Lực tác dụng của từ trường lên phần tử dòng điện đặt trong từ trường thì bị từ trường tác dụng một lực theo định luật Ampere : B l Id F Cũng có thể xác định phương, chiều của lực bằng
Trang 1-W X -
ThS Trương Thành
Giáo trình VẬT LÝ 2
(Dùng cho sinh viên Cao đẳng kỹ thuật)
Trang 2Mở đầu
Việc đào tạo đại học, cao đẳng theo chế độ Tín chỉ nhằm kích thích tính độc lập, sáng tạo và tự học của sinh viên, nâng cao trình độ của người học trong thời kỳ hội nhập Tuy nhiên để thực hiện được mục đích trên người dạy và người học phải có đủ các trang bị cần thiết mà trước hết là giáo trình, tài liệu tham khảo Để góp thêm một giáo trình sát với chương trình của trường Cao đẳng Công nghệ, Đại Học Đà Nẵng chúng tôi quyết định viết giáo trình này
Giáo trình "Vật Lý 2" dùng cho các lớp cao đẳng kỹ thuật và cao đẳng công nghệ thông tin gồm các kiến thức cơ bản về Vật Lý đại cương nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết có liên quan đến ngành học của mình Nội dung gồm có 12 chương được phân bố đều từ Từ trường đến Vật lý hạt nhân nguyên tử Giáo trình được viết trên cơ sở chương trình "Vật
Lý 2” của trường Cao Đẳng Công nghệ, Đại Học Đà Nẵng
Trong quá trình viết giáo trình này chúng tôi được Đại học Đà Nẵng, trường Đại học Sư phạm tạo điều kiện thuận lợi, trường Cao đẳng Công nghệ khuyến khích, sự góp ý bổ ích của các cán bộ giảng dạy trong khoa Vật Lý Xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó
Tuy đã có cố gắng và đã có nhiều chỉnh lý bổ sung nhưng vẫn không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự góp ý phê bình của bạn đọc
Tác giả
Trang 3Chương I
TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 1.1 TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI, ĐỊNH LUẬT AMPERE 1.1.1 TƯƠNG TÁC TỪ
Tương tác giữa:
- Dòng điện với dòng điện
- Dòng điện với nam châm
- Nam châm với dòng điện
không phải là lực hấp dẫn, không phải là lực điện trường mà có một bản chất khác là do từ trường nên gọi là tương tác từ Các thí nghiệm cụ thể đã được trình bày trong vật lý lớp 11 ở đây ta không nhắc lại nữa
là phương và chiều của tiếp tuyến dương của dây dẫn tại điểm đang xét
hình Hình I-1) Theo Ampere lực
khoảng cách giữa hai phần tử dòng điện
Trang 4Nghĩa là độ lớn của dF tỷ lệ với sin 02 0 sin 0
r
dl I Idl θ θ
,
4
sin sin
r
dl I kIdl
π
θ θ
4
sin sin
r
dl I Idl k
π
θ θ
r 4
sin dl I sin Idl π
θ θ
µ µ
(
3 0 0
0
0
) (
r l d l d I
I F
r r r r
π µµ
(I-2)
Trang 51.2 VECTOR CẢM ỨNG TỪ 1.2.1 KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG
1.2.1.1 Từ trường
Theo “Thuyết Tương Tác Gần” thì:
- Từ trường là môi trường vật chất đặc biệt do các nam châm và dòng
điện sinh ra
- Từ trường lan truyền trong không gian với vận tốc bằng vận tốc ánh
sáng
