Câu 1 Chủ nghĩa duy vật và các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật Từ lâu, triết học đã đặt ra vấn đề về việc giải quyết 2 mặt mặt thứ nhất giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau[.]
Trang 1Câu 1: Chủ nghĩa duy vật và các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật
Từ lâu, triết học đã đặt ra vấn đề về việc giải quyết 2 mặt: mặt thứ nhất: giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau; và mặt thứ hai: con người có thể nhận thức được thế giới hay không Để trả lời cho vấn đề về mặt thứ nhất, 2 trường phái lớn đã được tạo ra, đó là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người, giaỉ thích mọi hiện tượng của thế giới bằng nguyên nhân vật chất Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức cơ bản:
Chủ nghĩa duy vật chất phát: là kết quả nhận thức của các triết gia duy vật thời
Cổ đại thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng những kết luận còn mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phát
Chủ nghĩa duy vật siêu hình: là hình thức cơ bản thứ hai trong lịch sử của chủ
nghĩa duy vật, thể hiện khá rõ ở các nhà triết học thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII, mà điển hình là thế kỉ XVII, XVIII Chủ nghĩa duy vật chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới, nhìn thế giới như một bộ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó ở trạng thái biệt lập và tĩnh lại Tuy không phản ánh đúng hiện thực trong toàn cục, nhưng đã góp phần đẩy lùi thế giới quan duy tâm, tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật biện chứng: do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những
năm 40 của thế kỉ XIX, sau đó được V.I.Lênin phát triển Kế thừa tinh hoa từ các học thuyết triết học trước đó và sử dụng triệt để thành tựu khoa học, chủ nghĩa duy vật biện chứng là đỉnh cao trong phát triển chủ nghĩa duy vật, đã phản ánh hiện thực đúng như
chính bản thân nó tồn tại, là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới
hình thức hoàn bị nhất Chủ nghĩa duy vật biện chứng là công cụ nhận thức và cải tạo thế giới
Câu 2: Chủ nghĩa duy tâm và các hình thức của chủ nghĩa duy tâm
Từ lâu, triết học đã đặt ra vấn đề về việc giải quyết 2 mặt: mặt thứ nhất: giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau; và mặt thứ hai: con người có thể nhận
Trang 2thức được thế giới hay không Để trả lời cho vấn đề về mặt thứ nhất, 2 trường phái lớn đã được tạo ra, đó là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái có trước giới tự nhiên, ý thức quyết định vật chất, chủ trương giải thích toàn bộ thế giới này bằng các nguyên nhân tư tưởng, tinh thần Chủ nghĩa duy tâm có 2 hình thức chính:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người,
khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực
Chủ nghĩa duy tâm khách quan: cùng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng
coi đó là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người, thể hiện ở các ý niệm, tinh thần tuyệt đối
Câu 3: Vai trò của triết học Mác – lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới của Việt Nam hiện nay
Triết học Mác-Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Giúp con người định hướng trong tất cả mọi trường hợp
Giúp con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật bao giờ cũng xuất phát từ một lập trường nhất định, thấy được phương hướng vận động chung của đối tượng, biết đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
Triết học Mác-Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
Triết học Mác-Lênin đóng vai trò là cơ sở lý luận, phương pháp luận cho các phát minh khoa học, sự tích hợp và truyền bá tri thức hiện đại
Trang 3Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cuộc đấu tranh của nghĩa nghĩa tư bản và đế quốc, triết học Mác-Lênin và cơ sở thế giớ quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại
Là lý luận khoa học và cách mạng soi đường giai cấp công nhân và nhân dân trong cuộc đấu tranh giai cấp và giải phóng dân tộc
Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trong bối cảnh chủ nghĩa xã hội hiện thực lâm vào thoái trào, cần phải có một cơ
sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học, cách mạng để lý giải, phân tích sự khủng hoảng, xu thế phát triển của chủ nghĩa xã hội thế giới và phương hướng khắc phục để phát triển
Sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam nhất thiết phải dựa trên cơ sở lý luận khoa học, với hạt nhân là phép biện chứng duy vật Công cuộc đổi mới được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận gắn với triết học Mác – Lênin
Thế giới quan triết học Mác-Lênin đã giúp Đảng nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn mới, bối cảnh mới, đánh giá cục diện thế giới, xu hướng thời đại Triết học Mác-lênin giúp ta giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra trong 30 năm qua
Bước vào thế kỉ XXI, những điều kiện lịch sử mới đã quy định vai trò của triết học Mác – Lênin ngày càng tăng, đòi hỏi phải bảo vệ, phát triển triết học Mác – Lênin để phát huy tác dụng và sức sống của nó đối với thời đại và đất nước
Câu 4: Định nghĩa vật chất của Lênin, phương thức, hình thức tồn tại của vật chất.
