1. Trang chủ
  2. » Tất cả

10 đọc thử tổng ôn cấp tốc luyện thi đgnl 2022 3 14

36 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 10 Đọc Thử Tổng Ôn Cấp Tốc Luyện Thi ĐGNL 2022 3 14
Tác giả Nhóm Tác Giả, Hệ Thống Giáo Dục HOCMAI
Trường học Học Viện Quản Lý & Đào Tạo Quốc Gia
Chuyên ngành Đánh Giá Năng Lực, Ôn Tập Chuẩn Bị Thi Đại Học
Thể loại Sách ôn thi, luyện thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tâm thế là một Hệ thống Giáo dục có thâm niên lâu năm trong sản xuất khóa học và khóa Luyện thi cùng nhiều năm liền xuất bản các đầu sách hay và chất lượng, BOOOK cùng đội ngũ thầy,

Trang 2

KHI SỞ HỮU CUỐN SÁCH NÀY

Mã ưu đãi: BQGHN - Giảm 40% học phí

Khóa video bài giảng Luyện thi Đại học

Quốc gia Hà Nội

Quét mã QR

để nhận link khóa học

Khóa luyện thi cấp tốc Đại học Quốc gia Hà Nội - Lộ trình 90 ngày

ÔN TRÚNG - ẴM TRỌN 120+ điểm thi Đánh giá năng lực:

Hệ thống toàn bộ kiến thức cốt lõi về kỳ thi, định hướng phát triển tư duy.

Rèn phương pháp, luyện kĩ năng phòng thi thông qua luyện tập đề thi chuẩn, x2 tốc độ làm bài nhằm chinh phục 120+ điểm ĐGNL.

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Các em học sinh thân mến!

Những năm gần đây, các trường đại học luôn có sự thay đổi trong hình thức và chỉ tiêu xét tuyển đầu vào Cùng với sự cải cách sách giáo khoa theo chương trình mới, kỳ thi Đánh giá năng lực được xem là một xu thế tất yếu của xã hội, thể hiện một bước tiến lớn trong ngành giáo dục Kỳ thi không chỉ đem lại cho các em học sinh thêm cơ hội trúng tuyển vào những trường đại học chất lượng, mà còn có thể đánh giá được đúng năng lực người học, tạo ra một

kỳ thi công bằng khách quan và được đông đảo phụ huynh và học sinh cả nước quan tâm Tuy nhiên kỳ thi đánh giá năng lực là một kỳ thi tương đối mới, nguồn tài liệu để tham khảo còn hạn chế, khiến học sinh không khỏi hoang mang trong việc định hướng học tập và

ôn thi Với tâm thế là một Hệ thống Giáo dục có thâm niên lâu năm trong sản xuất khóa học

và khóa Luyện thi cùng nhiều năm liền xuất bản các đầu sách hay và chất lượng, BOOOK cùng đội ngũ thầy, cô chuyên môn tại hệ thống HOCMAI đã nghiên cứu và biên soạn, cho ra đời cuốn sách

HOCMAI-“Tổng ôn cấp tốc luyện thi đánh giá năng lực

X2 cơ hội đỗ đại học top đầu”.Cuốn sách được xây dựng để các em học sinh từng bước làm quen với cấu trúc đề thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội Từ đó có định hướng ôn tập phù hợp và nắm được toàn bộ kỹ năng xử lý bài thi, từng bước nâng cao năng lực và cải thiện điểm số

Cấu trúc sách gồm có 2 phần nội dung chính:

Phần kỹ năng: gồm các bước tư duy, hệ thống phương pháp, kỹ năng làm bài của từng

phần trong môn thi, bao gồm: Định lượng, Định tính, Khoa học tự nhiên Các ví dụ để hướng dẫn vận dụng

Phần hệ thống đề thi và hướng dẫn giải: Hệ thống 5 đề thi chuẩn theo Bài thi đánh giá

năng lực, cùng hướng dẫn giải chi tiết Ngoài ra còn phòng luyện thi Online được cung cấp đi kèm giúp các em trau dồi kĩ năng thực chiến trước kì thi