- Khi có một nam châm hay một dòng điện thì môi trường xung quanh đã
có sự thay đổi đó là có một từ trường
Tóm lại từ trường có thể định nghĩa:
Từ trường là môi trường vật chất đặc biệt của các nam châm và dòng điện sinh ra và nó được biểu hiện thông qua có tương tác từ
1.2.1.2 Vector cảm ứng từ, định lý Bio - Savart - Laplace
Từ công thức (I-1) ta thấy:
(Id l r)
r B
π
θ µ µ
định theo quy tắc vặn nút chai (nếu ta vặn cái nút
cho nó tiến theo chiều dòng điện thì chiều vặn của
nút là chiều của cảm ứng từ), có điểm đặt tại M; có
đơn vị là Tesla (T) Công thức (I-3) là nội dung của
định lý Bio - Savart - Laplace
Hình I-2 vẽ vector cảm ứng từ của dòng điện
thẳng và dài, vì d Fr vuông góc với nr & Id lr0
nên có phương tiếp tuyến với đường cảm ứng từ, chiều thì
như hình vẽ, độ lớn của nó sẽ được tính trong mục
dr = 03 r× r
4 π µµ
Hình I-2
B d
B d
B d
dl r
I 0
Trang 6- Như vậy từ trường của cả dòng điện sinh ra tại điểm đang xét:
d
π
µµ (I-5)
được định nghĩa tương tự và có ý nghĩa
, như sau:
0 µµ
B H
r r
1.2.2 TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐIỆN
1.2.2.1 Từ trừơng gây bởi một dòng điện dài hữu hạn
Vấn đề đặt ra là tìm cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài hữu hạn AB tại điểm M cách dòng điện một đoạn R nhất định nào
đó Tại toạ độ l ta lấy một đoạn nhỏ của dòng điện là
dl thì từ trường mà nó gây ra tại M là:
2 0
4
sin
r
Idl dB
π
θ µ µ
θ
2
2 2
sin
R r
d R
4
sin 4
2
1
θ θ
π
µµ θ θ π
µµ θ θ
Hay do sin ϕ1 = cos θ1 , sin ϕ2 = − cos θ2 nên:
1.2.2.2 Từ trừơng gây bởi một dòng điện dài vô hạn
Dòng điện dài vô hạn là trường hợp của dòng điện dài hữu hạn khi:
) 2
sin 2
(sin 4
1.2.2.3 Từ trừơng gây bởi một dòng điện tròn
Ở đây ta tìm cảm ứng từ của dòng điện tròn có
cường độ I, bán kính R gây ra tại tâm của dòng điện
R r
Bs
(
+
O l R
θ
ϕ ϕ
θ2
Trang 7θ π
µµ
sin
4 2
0 Idl R
R I R
dl I B
R
2 4
4
0 2
0 2 0
2 0
µµ π
µµ π µµ
I B
Trang 81.3 TỪ THÔNG, ĐỊNH LÝ O-G (Oxtrograxki - Gauss),
1.3.1 ĐƯỜNG SỨC TỪ TRƯỜNG, TỪ THÔNG, ĐỊNH LÝ O-G 1.3.1.1 Đường cảm ứng từ
Để có khái niệm
đường sức từ trường ta làm
thí nghiệm như sau: rải đều
các mạt sắt (hay các kim
nam châm nhỏ) lên một tấm
bìa có dây dẫn xuyên qua
như hình vẽ I-5 Khi chưa
có dòng điện chạy qua thì
Đường sức từ trường là những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với vector cường độ từ trường tại điểm đó
Để thấy được sự giống và khác nhau giữa đường sức điện trường và đường sức từ trường ta rút ra các tính chất sau của đường sức từ trường:
- Đường sức từ trường là những đường cong kín
- Các đường sức từ trường không bao giờ cắt nhau(nghĩa là tại mỗi điểm
trong trường chỉ vẽ được một đường sức và chỉ một đường sức mà thôi)
- Đường sức càng dày thì từ trường càng mạnh, đường sức càng thưa
thì từ trường càng yếu
