Với tâm thế là một Hệ thống Giáo dục có thâm niên lâu năm trong sản xuất khóa học và khóa Luyện thi cùng nhiều năm liền xuất bản các đầu sách hay và chất lượng, BOOOK cùng đội ngũ thầy,
Trang 2KHI SỞ HỮU CUỐN SÁCH NÀY
Mã ưu đãi: BQGHN - Giảm 40% học phí
Khóa video bài giảng Luyện thi Đại học
Quốc gia Hà Nội
Quét mã QR
để nhận link khóa học
Khóa luyện thi cấp tốc Đại học Quốc gia Hà Nội - Lộ trình 90 ngày
ÔN TRÚNG - ẴM TRỌN 120+ điểm thi Đánh giá năng lực:
Hệ thống toàn bộ kiến thức cốt lõi về kỳ thi, định hướng phát triển tư duy.
Rèn phương pháp, luyện kĩ năng phòng thi thông qua luyện tập đề thi chuẩn, x2 tốc độ làm bài nhằm chinh phục 120+ điểm ĐGNL.
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Những năm gần đây, các trường đại học luôn có sự thay đổi trong hình thức và chỉ tiêu xét tuyển đầu vào Cùng với sự cải cách sách giáo khoa theo chương trình mới, kỳ thi Đánh giá năng lực được xem là một xu thế tất yếu của xã hội, thể hiện một bước tiến lớn trong ngành giáo dục Kỳ thi không chỉ đem lại cho các em học sinh thêm cơ hội trúng tuyển vào những trường đại học chất lượng, mà còn có thể đánh giá được đúng năng lực người học, tạo ra một
kỳ thi công bằng khách quan và được đông đảo phụ huynh và học sinh cả nước quan tâm Tuy nhiên kỳ thi đánh giá năng lực là một kỳ thi tương đối mới, nguồn tài liệu để tham khảo còn hạn chế, khiến học sinh không khỏi hoang mang trong việc định hướng học tập và
ôn thi Với tâm thế là một Hệ thống Giáo dục có thâm niên lâu năm trong sản xuất khóa học
và khóa Luyện thi cùng nhiều năm liền xuất bản các đầu sách hay và chất lượng, BOOOK cùng đội ngũ thầy, cô chuyên môn tại hệ thống HOCMAI đã nghiên cứu và biên soạn, cho ra đời cuốn sách
HOCMAI-“Tổng ôn cấp tốc luyện thi đánh giá năng lực
X2 cơ hội đỗ đại học top đầu”.Cuốn sách được xây dựng để các em học sinh từng bước làm quen với cấu trúc đề thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội Từ đó có định hướng ôn tập phù hợp và nắm được toàn bộ kỹ năng xử lý bài thi, từng bước nâng cao năng lực và cải thiện điểm số
Cấu trúc sách gồm có 2 phần nội dung chính:
Phần kỹ năng: gồm các bước tư duy, hệ thống phương pháp, kỹ năng làm bài của từng
phần trong môn thi, bao gồm: Định lượng, Định tính, Khoa học tự nhiên Các ví dụ để hướng dẫn vận dụng
Phần hệ thống đề thi và hướng dẫn giải: Hệ thống 5 đề thi chuẩn theo Bài thi đánh giá
năng lực, cùng hướng dẫn giải chi tiết Ngoài ra còn phòng luyện thi Online được cung cấp đi kèm giúp các em trau dồi kĩ năng thực chiến trước kì thi
HOCMAIBOOK tin rằng cuốn sách sẽ trang bị cho các em một cách kỹ lưỡng về kỹ năng
và kiến thức để tự tin chinh phục kỳ thi Đánh giá năng lực Trong quá trình biên soạn sách, mặc
dù đã rất cố gắng và tiếp thu nhiều ý kiến phản hồi, song những khiếm khuyết là điều không thể tránh khỏi Chúng tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý độc giả để cuốn sách được hoàn thiện hơn ở lần tái bản sau
Chúc các em học sinh sẽ đạt được kết quả cao nhất trong kì thi Đánh giá năng lực
Nhóm tác giả và Hệ thống giáo dục HOCMAI.
Trang 4Phân bổ thời gian làm bài hợp lí.