HOCMAIBOOK tin rằng cuốn sách sẽ trang bị cho các em một cách kỹ lưỡng về kỹ năng

và kiến thức để tự tin chinh phục kỳ thi Đánh giá năng lực Trong quá trình biên soạn sách, mặc

dù đã rất cố gắng và tiếp thu nhiều ý kiến phản hồi, song những khiếm khuyết là điều không thể tránh khỏi Chúng tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý độc giả để cuốn sách được hoàn thiện hơn ở lần tái bản sau

Chúc các em học sinh sẽ đạt được kết quả cao nhất trong kì thi Đánh giá năng lực

Nhóm tác giả và Hệ thống giáo dục HOCMAI.

Trang 4

Phân bổ thời gian làm bài hợp lí.

Trước khi bắt đầu làm bài, hãy đọc kĩ phần hướng dẫn trả lời

Dùng phương pháp loại trừ đối với câu hỏi khó

Câu dễ làm trước, câu khó làm sau

PHƯƠNG PHÁP ÔN THI ĐGNL HIỆU QUẢ NHẤT

1 Kĩ năng đọc hiểu văn bản,

kĩ năng thực hành tiếng Việt

60 phút

50 câu trắc nghiệm

PHẦN 3:

KHOA HỌC - LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

Trang 5

Làm nháp và lựa chọn đáp án mà các em cảm thấy đúng nhất Nếu không tìm thấy đáp án như tính toán, hãy đọc lại câu hỏi và xem xét lại tất cả các đáp án.Đối với những câu hỏi dễ, các em cần xử lý nhanh để tiết kiệm thời gian.

Đối với những câu hỏi khó, các em cần đặc biệt đọc kĩ đề bài và vận dụng các kiến thức nhiều phần, nhiều môn để tư duy làm bài

TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – LĨNH VỰC TOÁN HỌC

II ĐỐI VỚI PHẦN 2:

TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – LĨNH VỰC NGỮ VĂN, NGÔN NGỮ

Nắm chắc kiến thức cơ bản trong Sách giáo khoa

Bám sát vào ngữ liệu kết hợp với các thao tác phân tích, suy luận, so sánh, để làm các câu hỏi đọc hiểu

Trong khi đọc ngữ liệu hay đề bài, chú ý note lại những từ khoá/ý chính

Rèn luyện tốc độ và các kĩ năng đọc văn bản (đọc lướt - đọc quét - đọc chi tiết…), lựa chọn chiến thuật đọc sao cho phù hợp với từng dạng câu hỏi

Trau dồi và bồi đắp vốn từ vựng tiếng Việt để hoàn thành tốt các câu hỏi thực hành tiếng Việt

Chú ý đọc kĩ các phương án lựa chọn và ngữ liệu để tránh trường hợp nhầm lẫn

do nội dung gần giống nhau

Vận dụng linh hoạt các phương pháp: Phân tích, so sánh, đánh giá, liên hệ các

dữ kiện để loại nhanh các đáp án gây nhiễu

Trường hợp các em phân vân giữa các đáp án hãy bình tĩnh, đọc lại đề bài và xác định các từ chìa khóa của câu hỏi Sau đó phân tích, loại trừ các đáp án không phù hợp với yêu cầu

Luôn mang theo Atlat Địa lí Việt Nam khi vào phòng thi

III ĐỐI VỚI PHẦN 3:

KHOA HỌC – LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Trang 6

MUC LUC

PHẦN KỸ NĂNG - PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NHANH 7

PHẦN BÀI THI MẪU 130

1 2 Môn Toán 8

Môn Ngữ văn 52

Môn Vật Lý 78

Môn Hóa học 91

Môn Sinh học .104

Môn Lịch sử .117

Môn Địa lý .124

Đề số 1 131 240

Đề số 2 152 267

Đề số 3 174 294

Đề số 4 195 319

Đề số 5 219 352

Hướng dẫn giải

Trang 8

Hàm số và đồ thị là một chương có rất nhiều bài tập quan trọng Hiện tại, trong đề thi số câu hỏi về chủ đề này chiếm một nội dung khá lớn yêu cầu học sinh cần phải nắm thật vững các kiến thức Các hàm số các em thường gặp trong đề thi: Hàm số bậc ba, Hàm số bậc bốn, Hàm

số Logarit, Hàm số mũ, Hàm số lượng giác Chúng ta thấy rằng có nhiều thông tin của hàm số

mà ta có thể khai thác từ bảng biên thiên Vậy việc lập được bảng biên thiên đóng vai trò quan trọng trong phần này

A PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG BIẾN THIÊN

Phương pháp: Cho hàm số y f x= ( )

Bước 1 Tìm tập xác định D

Bước 2 Tính f x′( ) Tìm các điểm x i i( 1,2, , )= n mà tại đó f x′( ) 0= hoặc f x′( ) không

xác định

Bước 3 Lập bảng biến thiên

Bước 4 Xử lí yêu cầu bài toán, như là: Biến thiên, Cực trị, Max – Min, Tiệm cận, Tương

giao, giải bất phương trình, bài toán thực tế

Ta tham khảo một số dạng biến thiên sau đây:

Trang 9

Bảng biến thiên loại 1

f(x 3)

A

B

Các số x x x1, ,2 3 là các nghiệm của y x′( ) 0=  Hàm số y f x= ( ) đồng biến trên (−∞; x1) và (x +∞3; )

 Hàm số y f x= ( ) nghịch biến trên (x x1; 3)

 Hàm số y f x= ( ) đạt giá trị cực đại tại x1 và giá trị cực đại là y x( )1

 Hàm số y f x= ( ) đạt giá trị cực tiểu tại x3 và giá trị cực đại là y x( )3

 Điểm A x f x( 1; ( )1 ) là điểm cực đại của đồ thị hàm số y f x= ( )

 Điểm B x f x( 3; ( )3 ) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y f x= ( )

Ví dụ: Ta có bảng biến thiên của hàm số y x= −3 3x2+2 như sau:

Khi đó, ta kết luận được hàm số y x= −3 3x2+2

1) đồng biến trên (−∞;0) và (2;+∞)

2) nghịch biến trên ( )0;2

3) đạt cực đại tại x =0 và giá trị cực đại bằng 2 Đồ thị hàm số nhận ( )0;2 là điểm cực đại.4) đạt cực tiểu tại x =2 và giá trị cực tiểu bằng −2 Đồ thị hàm số nhận (2; 2− ) là điểm cực tiểu

Trang 10

Hàm số yy′ không xác định tại x1 và x2.

 Đường thẳng x x= 1 và x x= 2 là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

 Đường thẳng y c= là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

Ví dụ: Ta có bảng biến thiên của hàm số 2 1

1

x y x

=+ như sau:

=+ có tiệm cận ngang là y =2 và có tiệm cận đứng là x = −1

Trang 11

Bảng biến thiên loại 3

Cho hàm số y = f (x) trên [a; b].

x a x1 x2 b y’ + 0 - 0 +

TH2: Nếu f a = −∞( ) thì hàm số y f x= ( ) không có min

Nếu f b = +∞( ) thì hàm số y f x= ( ) không có max

Ví dụ: Ta có bảng biến thiên của hàm số y x= 4−2x2−2 trên éê-2; 3 ùú

Trang 12

y= f x

y

Cách vẽ đồ thị hàm số y= f x( ) :

Bước 1 Giữ nguyên phần đồ thị hàm số y f x= ( ) nằm trên trục hoành

Bước 2 Lấy đối xứng qua trục hoành phần đồ thị y f x= ( ) nằm dưới trục hoành

 Phần đồ thị nhận được qua 2 bước trên là đồ thị của y= f x( )

Trang 13

Ví dụ: Cho hàm số 2 1

1

x y x

x y x

=

− và đồ thị y =3 Từ đồ thị hàm số 2 1

1

x y x

=

− ta suy ra đồ thị hàm số

2 11

x y x

Trang 14

Bước 1 Giữ nguyên phần đồ thị hàm số y f x= ( ) nằm bên phải trục trung.