1.3.1.2 Từ thông
định nghĩa như như sau:
) ( cos Wb BdS
S B
Trang 9d H
L r r cos α
(I-14)
Trong đó: d lr
là một vi phân nhỏ của đường cong C,
nó có phương và chiều của tiếp tuyến dương tại đó;
tâm và vuông góc với mặt phẳng của đường tròn bằng cường độ dòng điện
=
C
I l d H
L s s
1.3.2.3 Định lý 2
Lưu số của vector cường độ từ trường Hr
dọc theo một đường cong bất
kỳ bằng tổng các dòng điện xuyên qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó
I l
d H L
1
s s
C
l
dr
I
Trang 10- Dấu cộng nếu chiều lấy tích phân thuận quy tắc vặn nút chai với chiều dòng điện (nghĩa là nếu ta vặn cái
nút chai tiến theo chiều dòng điện
thì chiều vặn là chiều lấy tích phân)
- Dấu trừ nếu chiều lấy tích phân
ngược quy tắc vặn nút chai với chiều
dòng điện (nghĩa là nếu ta vặn cái
nút chai tiến theo chiều dòng điện
thì chiều vặn ngược chiều lấy tích
phân)
1.3.2.4 Ứng dụng
Sau đây ta dùng định lý lưu số tìm từ
trường trong lòng ống dây hình xuyến và ống dây thẳng:
a) Tìm từ trường trong lòng ống dây hình xuyến
Ta chọn đường tròn lưu số đồng tâm với tâm
lưu số cho đường tròn này:
NI RH dl
H
Hdl l
d H L
R
NI H
b) Tìm từ trường trong lòng ống dây thẳng
Trường hợp ống dây thẳng được suy ra từ ống dây hình xuyến khi bán kính hình xuyến bằng vô cùng Nghĩa là từ:
R
NI B
R
NI H
Trang 111.4 TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN DÒNG ĐIỆN 1.4.1 TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN DÒNG ĐIỆN
1.4.1.1 Lực tác dụng của từ trường lên phần tử dòng điện
đặt trong từ trường thì bị từ trường tác dụng một lực theo định luật Ampere :
B l Id F
Cũng có thể xác định phương, chiều của lực bằng
“quy tắc bàn tay trái”: Ngữa lòng bàn tay sao cho các
đường sức xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến
ngón tay chỉ chiều của dòng điện, thì ngón tay trái
choải ra chín mươi độ so với cánh tay chỉ chiều của
lực từ
1.4.1.2 Lực của dòng điện thẳng này tác dụng lên
một đoạn l của dòng điện thẳng kia song song với
nó
d
I B
π
µµ
2
1 0
I F
B l I F
π
µµ
2 90
sin 0 0 1 2 1
2
1 2
π
µµ
2
2 1 0
1.4.2 LỰC LORENZ
, sin(d l B IdlB IdlB
dF B
l Id F d
r r r
Trang 12Mà
Svq n t
tq Sv n t
Vq n t
chiều dài phần tử dòng điện) Vậy lực từ tác dụng lên tất
α α
α
sin sin
sin
VvqB n SvqdlB
n
IdlB dF
dF
Dạng vector của lực từ (lực Lorenz) tác
dụng lên điện tích q chuyển động trong từ
trường với vận tốc v hợp với vector cảm ứng từ
L = ∆
S
∆
Trang 13Bài tập chương I
LỰC TỪ, CÔNG CỦA LỰC TỪ
từ trường lên mạch điện và các hạt mang điện chuyển động trong từ trường ấy
trường và từ lực, cần chú ý đơn vị khi tính toán
Bài tập mẫu 1:
Một dòng điện cường độ I = 6A chạy trong một dây điện uốn thành hình vuông có cạnh a = 10cm
tâm O của mạch điện đó
lượt gây bởi 4 đoạn mạch đó ( theo nguyên lý chồng chất từ trường) ta có:
sin 4
sin 10 5
6
50 , 53 4 10
10 72 , 6
7 5 0
=
= − −
π µ
µ
Bài tập mẫu 2:
dây điện uốn thành hình vuông mỗi cạnh dài l = 40cm Cạnh gần nhất của khung
I2 = 2,5A
Trang 14Tính lực tác dụng của dòng điện thẳng dài vô hạn lên khung Cho biết chiều dòng điện như hình vẽ I-13
điểm của khung ABCD, có chiều hướng về phía sau hình vẽ Dựa vào công thức
dl
I
dụng lên các đoạn khung AD và BC Vì các đoạn BC
và AD đều cách dòng điện thẳng vô hạn như nhau và
chiều Nếu gọi các cạnh của khung không bị biến dạng
thì các lực đó sẽ khử lẫn nhau và không có tác dụng
làm cho khung di động
1
F + F2 = 0
Nếu khung không cứng các lực đó sẽ có tác dụng làm biến dạng khung
a
l I I
π
µ µ
2
2 1 0
trị bằng:
F4 =
) 1 ( 2
2 1 0
+
a
l I I
π
µ µ
Lực tổng hợp tác dụng lên khung có chiều từ phải sang trái và có giá trị
− 1
1 1 2
0
a a
π
µ µ
I1I2l
=
a a
l
) 1 ( 2
2 2 1 0
+
Ι Ι
π
µ µ
10 2 ) 10 42 ( 2
10 16 5 , 2 10 10 4
−
−
−
− π
I 1 I 2
H I-13
Trang 15F L =
R
31
2 5 19
10 03 , 1 10
1 , 9
10 3 10 2 10 6 , 1 = − −− − =
Động năng của hạt điện tử đó bằng:
2
10 ) 03 , 1 (
10 1 9 2
10 2 31 2
Bài tập mẫu 4:
Một dây dẫn đường kính d = 1mm quấn thành một ống dây sao cho vector
trong ống dây bằng 6A Tính xem phải quấn mấy lớp, biết rằng các vòng dây
độ dài bằng 1m)
Từ công thức trên ta rút ra:
6 10 4
10 3
7 2 0
−
−
=
π µ µ
−
=
Trang 16vậy số lớp phải quấn là:
1000
Bài tập tự giải:
1 Một dây dẫn được quấn thành một hình tam giác đều, mỗi cạnh là a = 50cm
Dòng điện chạy trong dây dẫn đó có cường độ I = 3,14A Tính cường độ của
H = 9
m A
2 Một dòng điện cường độ I chạy trong một dây dẫn uốn thành hình chữ nhật có
biết I = 12A, a = 16cm, b = 30cm
Đáp số: B =
b a
3 Cho hai dòng điện thẳng dài vô hạn đặt cách nhau 5cm, cường độ của hai
taiû một điểm A nằm giữa hai dòng điện trong các trường hợp:
a) Các dòng điện song song với nhau, chạy cùng chiều
b) Các dòng điện song song với nhau, chạy ngược chiều
a) B = 0
Đáp số:
b) B = 1,6.10-4T
4 Lực tác dụng của một dòng điện thẳng dài vô hạn cường độ I1 = 20A lên
khung dây điện lần lượt bằng a = 10cm, b = 30cm Hỏi dòng
cạnh gần nhất của khung cách dây một đoạn d = 1cm Chiều
dòng điện như hình vẽ Lực nói trên là lực đẩy hay lực hút?
(hình I-15)
5 Hai dây điện thẳng dài đặt cách nhau một khoảng d = 10cm
30A Tính công cần tốn trên một đơn vị dài của dây để di chuyển hai dây cách nhau thêm 10cm Cho biết hai dòng điện đó chạy cùng chiều
6 Khi cho một dòng điện I = 4A qua một ống dây dài không có lõi, từ thông gửi
Trang 177 Một ống dây điện thẳng được quấn bằng một sợi dây dẫn đường kính d =
1mm, dòng điện chạy trong dây dẫn là 4A Số lớp quấn trên ống dây là 3 lớp Tính số vòng quấn trên một đơn vị dài của ống Tính cường độ của vector cảm
Đáp số: n = 3000 vòng/m