Trước khi bắt đầu làm bài, hãy đọc kĩ phần hướng dẫn trả lời
Dùng phương pháp loại trừ đối với câu hỏi khó
Câu dễ làm trước, câu khó làm sau
PHƯƠNG PHÁP ÔN THI ĐGNL HIỆU QUẢ NHẤT
1 Kĩ năng đọc hiểu văn bản,
kĩ năng thực hành tiếng Việt
60 phút
50 câu trắc nghiệm
PHẦN 3:
KHOA HỌC - LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
Trang 5Làm nháp và lựa chọn đáp án mà các em cảm thấy đúng nhất Nếu không tìm thấy đáp án như tính toán, hãy đọc lại câu hỏi và xem xét lại tất cả các đáp án.Đối với những câu hỏi dễ, các em cần xử lý nhanh để tiết kiệm thời gian.
Đối với những câu hỏi khó, các em cần đặc biệt đọc kĩ đề bài và vận dụng các kiến thức nhiều phần, nhiều môn để tư duy làm bài
TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – LĨNH VỰC TOÁN HỌC
II ĐỐI VỚI PHẦN 2:
TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – LĨNH VỰC NGỮ VĂN, NGÔN NGỮ
Nắm chắc kiến thức cơ bản trong Sách giáo khoa
Bám sát vào ngữ liệu kết hợp với các thao tác phân tích, suy luận, so sánh, để làm các câu hỏi đọc hiểu
Trong khi đọc ngữ liệu hay đề bài, chú ý note lại những từ khoá/ý chính
Rèn luyện tốc độ và các kĩ năng đọc văn bản (đọc lướt - đọc quét - đọc chi tiết…), lựa chọn chiến thuật đọc sao cho phù hợp với từng dạng câu hỏi
Trau dồi và bồi đắp vốn từ vựng tiếng Việt để hoàn thành tốt các câu hỏi thực hành tiếng Việt
Chú ý đọc kĩ các phương án lựa chọn và ngữ liệu để tránh trường hợp nhầm lẫn
do nội dung gần giống nhau
Vận dụng linh hoạt các phương pháp: Phân tích, so sánh, đánh giá, liên hệ các
dữ kiện để loại nhanh các đáp án gây nhiễu
Trường hợp các em phân vân giữa các đáp án hãy bình tĩnh, đọc lại đề bài và xác định các từ chìa khóa của câu hỏi Sau đó phân tích, loại trừ các đáp án không phù hợp với yêu cầu
Luôn mang theo Atlat Địa lí Việt Nam khi vào phòng thi
III ĐỐI VỚI PHẦN 3:
KHOA HỌC – LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Trang 6MUC LUC
PHẦN KỸ NĂNG - PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NHANH 7
PHẦN BÀI THI MẪU 130
1 2 Môn Toán 8
Môn Ngữ văn 52
Môn Vật Lý 78
Môn Hóa học 91
Môn Sinh học .104
Môn Lịch sử .117
Môn Địa lý .124
Đề số 1 131 240
Đề số 2 152 267
Đề số 3 174 294
Đề số 4 195 319
Đề số 5 219 352
Hướng dẫn giải
Trang 8Hàm số và đồ thị là một chương có rất nhiều bài tập quan trọng Hiện tại, trong đề thi số câu hỏi về chủ đề này chiếm một nội dung khá lớn yêu cầu học sinh cần phải nắm thật vững các kiến thức Các hàm số các em thường gặp trong đề thi: Hàm số bậc ba, Hàm số bậc bốn, Hàm
số Logarit, Hàm số mũ, Hàm số lượng giác Chúng ta thấy rằng có nhiều thông tin của hàm số
mà ta có thể khai thác từ bảng biên thiên Vậy việc lập được bảng biên thiên đóng vai trò quan trọng trong phần này
A PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG BIẾN THIÊN
Phương pháp: Cho hàm số y f x= ( )
Bước 1 Tìm tập xác định D
Bước 2 Tính f x′( ) Tìm các điểm x i i( 1,2, , )= n mà tại đó f x′( ) 0= hoặc f x′( ) không
xác định
Bước 3 Lập bảng biến thiên
Bước 4 Xử lí yêu cầu bài toán, như là: Biến thiên, Cực trị, Max – Min, Tiệm cận, Tương
giao, giải bất phương trình, bài toán thực tế
Ta tham khảo một số dạng biến thiên sau đây:
Trang 9Bảng biến thiên loại 1
f(x 3)
A
B
Các số x x x1, ,2 3 là các nghiệm của y x′( ) 0= Hàm số y f x= ( ) đồng biến trên (−∞; x1) và (x +∞3; )
Hàm số y f x= ( ) nghịch biến trên (x x1; 3)
Hàm số y f x= ( ) đạt giá trị cực đại tại x1 và giá trị cực đại là y x( )1
Hàm số y f x= ( ) đạt giá trị cực tiểu tại x3 và giá trị cực đại là y x( )3
Điểm A x f x( 1; ( )1 ) là điểm cực đại của đồ thị hàm số y f x= ( )
Điểm B x f x( 3; ( )3 ) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y f x= ( )
Ví dụ: Ta có bảng biến thiên của hàm số y x= −3 3x2+2 như sau:
Khi đó, ta kết luận được hàm số y x= −3 3x2+2
1) đồng biến trên (−∞;0) và (2;+∞)
2) nghịch biến trên ( )0;2
3) đạt cực đại tại x =0 và giá trị cực đại bằng 2 Đồ thị hàm số nhận ( )0;2 là điểm cực đại.4) đạt cực tiểu tại x =2 và giá trị cực tiểu bằng −2 Đồ thị hàm số nhận (2; 2− ) là điểm cực tiểu
Trang 10Hàm số y và y′ không xác định tại x1 và x2.