Bước 2 Bỏ phần đồ thị nằm bên trái trục tung Lấy đối xứng qua trục tung phần đồ thị nằm

bên phải trục trung

 Phần đồ thị nhận được qua 2 bước là đồ thị của hàm số y f x= ( )

( )

y f x=

Trang 15

Ví dụ: Biện luận số nghiệm của phương trình 2 1

1

x

m x

=

− và đồ thị y m=

Từ đồ thị của hàm số 2 1

1

x y x

1

x x

y = m

 Do vậy, ta thu được:

+) Với m <1 và m >2 thì phương trình có 2 nghiệm

+) Với m =1 thì phương trình có 1 nghiệm

+) Với 1< ≤m 2 thì phương trình vô nghiệm

Trang 16

Trên đây là những dạng bảng biến thiên thường gặp trong đề thi Tiếp theo, các em rèn luyện kỹ năng đọc đồ thị qua những ví dụ sau đây.

c) Tìm số nghiệm của phương trình f x + − =( 4) 1 0

d) Có bao nhiêu giá trị nguyên m thuộc [−10;10] để hàm số y f x m= ( + ) có 3 cực trị?

f x′( ) 0< khi x ∈ −∞ −( ; 2) vì đồ thị y f x= ′( ) nằm dưới trục hoành

Do đó, ta có bảng biến thiên của y f x= ( ) ở bảng sau:

Trang 17

Ngoài những cách giải phương trình f x( )=g x( )đã biết, ta còn có cách giải sau:

Số nghiệm của phương trình f x( )=g x( ) chính là số giao điểm của hai đồ thị y f x= ( ) và ( )

y g x=

Số nghiệm của phương trình f x + − =( 4) 1 0 bằng số giao điểm của hai đồ thị y f x= ( +4)

y =1 Do đồ thị hàm số y f x= ( +4) nhận được từ tịnh tiến sang phải 4 đơn vị của đồ thị ( )

y f x= nên số nghiệm của phương trình là số giao điểm của y f x= ( ) và y =1

Bảng biến thiên của y f x= ( )

m < và từ đồ thị y f x= ( )tịnh tiến sang bên trái mđơn vị nếu m >0

Yêu cầu đề bài tương đương với tìm m để y f x m= ( + ) có một cực trị dương Hơn nữa, đồ thị ( )

y f x= có một cực trị x = −2, từ đó suy ra m < -2 Hơn nữa, m nguyên và m∈ −[ 10;10]

ta được m∈ − −{ 3; 4; ; 10 − }

Vậy có 8 giá trị nguyên m thoả mãn

Cho hàm số y f x= ( )=x3−12x+2022.Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng được cho dưới đây?

A (−∞;2) B (−2;2) C (2;+∞) D (2006;2038)

2

Trang 18

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−2;2).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x2−lnx+2021 thuộc khoảng nào dưới đây?

x

+ −

=

− có hai tiệm cận ngang

A m <0 B m >0 C m =0 D Không có giá trị m.

4

Lời giải Chọn B

Trang 19

+) Với m =0 thì không tồn tại hàm số.

+) Với m <0 thì tập nghiệm của bất phương trình ( )1 sẽ có dạng [ ]a b;

nên không có tiệm cận ngang

+) Với m >0 Suy ra tập xác định của hàm số là (−∞;a] [∪ b;+∞) Khi

Cho hàm số y f x= ( )có bảng biến thiên như hình vẽ

Từ BBT ta có hàm số h x( ) có 2 cực trị và đồ thị của nó cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt nên hàm số g x( )có 5 cực trị

Trang 20

Bước 2 Tìm nghiệm y′ =0 (thường dẫn tới giải phương trình liên quan đến f x′( )).

