2R2= I1ZL (0,25đ)

=>

L

Z

R1

= 2

R

Z C

<=> ZC =

L

Z

R

R1 2

=  3

100

(0,25đ)

=> C = F

3

100 = 55(F) (0,25đ) b).Chập M và N thành điểm E.Tổng trở, độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mỗi nhánh:

UEB

I C I A 2

I L (0,25đ x 2)  1 I

I R1 U AE

2 2 1

2

1

1 1 1

C

Z R

tan 1= –

1

R

C

I

I

= –

C

Z

R1

= – 13 =>  1= –6 (0,25đ) 2

2 2

2

2

1 1 1

L

Z R

tan 2=

2

R

L

I

I

=

L

Z

R2

= 13 => 1= 6 (0,25đ)

Vì Z1 = Z2 và cường độ hiệu dụng trong mạch chính như nhau nên:

.Mặt khác U AEU EB đều lệch về hai phía trục I một góc 6 nên:

UAE = UEB = )

6 cos(

AB

U

= 60 3 (V) (0,25đ)

Chọn chiều dương qua các nhánh như hình vẽ

Giản đồ véc tơ biểu diễn I R1I AI Lnhư hình bên

Từ đó ta được:

IA= 2 1 2 2 1 cos

6

III I  = 0,6(A) (0,25đ)

(0,25đ)

Câu 6: (3 điểm)

Gọi cách bố trí L trước O là cách I, L sau O là cách II Ở cách II, nếu đặt vật ở màn thì ảnh của nó lại ở đúng chỗ của vật ban đầu (0,25đ)

C N R 2

I A

I L

A

I R1

30 0

60 0 U EB

Trang 7

L, d’ là khoảng cách từ L đến ảnh A’B’, d1 là khoảng cách từ A’B’ đến O, d’

1 là khoảng cách từ ảnh cuối cùng A1B1 đến O (0,25đ)

Vì cách II chính là cách I nhìn theo chiều âm từ phải sang trái nên ta suy ra: d’1 = d + l

Gọi kI là độ phóng đại qua hệ I, ta có (độ lớn của AB tính bằng cm)

AB

2 , 1

Gọi kII là độ phóng đại qua hệ II, theo chiều dương:

AB

8 , 4

Độ phóng đại của hệ II theo chiều âm là

II

k

1 nhưng theo chiều âm lại là hệ

I, vậy I

II

k

k

1

Chia (1) cho (2): k 14,,28 41

k

I II

I

Ta lấy kI   12, vì ảnh ngược chiều vật

Mặt khác:

f

f d f

f d d

d và f d

f d

1 1

' 1 1

(0,25đ)

Do đó:

2

1 f

f d f d

f d

d d

d' k

1

I 1

' 1

I     l  

(0,25đ)

Với: l = 30cm, f1 = –10 cm, ta được:

A

B

A’

B’

L

O

d+l

O

L

B1

A1 M

B2

A2

Trang 8

30) f(d 20) 10 f(d 30) 20(d

10) f(d ) -30 d ( 20

2

1 f

30 f d 10 d

10

(0,25đ) 20cm

1 f d df

d f d

f d

d d

d' k

1

1 1

1 1

' 1

l l

Với: l = 30 cm, f1= –10 cm, ta được:

20(d + l) = 30(d+10) + 10d

Câu 7: (3 điểm)

* Xác định mối liên hệ giữa b với R (hoặc: AB = 2R)

_ Gọi O1, O2 là trọng tâm của khối trụ (ABCD)

và khối bán cầu Do tính đối xứng nên các điểm O1,

Trang 9

khúc gỗ.

_ Khi khúc gỗ bị đẩy nhẹ nhàng, trục đối xứng sẽ

nghiêng góc α nhỏ Lúc đó, độ cao tâm O của khối

bán cầu không đổi Vì vậy để khúc gỗ có cân bằng

phiếm định thì chiều cao h phải thỏa điều kiện sau cho

khối tâm của toàn bộ khúc gỗ nằm đúng tại O (0,25đ) Gọi R là bán kính của khúc gỗ; m1 và m2 lần lượt là khối lượng phần hình trụ và bán cầu Hệ tọa độ như hình vẽ

Tọa độ khối tâm:

2 1

02 2 01 1 0

m m

y m y m y

 1 m

m 1

y m

m y y

1 2

02 1

2 01 0

Với

3

2 2

1 1

h

y R , y R

2

1 4 πRR

R y

(0,25đx2)

Gọi AB = d là đường kính của khúc gỗ thì:

2 2

AB

* Phương án thực hiện:

Dùng thước đo đường kính AB và xác định h bằng hệ thức trên (0,25đ)

-

HẾT-h

Ngày đăng: 27/04/2021, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w