Đường thẳng x x= 1 và x x= 2 là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
Đường thẳng y c= là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Ví dụ: Ta có bảng biến thiên của hàm số 2 1
1
x y x
−
=+ như sau:
−
=+ có tiệm cận ngang là y =2 và có tiệm cận đứng là x = −1
Trang 11Bảng biến thiên loại 3
Cho hàm số y = f (x) trên [a; b].
x a x1 x2 b y’ + 0 - 0 +
TH2: Nếu f a = −∞( ) thì hàm số y f x= ( ) không có min
Nếu f b = +∞( ) thì hàm số y f x= ( ) không có max
Ví dụ: Ta có bảng biến thiên của hàm số y x= 4−2x2−2 trên éê-2; 3 ùú
Trang 12y= f x
y
Cách vẽ đồ thị hàm số y= f x( ) :
Bước 1 Giữ nguyên phần đồ thị hàm số y f x= ( ) nằm trên trục hoành
Bước 2 Lấy đối xứng qua trục hoành phần đồ thị y f x= ( ) nằm dưới trục hoành
Phần đồ thị nhận được qua 2 bước trên là đồ thị của y= f x( )
Trang 13Ví dụ: Cho hàm số 2 1
1
x y x
x y x
−
=
− và đồ thị y =3 Từ đồ thị hàm số 2 1
1
x y x
−
=
− ta suy ra đồ thị hàm số
2 11
x y x
Trang 14Bước 1 Giữ nguyên phần đồ thị hàm số y f x= ( ) nằm bên phải trục trung.
Bước 2 Bỏ phần đồ thị nằm bên trái trục tung Lấy đối xứng qua trục tung phần đồ thị nằm
bên phải trục trung
Phần đồ thị nhận được qua 2 bước là đồ thị của hàm số y f x= ( )
( )
y f x=
Trang 15Ví dụ: Biện luận số nghiệm của phương trình 2 1
1
x
m x
−
=
− và đồ thị y m=
Từ đồ thị của hàm số 2 1
1
x y x
1
x x
y = m
Do vậy, ta thu được:
+) Với m <1 và m >2 thì phương trình có 2 nghiệm
+) Với m =1 thì phương trình có 1 nghiệm
+) Với 1< ≤m 2 thì phương trình vô nghiệm
Trang 16Trên đây là những dạng bảng biến thiên thường gặp trong đề thi Tiếp theo, các em rèn luyện kỹ năng đọc đồ thị qua những ví dụ sau đây.
c) Tìm số nghiệm của phương trình f x + − =( 4) 1 0
d) Có bao nhiêu giá trị nguyên m thuộc [−10;10] để hàm số y f x m= ( + ) có 3 cực trị?
và f x′( ) 0< khi x ∈ −∞ −( ; 2) vì đồ thị y f x= ′( ) nằm dưới trục hoành
Do đó, ta có bảng biến thiên của y f x= ( ) ở bảng sau:
Trang 17Ngoài những cách giải phương trình f x( )=g x( )đã biết, ta còn có cách giải sau:
Số nghiệm của phương trình f x( )=g x( ) chính là số giao điểm của hai đồ thị y f x= ( ) và ( )
y g x=
Số nghiệm của phương trình f x + − =( 4) 1 0 bằng số giao điểm của hai đồ thị y f x= ( +4)
và y =1 Do đồ thị hàm số y f x= ( +4) nhận được từ tịnh tiến sang phải 4 đơn vị của đồ thị ( )
y f x= nên số nghiệm của phương trình là số giao điểm của y f x= ( ) và y =1
Bảng biến thiên của y f x= ( )
m < và từ đồ thị y f x= ( )tịnh tiến sang bên trái mđơn vị nếu m >0
Yêu cầu đề bài tương đương với tìm m để y f x m= ( + ) có một cực trị dương Hơn nữa, đồ thị ( )
y f x= có một cực trị x = −2, từ đó suy ra m < -2 Hơn nữa, m nguyên và m∈ −[ 10;10]
ta được m∈ − −{ 3; 4; ; 10 − }
Vậy có 8 giá trị nguyên m thoả mãn
Cho hàm số y f x= ( )=x3−12x+2022.Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng được cho dưới đây?