Ý nghĩa của định nghĩa vật chất đối với khoa học hiện nay
Định nghĩa: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh
và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
Trang 4Định nghĩa vật chất của Lênin bao hàm các nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, vật chất là tồn tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức
và không phụ thuộc vào ý thức
Thứ hai, vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại
cho con người cảm giác
Thứ ba, vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy, là sự tự thân vận động và mang tính phổ biến Vận động là cách duy nhất để vật chất có thể tồn tại, do đó nó tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
Vận động có 5 hình thức cơ bản có mối liên hệ không thể tách rời nhau:
Vận động cơ học là hình thức vận động đơn giản nhất, bao gồm những sự biến đổi
về vị trí của các vật thể trong không gian Vd: bánh răng đang quay, di chuyển 1 cái bàn
từ đầu phòng xuống cuối phòng, lá rơi…
Vận động vật lý, đó là những sự biến đổi của nhiệt, điện, từ trường, các hạt cơ bản Vd: đun sôi nước, dây đang dẫn điện…
Vận động hoá, đó là những sự biến đổi của các chất vô cơ, hữu cơ trong các quá trình phản ứng hoá hợp và phân giải của chúng Vd: Axit và bazo khi trộn vào nhau sẽ trung hòa, muối, đường khi bỏ vào nước sẽ tan dần đi…
Vận động sinh vật, đó là các quá trình biến đổi của các chất đặc trưng cho sự sống:
sự lớn lên của các cơ thể sống nhờ quá trình không ngừng trao đổi chất của cơ thể sống
và môi trường, sự biến đổi của cấu trúc gen, sự phát sinh các giống loài mới trong quá trình phát triển của chúng Vd: Cây quang hợp, thu lấy oxi vào sáng sớm, hấp thụ nước qua rễ, lá để nuôi các bộ phận trong cây, các loài động vật cần phải ăn để phát triển, nếu không sẽ yếu sức, gầy còm…
Trang 5Vận động xã hội, đó là tất thảy các quá trình biến đổi của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, đạo đức của đời sống xã hội loài người Vd: quá trình phát triển của xã hội từ cộng sản nguyên thủy -> chiếm hữu nô lệ -> phong kiến -> tư bản -> xã hội chủ nghĩa Vận động xã hội là hình thức vận động cao nhất
Đứng im cũng là 1 dạng của vận động Đứng im là tương đối, còn vận động là tuyệt đối
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn
tại, kết cấu và tác động lẫn nhau
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về độ dài diễn biến, sự kế
tiếp của các quá trình
Không gian và thời gian gắn bó mật thiết với nhau dưới dạng 2 hình thức của vận động, tạo nên thể thống nhất không – thời gian có 4 chiều (3 chiều của không gian và 1 chiều của thời gian), đồng thời có tính khách quan và tính vô tận
Ý nghĩa đối với khoa học hiện nay:
Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Triệt để khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, bất khả tri
Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên
Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triết học duy vật biện chứng với khoa học
Liên hệ?
Câu 5 Nội dung 2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật Ý nghĩa 2 phương pháp luận của 2 nguyên lý và liên hệ thực tiễn
Trang 6Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
“Mối liên hệ” là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ,
quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ nhận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng nếu có sự thay đổi của một trong số chúng nhất định sẽ làm đối tượng khia thay đổi Ngược lại, cô lập (tách rời) là trạng thái của các đối tượng, khi có sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì tới các đối tượng khác
Liên hệ và cô lập thống nhất với nhau
Nội dung về nguyên lý của mối quan hệ phổ biến:
Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, chứ không hề tách biệt nhau Thế giới không phải là thể hỗn loạn các đối tượng, mà là hệ thống các liên hệ đối tượng, dựa trên
cơ sở của tính thống nhất vật chất của thế giới Các đối tượng trên thế giới không thể tồn tại cô lập, mà luôn tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau
Tính chất:
Tính khách quan: mối liên hệ là cái vốn có của các sự vật – hiện tượng, nhờ đó sự vật – hiện tượng mới tồn tại, vận động và phát triển
Tính phổ biến: Bất cứ sự vật – hiện tượng nào cũng nằm trong mối liên hệ với sự vật – hiện tượng khác
Tính đa dạng – phong phú: Vị trí, vai trò của mối liên hệ trong sự vật – hiện tượng khác nhau thì khác nhau Vd: Các mối liên hệ bên trong – bên ngoài; cơ bản – không cơ bản; chủ yếu – thứ yếu…
Ý nghĩa
Do sự vật – hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, nên khi nghiên cứu đối
tượng cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện:
Trang 7Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác
Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái
cơ bản nhất của sự vật – hiện tượng
Từ việc rút ra mối liên hệ bản chất của sự vật, ta lại đặt mối liên hệ bản chất đó trong tổng thể các mối liên hệ của sự vật, xem xét trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
Liên hệ ?
