1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giá trị tiền tệ theo thời gian ppt

10 3,5K 56
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 820,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI, TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI, TƯƠNG LAI CỦA MỘT DÒNG TIỀN BẰNG NHAU LỊCH TRẢ NỢ VAY GIÁ TRỊ MỘT DÒNG NGÂN LƯU TẠI THỜI ĐIỂM BẤT KỲ, SUẤT CHIẾT KHẤU BẤT

Trang 1

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI, TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI, TƯƠNG LAI CỦA MỘT DÒNG

TIỀN BẰNG NHAU

LỊCH TRẢ NỢ VAY

GIÁ TRỊ MỘT DÒNG NGÂN LƯU TẠI THỜI ĐIỂM BẤT

KỲ, SUẤT CHIẾT KHẤU BẤT ĐỒNG

TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT

2

Trang 2

 Tại sao xem xét giá trị thời gian của tiền?

- Một đồng hiện tại có giá trị hơn 1 đồng nhận được ở 1 thời điểm

tương lai

- Với một nguồn vốn thì bạn có thể lựa chọn nhiều hình thức đầu tư

- Chi phí và thu nhập của một dự án thường xảy ra ở những mốc

thời gian khác nhau

- Giá trị của số tiền nhận được từ dự án đầu tư phải lớn hơn giá trị

của số tiền đầu tư ban đầu

 Chúng ta phải xem xét giá trị theo thời gian của tiền tệ để phân

tích và lựa chọn dự án đầu tư Cụ thể:

- Sự thay đổi tiền tệ phải xem xét ở hai khía cạnh: Số lượng và thời

gian

- Quy đổi chi phí và thu nhập của các dự án về 1 thời điểm nào đó

đểphân tích , so sánh và lựa chọn

TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT

3

 Lãi suất

- Tiền lãi biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ

- Tiền lãi = Tổng số tiền nhận được từ dự án đầu tư – Tổng số tiền

đầu tư ban đầu

- Lãi suất là tỷ lệ % của lãi suất so với tổng vốn đầu tư trong một

đơn vị thời gian xem xét (năm, quý, tháng hay ngày)

 Lãi suất dơn

- Khi tiền lãi chỉ tính theo số vốn gốc mà không tính thêm tiền lãi

tích lũy (phát sinh từ tiền lãi ở các thời đoạn khác) thì gọi là lãi đơn

Tiền lãi = Vốn đầu tư x Lãi suất x Số thời đoạn

Vd: Một người vay 1000đ với lãi suất đơn 4% tháng và sẽ trả vốn

lẫn lãi vay sau 6 tháng Hỏi anh ta phải trả bao nhiêu ?

- Tiền lãi phát sinh trong 6 tháng 1000 x 0,04 x 6 = 240

- Vốn và lãi phải trả vào cuối tháng 6: 1000 + 240 = 1240

TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT

Trang 3

 Lãi suất kép:

Khi tiền lãi ở các thời đoạn trước được gộp chung vào vốn gốc

để tính tiền lãi cho thời đoạn tiếp theo.

Vd: Một người vay 1000đ với lãi suất kép 4% tháng và sẽ trả vốn lẫn

lãi vay sau 6 tháng Hỏi anh ta phải trả bao nhiêu ?

- Tiền lãi phát sinh ở cuối tháng 1: 1000 x 0,04 = 40

- Tiền lãi phát sinh ở cuối tháng 2: (1000 + 40)x0,04 = 41,6

- Tiền lãi p/sinh ở cuối tháng 3: (1000+40+41,6)x0,04 = 43,26

- Tổng số tiền lãi phát sinh đến cuối tháng 6: (40 + 41,60 + 43,26 +

… ) = 265,32

- Vốn và lãi phải trả vào cuối tháng 6: 1000+265,32 = 1265,32

TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT

5

Ví dụ: Cơng ty đầu tư 100$ vào 1 tài sản mà đem lại lãi suất hàng

năm là 5%/năm trong vịng 3 năm Tính số tiền nhận được vào cuối

năm 3

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Năm Đầu năm 1+l/suất Cuối năm Lãi thu được