A (−∞;2) B (−2;2) C (2;+∞) D (2006;2038)
2
Trang 18Dựa vào bảng biến thiên ta thấy, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−2;2).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x2−lnx+2021 thuộc khoảng nào dưới đây?
x
+ −
=
− có hai tiệm cận ngang
A m <0 B m >0 C m =0 D Không có giá trị m.
4
Lời giải Chọn B
Trang 19+) Với m =0 thì không tồn tại hàm số.
+) Với m <0 thì tập nghiệm của bất phương trình ( )1 sẽ có dạng [ ]a b;
nên không có tiệm cận ngang
+) Với m >0 Suy ra tập xác định của hàm số là (−∞;a] [∪ b;+∞) Khi
Cho hàm số y f x= ( )có bảng biến thiên như hình vẽ
Từ BBT ta có hàm số h x( ) có 2 cực trị và đồ thị của nó cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt nên hàm số g x( )có 5 cực trị
Trang 20Bước 2 Tìm nghiệm y′ =0 (thường dẫn tới giải phương trình liên quan đến f x′( )).
Bước 3 Lập bảng biến thiên của y f u= ( ) (hoặc y f u g x= ( )+ ( )), suy ra kết luận
Trang 21Suy ra: x =0 là điểm cực trị của hàm số y h x= ( ) , hay x =0 là điểm cực trị của g x( ).
Do vậy, để hàm số g x( ) có ít nhất 3 điểm cực trị thì phương trình f x′( 3+5x m+ )=0 có
ít nhất 2 nghiệm phân biệt khác 0 và f x′( 3+5x m+ ) đổi dấu khi đi qua ít nhất 2 trong số các nghiệm đó
⇒ ∈ Vậy có 6 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài
Nghiệm của bất phương trình 5.2 3.5 10x+ x≤ x−5 là:
Phân tích: Ta thấy bất phương trình không thể xử lí bằng các phương
pháp mũ thông thường Do vậy ta đưa sử dụng tính chất hàm số để giải
>, ≥, =
Trang 23Cho hàm số y f x= ′( )liên tục trên và có đồ thị
Dựa vào đồ thị, ta thấy g t′( )< ∀ ∈0 t ( )1;3 Suy ra:
Cho hàm số y f x= ( )có bảng biến thiên như sau:
Số nghiệm thuộc đoạn [−3 ;3π π]của phương trình f (cosx =) 1 là:
Với cosx a= >1, phương trình vô nghiệm
Trang 24Với cosx c= ∈( )0;1 với x∈ −[ 3 ;3π π]nên có 6 nghiệm.
Vậy số nghiệm thuộc đoạn [−3 ;3π π]của phương trình f (cosx =) 1là 10
Người ta cần chế tạo các món quà lưu niệm bằng đồng có dạng khối chóp tứ giác đều, được mạ vàng bốn mặt bên và có thể tích bằng 16cm 3 Diện tích mạ vàng nhỏ nhất của khối chóp bằng bao nhiêu cm2?
Bài thi tham khảo ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2021
12
Phân tích: Sử dụng hàm số để giải các bài toán thực tế các em thực hiện theo các bước sau: Bước 1 Đặt ẩn (điều kiện và đơn vị).
Bước 2 Từ giả thiết lập luận đưa về tìm Max – Min của hàm số một biến.
Bước 3 Tìm Max – Min của hàm số ở Bước 2.