8 Một khung dây dẫn điện hình tròn được treo ở trong một từ trường đều sao
có giá trị bằng 0,2T Dòng điện chạy trong khung là I = 2A Bán kính khung tròn
là r = 2cm
b) Tính công cần thiết để quay mặt khung đi một góc
2
đường kính của khung
9 Một hạt điện tử chuyển động trong một mặt phẳng vuông góc với các đường
a) Tính các giá trị của lực Lorenz tác dụng lên hạt điện tử đó
b) Chứng minh quĩ đạo của điện tử đó là quĩ đạo tròn và tìm bán kính của
nó
c) Tìm động năng của hạt eletron đó
b) R = 3,7.10-2m c) W = 4,44.10-15J
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyển Xuân Chi và các tác giả VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG, tập 3 NXBĐH và THCN năm 1998
2 Lương Duyên Bình VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG tập 3 NXBGD1996
3 Vũ Thanh Khiết và các tác giả GIÁO TRÌNH ĐIỆN ĐẠI CƯƠNG NXBGD năm 1977
4 Nguyễn Phúc Thuần VẬT LÍ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN NXBGD năm 1997
5 Lê Chấn Hùng, Lê Trọng Tường VẬT LÍ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN NXBGD năm 1999
6 DAVID HALLIDAY và các tác giả CƠ SỞ VẬT LÝ NXBGD năm
1996
7 DAVID HALLIDAY và các tác giả CƠ SỞ VẬT LÝ NXBGD năm
1996
Trang 19Chương II
HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 2.1 CÁC ĐỊNH LUẬT CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 2.1.1 ĐỊNH NGHĨA, ĐỊNH LUẬT LENZ
Khi có một từ thông qua khung dây dẫn
kín thay đổi thì trong mạch xuất hiện một
dòng điện, dòng điện đó gọi là dòng điện cảm
ứng và hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm
ứng điện từ
Ta xét thí nghiệm như trên hình vẽ
II-1 Mạch điện kín gồm một ống dây, một
điện kế G, một nam châm vĩnh cửu hai cực
Di chuyển nam châm vào và ra khỏi ống dây
người ta rút ra các nhận xét sau đây:
- Sự biến thiên từ thông qua ống dây là
nguyên nhân gây ra dòng điện trong
mạch
- Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện trong
mạch khi nam châm chuyển động (tức
là khi từ thông qua ống dây thay đổi)
- Trong mọi trường hợp chiều của dòng điện cảm ứng luôn luôn có chiều
sao cho từ trường mà nó sinh ra chống lại sự tăng hay giảm của từ trường đã sinh ra nó
Từ những nhận xét đó Lenz đã phát biểu thành định luật về chiều của dòng điện cảm ứng như sau:
“Chiều của dòng điện cảm ứng là chiều sao cho từ trường mà nó sinh
ra chống lại nguyên nhân (từ trường biến thiên) đã sinh ra nó”
2.1.2 ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Có dòng điện cảm ứng chứng tỏ có suất điện động cảm ứng Để tìm suất điện động cảm ứng ta xét vòng dây dẫn kín chuyển động trong từ trường (hình vẽ II-2)
Trang 20Gọi dΦ và IC là độ biến thiên từ thông qua vòng dây và dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch trong thời
gian dt Công của lực từ tác dụng lên
dA' = − = − C.