Bước 3 Lập bảng biến thiên của y f u= ( ) (hoặc y f u g x= ( )+ ( )), suy ra kết luận

Trang 21

Suy ra: x =0 là điểm cực trị của hàm số y h x= ( ) , hay x =0 là điểm cực trị của g x( ).

Do vậy, để hàm số g x( ) có ít nhất 3 điểm cực trị thì phương trình f x′( 3+5x m+ )=0 có

ít nhất 2 nghiệm phân biệt khác 0 và f x′( 3+5x m+ ) đổi dấu khi đi qua ít nhất 2 trong số các nghiệm đó

⇒ ∈ Vậy có 6 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài

Nghiệm của bất phương trình 5.2 3.5 10x+ xx−5 là:

Phân tích: Ta thấy bất phương trình không thể xử lí bằng các phương

pháp mũ thông thường Do vậy ta đưa sử dụng tính chất hàm số để giải

>, ≥, =

Trang 23

Cho hàm số y f x= ′( )liên tục trên và có đồ thị

Dựa vào đồ thị, ta thấy g t′( )< ∀ ∈0 t ( )1;3 Suy ra:

Cho hàm số y f x= ( )có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm thuộc đoạn [−3 ;3π π]của phương trình f (cosx =) 1 là:

Với cosx a= >1, phương trình vô nghiệm

Trang 24

Với cosx c= ∈( )0;1 với x∈ −[ 3 ;3π π]nên có 6 nghiệm.

Vậy số nghiệm thuộc đoạn [−3 ;3π π]của phương trình f (cosx =) 1là 10

Người ta cần chế tạo các món quà lưu niệm bằng đồng có dạng khối chóp tứ giác đều, được mạ vàng bốn mặt bên và có thể tích bằng 16cm 3 Diện tích mạ vàng nhỏ nhất của khối chóp bằng bao nhiêu cm2?

Bài thi tham khảo ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2021

12

Phân tích: Sử dụng hàm số để giải các bài toán thực tế các em thực hiện theo các bước sau: Bước 1 Đặt ẩn (điều kiện và đơn vị).

Bước 2 Từ giả thiết lập luận đưa về tìm Max – Min của hàm số một biến.

Bước 3 Tìm Max – Min của hàm số ở Bước 2.

Trang 25

Phần thi Tư duy định tính trong đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội được

xây dựng nhằm kiểm tra khả năng vận dụng những tri thức Ngữ văn vào đọc hiểu các văn bản thuộc nhiều thể loại khác nhau của đời sống và khả năng thực hành tiếng Việt của thí sinh

Bài thi Tư duy định tính có cấu trúc gồm 50 câu chia thành 3 nhóm câu hỏi lớn:

 Nhóm câu hỏi đọc hiểu

 Nhóm câu hỏi thực hành tiếng Việt

 Nhóm câu hỏi kiến thức Văn học

Trong đó, nhóm câu hỏi đọc hiểu chiếm tỉ lệ lớn nhất (35/50 câu, chiếm tỉ lệ 70 %) Tiếp

đó là nhóm câu hỏi thực hành tiếng Việt (13/50 câu, chiếm tỉ lệ 26 %) Nhóm câu hỏi văn học chiếm tỉ lệ rất khiêm tốn (2/50 câu, chiếm tỉ lệ 4 %)

Dễ nhận thấy, nhóm câu hỏi đọc hiểu và nhóm câu hỏi thực hành tiếng Việt thiên về kiểm tra kĩ năng, còn nhóm câu hỏi kiến thức Văn học lại là hai câu hỏi thuần về kiến thức văn học