Trang 25Phần thi Tư duy định tính trong đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội được
xây dựng nhằm kiểm tra khả năng vận dụng những tri thức Ngữ văn vào đọc hiểu các văn bản thuộc nhiều thể loại khác nhau của đời sống và khả năng thực hành tiếng Việt của thí sinh
Bài thi Tư duy định tính có cấu trúc gồm 50 câu chia thành 3 nhóm câu hỏi lớn:
Nhóm câu hỏi đọc hiểu
Nhóm câu hỏi thực hành tiếng Việt
Nhóm câu hỏi kiến thức Văn học
Trong đó, nhóm câu hỏi đọc hiểu chiếm tỉ lệ lớn nhất (35/50 câu, chiếm tỉ lệ 70 %) Tiếp
đó là nhóm câu hỏi thực hành tiếng Việt (13/50 câu, chiếm tỉ lệ 26 %) Nhóm câu hỏi văn học chiếm tỉ lệ rất khiêm tốn (2/50 câu, chiếm tỉ lệ 4 %)
Dễ nhận thấy, nhóm câu hỏi đọc hiểu và nhóm câu hỏi thực hành tiếng Việt thiên về kiểm tra kĩ năng, còn nhóm câu hỏi kiến thức Văn học lại là hai câu hỏi thuần về kiến thức văn học
Từ đó, ta có thể thấy rằng, cấu trúc và nội dung bài thi Tư duy định tính trong đề thi đánh giá
năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội đảm bảo nhất quán mục tiêu đề ra là đánh giá năng lực, không kiểm tra khả năng ghi nhớ học thuộc mà hướng tới đo lường khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những tình huống thực tiễn trong lĩnh vực Ngữ văn - Ngôn ngữ của học sinh Tuy nhiên, phạm vi văn bản và kiến thức cũng không hoàn toàn xa lạ với học sinh Các văn bản được sử dụng làm ngữ liệu đọc hiểu thuộc phạm vi trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, 11,
12 vẫn chiếm tỉ lệ khá lớn (khoảng 70 %) Ngoài các văn bản trong sách giáo khoa, đề thi cũng chú trọng đưa những văn bản ngoài phạm vi sách giáo khoa Các văn bản này chủ yếu thuộc kiểu văn bản nhật dụng với các chủ đề quen thuộc, gần gũi, thú vị và cũng rất phù hợp với học sinh như: con người, văn hoá, địa lí, khoa học công nghệ, nghệ thuật,…
Độ khó của các câu hỏi trong đề thi được phân định theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
Một điểm mới của bài kiểm tra năng lực Ngữ văn - Ngôn ngữ trong đề thi này so với các
đề thi Ngữ văn truyền thống đó là các câu hỏi được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm Hình thức thi này đem lại nhiều yếu tố thuận lợi trong việc đánh giá, tuy nhiên cũng tạo ra nhiều bỡ ngỡ, khó khăn cho các bạn thí sinh nếu chưa được trang bị phương pháp - kĩ năng làm bài
Trang 26Nhóm câu hỏi đọc hiểu trong đề thi được chia thành 2 tiểu nhóm:
- Nhóm 1: 1 ngữ liệu - 5 câu hỏi đọc hiểu (Từ câu 51 đến câu 100).
- Nhóm 2: 1 ngữ liệu - 1 câu hỏi đọc hiểu (Từ câu 86 đến câu 100).
Tuy có kết cấu khác nhau nhưng nhìn chung, các câu hỏi đọc hiểu ở cả hai nhóm này chủ yếu thuộc các dạng sau:
A DẠNG CÂU HỎI VỀ TỪ VỰNG TRONG NGỮ CẢNH
Dạng câu hỏi về từ vựng trong ngữ cảnh là dạng câu hỏi quen thuộc trong các đề thi đánh
giá năng lực Ngữ văn và Ngôn ngữ hay các bài thi Đọc hiểu không chỉ ở Việt Nam mà còn ở
rất nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ khác trên thế giới Trong bài thi Tư duy định tính của đề thi
đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, dạng câu hỏi về từ vựng trong ngữ cảnh xuất hiện với 2 tiểu dạng:
DẠNG 1: Câu hỏi tìm đối tượng được quy chiếu trong văn bản
Trong dạng câu hỏi này, đề bài thường gạch chân, in đậm một từ (thường là đại từ, ví dụ:
chúng, nó, họ, này, nọ, kia, ) xuất hiện trong văn bản và yêu cầu thí sinh tìm từ/cụm từ mà từ
đó thay thế cho Những từ ngữ được gạch chân, in đậm này được gọi là từ quy chiếu
Câu hỏi thuộc dạng này thường xuất hiện trong đề thi theo mô hình “Từ/Cụm từ (gạch chân,
in đậm) trong đoạn trích + được dùng để chỉ/nói về (hoặc thay thế cho) + đối tượng (ai/cái gì/ con gì/hoạt động gì/đặc điểm gì/tính chất gì/địa điểm nào…)?”
Để làm được dạng câu hỏi này, thí sinh thực hiện các bước như sau:
Bước 1 Đọc đề bài để xác định từ quy chiếu (nằm ở đề bài) và các đối tượng có thể được
quy chiếu (được liệt kê trong 4 phương án)
Bước 2 Xác định vị trí của từ quy chiếu trong văn bản.
Bước 3 Đọc các vế câu hoặc các câu văn liền trước để tìm đối tượng được quy chiếu Bước 4 Xác định phương án đúng