6

Trang 4

FV = PV x (1+ r)n

Trong đĩ:

FV: Giá trị tương lai, Số tiền tại thời điểm kết thúc dự án

PV: Giá trị hiện tại, Số tiền tại thời điểm bắt đầu (tiền gốc)

r: Suất chiết khấu (hay lãi suất) mỗi giai đoạn

n: Kỳ tính lãi (cĩ thể là tháng, quý, bán niên, nhưng thường là 1

năm)

(1+ r)n: Giá trị tương lai của 1 đồng với lãi suất r và thời gian n

Ví dụ trên:

FV = PV (1+ r)n= 100$ x (1+0.05)3 = 100$x1.1576 = 115.76$

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

7

Ví dụ: Một sinh viên năm thứ 1 muốn cĩ 1 số tiền là 1.000$ để cưới

vợ sau khi ra trường (cuối năm 4), anh ta phải gửi vào ngân hàng

ngay đầu năm 1 là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất ngân hàng là

15%/năm

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT SỐ TIỀN

Năm Cuối năm 1/(1+r) Đầu năm Giảm

Trang 5

PV = FV x 1/(1+r)n

1/ (1+ r) n: Giá trị hiện tại của 1 đồng với thời gian n giai đoạn và

với lãi suất giai đoạn là r

Cách khác: Áp dụng công thức

PV = 1000x [1/(1+0,15)4]

= 1000 x 0,572 = 572 USD

Chúng ta có thể tính ngược lại xem giá trị tương lai:

FV = 572 (1+ 0,15)4 = 572 x 1,749 = 1.000USD

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT SỐ TIỀN

9

Vd: Giả sử công ty có kế hoạch đầu tư 1000$ vào việc mua trái

phiếu tại thời điểm cuối năm trong vòng 4 năm kể từ năm nay Trái

phiếu có lãi suất hàng năm là 10%, công ty sẽ nhận được khoản lợi

là bao nhiêu vào cuối năm thứ 5

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT DÒNG TIỀN BẰNG NHAU

1000 1000 1000 1000 1000 ->FV=1000

1.464 1.331 1.210

1.100 FV=1000(1+0.1) 1

FV=1000(1+0.1) 2

FV=1000(1+0.1) 3

FV=1000(1+0.1) 4

Toång: FVA = 6.105



t0

10

Trang 6

Trong đó:

FVA (Future Value of Annuity): Giá trị tương lai của đồng tiền

bằng nhau

A: Khoản tiền bằng nhau sẽ chi trong tương lai vào cuối mỗi năm.

[(1 + r) n - 1]/r: Giá trị tương lai của một loạt tiền bằng nhau là 1

đồng với thời gian n giai đoạn và lãi suất mỗi giai đoạn là r

Áp dụng công thức cho ví dụ trên

FVA = 1.000 x [(1 + 0,1)5– 1] / 0,1

FVA = 1.000 x 6,105 = 6.105 USD

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT DÒNG TIỀN BẰNG NHAU

(1 r )n 1

FVA A

r

11

Ví dụ: Tính giá trị hiện tại của một loạt tiền bằng nhau là 1.000USD

trong 5 năm với lãi suất là 10%/năm

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT DÒNG TIỀN BẰNG NHAU

909

826

751

683

621

1000/(1+0.1)1

1000/(1+0.1)2

1000/(1+0.1)3

1000/(1+0.1)4

1000/(1+0.1)5 Toång = PVA = 3.791

Trang 7

Trong đó:

PVA (Present Value of Annuity): là giá trị hiện tại của một loạt tiền

bằng nhau

A: Khoản tiền bằng nhau sẽ chi trong tương lai vào cuối mỗi năm.