Nguyên lý về sự phát triển
Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động từ thấp đến
cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở điều kiện cao hơn Phát triển là sự vận động theo khuynh hướng đi lên, chỉ có thể diễn ra trong không gian
và thời gian
Cần phân biệt phát triển với tiến hóa và tiến bộ:
Tiến hóa: một dạng của sự phát triển diễn ra từ từ, là sự biến đổi hình thức của tồn
tại xã hội từ đơn giản tới phức tạp
Tiến bộ: một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa
hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Đặc điểm chung của sự phát triển là tính tiến lên theo đường xoáy ốc, có kế thừa,
có sự dường như lặp lại sự vật, hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hơn
Tính chất:
Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính sự vật – hiện tượng chứ không do tác động từ bên ngoài hay ý thích, ý muốn chủ quan của con người
Tính phổ biến: Sự phát triển có mặt ở khắp nơi trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội
và tư duy
Trang 8Tính đa dạng, phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng có một quá trình phát triển không giống nhau, phụ thuộc vào không gian, thời gian, các yếu tố, điều kiện tác động lên
Tính kế thừa: Sự phát triển không phải là sự phủ định sạch trơn, đoạn tuyệt siêu hình Sự ra đời của sự vật – hiện tượng mới là dựa trên sự vật – hiện tượng cũ, giữ lại, chọn lọc những yếu tố tích cực để tiếp tục phát triển, trong khi đó cố gắng loại bỏ đi những yếu tố tiêu cực, lạc hậu, lỗi thời
Ý nghĩa:
Muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật- hiện tượng cần
Tuân thủ nguyên tắc phát triển
Khi nghiên cứu, cần đặt đối tượng vào sự vận dộng, phát hiện xu hướng biến đổi của nó
Phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn với đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm phương thức tác động phù hợp với giai đoạn phát triển
Sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, chống quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến
Phải biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ phát triển sáng tạo trong điều kiện mới
Liên hệ?
Sự vận dụng cả 2 nguyên lý trên cần tuân theo nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Muốn nắm được bản chất của sự vật – hiện tượng cần xem xét sự hình thành, tồn tại và phát triển của nó vừa trong điều kiện, môi trường, hoàn cảnh, vừa trong quá trình lịch sử, vừa ở từng giai đoạn cụ thể quá quá trình đó
Câu 6: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Phạm trù thực tiễn
Trang 9Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ
Đặc trưng của thực tiễn
Thứ nhất, thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động vật chất của con người mà chỉ
là những hoạt động vật chất – cảm tính, khi con người sử dụng lực lượng vật chất, công
cụ vật chất làm biến đổi đối tượng vật chất
Thứ hai, hoạt động thực tiễn là hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người Thứ ba, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
phục vụ con người
Hình thức của thực tiễn:
Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn có sớm nhất, cơ bản nhất,
quan trọng nhất Đây là hoạt động biểu thị quan hệ của con người với tự nhiên, là phương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội loài người Thiếu nó, con người và xã hội không thể tồn tại và phát triển
Hoạt động chính trị - xã hội là hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của
con người nhằm biết đổi, cải tạo xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, quan hệ xã hội…, tạo môi trường thuận lợi cho con người phát triển
Hoạt động thực nghiệm khoa học là hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn,
khi con người chủ động tạo ra những điều kiện không có sẵn trong tự nhiên để tiến hành thực nghiệm khoa học có mục đích Cụ thể là vận dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất vật chất, cải tạo chính trị - xã hội… phục vụ con người
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức con người thực tiễn luôn
đề ra nhu cầu, nghiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức, rèn luyện các giác quan con người, làm cho chúng phát triển tinh tế hơn, hoàn thiện hơn
Trang 10Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Nhận thức của con người là nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn
Mọi tri thức khoa học – kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào đời sống phục vụ con người
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý, bác bỏ sai lầm
Câu 7: Biện chứng giữa lực luận sản xuất và quan hệ sản xuất Sự vận dụng quy luận trên vào đổi mới kinh tế của Việt Nam
a) Phương thức sản xuất
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành sản xuất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội Phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
o Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất,
tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo như cầu nhất định của con người và xã hội
Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao
động và năng lực sáng tạo của cải vật chất xã hội, là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt
Tư liệu sản xuất là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động là yếu tố vật chất mà con người dùng
dùng tư liệu lao động tác dụng lên
Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà
con người đưa vào đó để tác động lên đối tượng lao động,
gồm công cụ lao động và phương tiện lao động