Từ đó, ta có thể thấy rằng, cấu trúc và nội dung bài thi Tư duy định tính trong đề thi đánh giá

năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội đảm bảo nhất quán mục tiêu đề ra là đánh giá năng lực, không kiểm tra khả năng ghi nhớ học thuộc mà hướng tới đo lường khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những tình huống thực tiễn trong lĩnh vực Ngữ văn - Ngôn ngữ của học sinh Tuy nhiên, phạm vi văn bản và kiến thức cũng không hoàn toàn xa lạ với học sinh Các văn bản được sử dụng làm ngữ liệu đọc hiểu thuộc phạm vi trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, 11,

12 vẫn chiếm tỉ lệ khá lớn (khoảng 70 %) Ngoài các văn bản trong sách giáo khoa, đề thi cũng chú trọng đưa những văn bản ngoài phạm vi sách giáo khoa Các văn bản này chủ yếu thuộc kiểu văn bản nhật dụng với các chủ đề quen thuộc, gần gũi, thú vị và cũng rất phù hợp với học sinh như: con người, văn hoá, địa lí, khoa học công nghệ, nghệ thuật,…

Độ khó của các câu hỏi trong đề thi được phân định theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao

Một điểm mới của bài kiểm tra năng lực Ngữ văn - Ngôn ngữ trong đề thi này so với các

đề thi Ngữ văn truyền thống đó là các câu hỏi được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm Hình thức thi này đem lại nhiều yếu tố thuận lợi trong việc đánh giá, tuy nhiên cũng tạo ra nhiều bỡ ngỡ, khó khăn cho các bạn thí sinh nếu chưa được trang bị phương pháp - kĩ năng làm bài

Trang 26

Nhóm câu hỏi đọc hiểu trong đề thi được chia thành 2 tiểu nhóm:

- Nhóm 1: 1 ngữ liệu - 5 câu hỏi đọc hiểu (Từ câu 51 đến câu 100).

- Nhóm 2: 1 ngữ liệu - 1 câu hỏi đọc hiểu (Từ câu 86 đến câu 100).

Tuy có kết cấu khác nhau nhưng nhìn chung, các câu hỏi đọc hiểu ở cả hai nhóm này chủ yếu thuộc các dạng sau:

A DẠNG CÂU HỎI VỀ TỪ VỰNG TRONG NGỮ CẢNH

Dạng câu hỏi về từ vựng trong ngữ cảnh là dạng câu hỏi quen thuộc trong các đề thi đánh

giá năng lực Ngữ văn và Ngôn ngữ hay các bài thi Đọc hiểu không chỉ ở Việt Nam mà còn ở

rất nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ khác trên thế giới Trong bài thi Tư duy định tính của đề thi

đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, dạng câu hỏi về từ vựng trong ngữ cảnh xuất hiện với 2 tiểu dạng:

DẠNG 1: Câu hỏi tìm đối tượng được quy chiếu trong văn bản

Trong dạng câu hỏi này, đề bài thường gạch chân, in đậm một từ (thường là đại từ, ví dụ:

chúng, nó, họ, này, nọ, kia, ) xuất hiện trong văn bản và yêu cầu thí sinh tìm từ/cụm từ mà từ

đó thay thế cho Những từ ngữ được gạch chân, in đậm này được gọi là từ quy chiếu

Câu hỏi thuộc dạng này thường xuất hiện trong đề thi theo mô hình “Từ/Cụm từ (gạch chân,

in đậm) trong đoạn trích + được dùng để chỉ/nói về (hoặc thay thế cho) + đối tượng (ai/cái gì/ con gì/hoạt động gì/đặc điểm gì/tính chất gì/địa điểm nào…)?”

Để làm được dạng câu hỏi này, thí sinh thực hiện các bước như sau:

Bước 1 Đọc đề bài để xác định từ quy chiếu (nằm ở đề bài) và các đối tượng có thể được

quy chiếu (được liệt kê trong 4 phương án)

Bước 2 Xác định vị trí của từ quy chiếu trong văn bản.

Bước 3 Đọc các vế câu hoặc các câu văn liền trước để tìm đối tượng được quy chiếu Bước 4 Xác định phương án đúng

Ngày đăng: 05/02/2023, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w