{1 – [1/(1+r) n ]}/r: Giá trị hiện tại của một loạt tiền bằng nhau là 1

đồng với thời gian n giai đoạn và lãi suất mỗi giai đoạn là r

Áp dụng công thức cho ví dụ trên:

PVA = 1000x{[(1 + 0,1)5– 1]} / 0,1(1 + 0,1)5

PVA = 1000 x 0,6105 / 0,16105 = 1000 x 3,791

PVA = 3.791.

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT DÒNG TIỀN BẰNG NHAU

(1 ) 1 (1 )

n n

r PVA A

= ×

× +

13

Từ công thức:

Ví dụ: Một dự án đi vay nợ 5.000USD (vào năm 0) với lãi suất 12%

năm, trả vốn gốc và lãi vay đều trong 5 năm Hỏi số tiền mỗi lần trả

là bao nhiêu? Trong đó, gồm bao nhiêu lãi và bao nhiêu vốn gốc

Áp dụng công thức

A = 5000 / {[1 - 1/(1+ 0,12)5] / 0,12}

A = 5000 / 3,605 = 1.387: số tiền phải trả mỗi lần

LỊCH TRẢ NỢ VAY - Vốn gốc và lãi đều nhau

(1 ) (1 ) 1

n n

A

r

× × +

(1 ) 1 (1 )

n n

r PVA A

= ×

× +

14

Trang 8

Năm 0 1 2 3 4 5

Nợ cuối kỳ 5,000 4,213 3,331 2,344 1,238 0

Bảng lịch trả nợ

LỊCH TRẢ NỢ VAY - Vốn gốc và lãi đều nhau

15

 Vốn gốc đều nhau

Với ví dụ trên,

Số tiền gốc mỗi lần trả: 5.000/ 5 = 1.000

 Với vốn gốc và lãi đều (theo lãi suất đơn)

A = (PV + PV L/s T)/n

Trong đĩ:

A: Số tiền trả nợ gốc và lãi từng thời kỳ

PV: Số nợ gốc (vay ban đầu)

T: Thời gian vay

n: Số kỳ trả nợ, n=T/t

LỊCH TRẢ NỢ VAY

Trang 9

 Giá trị tương lai

FV = A1(1+r1) + A2(1+r1)(1+r2) + … + An(1+r1)…(1+rn)

 Giá trị hiện tại

Ví dụ

Dòng ngân lưu ròng 1000 1200 1100

PV = 1000 + 1200 + 1100

(1+0,1) (1+0,1)(1+0,12) (1+0,1)(1+0,12)(1+0,15)

PV = 909,09 + 974,03 + 776,40 = 2.659,52

GIÁ TRỊ MỘT DÒNG NGÂN LƯU TẠI THỜI ĐIỂM BẤT

KỲ, SUẤT CHIẾT KHẤU BẤT ĐỒNG

n

n

A

P V

17

Ví dụ: Trích dòng ngân lưu của 1 dự án đầu tư

Dòng ngân lưu ròng 1000 500 700 900

Suất chiết khấu: 10%

PV1997 = 1.000 + 500/(1+0,1)1+ 700/(1+0,1)2+ 900/(1+0,1)3

= 2.708,6

PV1998 = 1000(1+0,1)1+ 500 + 700/(1+0,1)1+ 900/(1+0,1)2

= 2.979,7

PV1999 = 1.000(1+0,1)2+ 500(1+0,1)1+ 700 + 900/(1+0,1)1

= 3.278,2

PV2000 = 1.000(1+0,1)3+ 500(1+0,1)2+ 700(1+0,1)1+ 900

= 3.606

GIÁ TRỊ MỘT DÒNG NGÂN LƯU TẠI THỜI ĐIỂM BẤT

KỲ, SUẤT CHIẾT KHẤU BẤT ĐỒNG

18

Trang 10

19

Ngày đăng: 25/03/2014, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lịch trả nợ - Giá trị tiền tệ theo thời gian ppt
Bảng l ịch trả nợ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w