Mặt khác năng lượng của dòng
điện cảm ứng xuất hiện trong mạch trong thời gian dt là:
φ
d I dA dt
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín bằng về trị
số và trái dấu với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch
2.1.3 CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Từ thông gửi qua mặt phẳng của khung gồm N vòng dây ( Hình II-3):
t NBS
Trang 212.2 HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM 2.2.1 HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM
Ở trên ta thấy biến thiên của từ trường làm xuất hiện dòng điện trong mạch kín Ngược lại bây giờ nếu dòng điện biến
thiên trong mạch kín (thì từ trường mà nó sinh ra gửi
qua mặt khung cũng biến thiên) vậy có sinh ra dòng
điện cảm ứng hay không? Thực nghiệm đã chứng tỏ
có sinh ra dòng điện Như vậy dòng điện này do
chính dòng điện biến thiên sinh ra nên gọi là dòng
điện tự cảm
Hình II-4 là thí nghiệm thể hiện điều đó Khi
đóng mạch thì đèn sáng lên từ từ, trong khi đó khi
ngắt mạch thì đèn sáng hẵn lên trước khi tắt Cả hai trường hợp trên có nguyên nhân là có sự cộng thêm của dòng điện tự cảm Qua đó ta cũng dễ dàng nhận ra dòng điện khi đóng mạch và ngắt mạch ngựơc chiều nhau
2.2.2 SUẤT ĐIỆN ĐỘNG TỰ CẢM
Suất điện động tự cảm là suất địên động gây ra dòng điện tự cảm
Vì thực chất của dòng điện tự cảm là dòng điện cảm ứng nên:
- N là số vòng dây quấn trên ống dây
- n là số vòng dây quấn trên một đơn vị dài của ống
- S là diện tích tiết diện của ống
- l là chiều dài của ống
Trang 221 2
l
S N LI
2 2
2
( 2
1
I l
V N
V I l
1 µµ
Mật độ năng lượng trong ống:
2 2
2
( 2
1 W
I l
N
2 2 0
2 2
2
1 2
2.2.3.2 Năng lượng của mạch điện kín đặt trong từ trường
Một mạch điện kín quay trong từ trường B thì công của lực từ
là: A = I( φ2 − φ1) = ∆ φ
Gọi A là công của lực từ làm cho khung quay quanh trục nào đó và nếu
A > 0 thì công của ngoại lực A’ mà ta sản ra để đưa khung về vị trí ban đầu là
φ φ
) cos (
) cos (
cos
α α
φ α
φ
B P d BS
Id
Id dW
Do thế năng ở vô cùng bằng 0 nên:
Trang 23dA' = −dA = −I C.dφ (II-6)
2.2.3.3 Năng lượng của từ trường bất kì
Đối với từ trường bất kì, năng lượng
chứa trong thể tích dV là:
dV H B dV
Trang 24Bài tập chương II
CẢM ỨNG TỪ Bài tập mẫu1:
Một cuộn dây gồm 100 vòng dây kim loại quay đều trong một từ trường
với trục của cuộn dây và với phương của từ trường Tìm giá trị cực đại của suất
n = 5 vòng/s
Hỏi:
Từ thông Φ gửi qua một vòng dây Φ =
BScosα
Từ thông gửi qua N vòng dây:
Nếu xét tại thời điểm t, ta có α = ωt trong đó
ω là tốc độ góc của vòng dây: ω = 2πn, n là số vòng
quay trong 1 giây
E max = NBS 2πn = 3,14 vôn
Bài tập mẫu 2:
Một ống dây điện dài 50cm, gồm 800 vòng dây, tiết điện của ống bằng
Trang 2510 ) 800 (
4 10
một dòng điện biến thiên là 50A/s thì suất điện động xuất hiện trong ống sẽ là
E = 0,16V
đổi I = 2A chạy qua Cho biết số vòng dây của cuộn là 800 vòng
Giải:
N = 800 vòng
s A dt
dI
/ 50
6 3Wb N
2 3 2
Bài tập tự giải:
1 Một máy bay bay với vận tốc 950 km/giờ Tìm suất điện động cảm ứng
sinh ra trên hai đầu cánh máy bay đó nếu thành phần thẳng đứng của vector
bay bằng 12,5m
Trang 262 Một khung bằng dây đồng gồm N = 150 vòng quay đều trong một từ trường đều vector cảm ứng từ có giá trị bằng B = 0,2T Chu kỳ quay của cuộn dây là
trục của cuộn dây và phương của từ trường
đều trong từ trường
T T
3 Có một ống dây dài 20cm tiết điện ngang 30cm2 Người ta treo vào ống dây
đó một vòng dây kim loại, ống dây có N = 320 vòng, dòng điện chạy trong ống là I = 3A Tính suất điện động trung bình xuất hiện trong vòng dây treo trên ống nếu người ta tắt dòng điện trong ống trong khoảng thời gian ∆t = 0,001s
4 Một ống dây dài 20cm, đường kính 3cm có quấn 400 vòng dây Dòng điện
chạy trong dây có cường độ I = 2A
a) Tính hệ số tự cảm của ống dây
c) Tính năng lượng từ trường trong ống ?
c) W= 13,8.10- 4J
5 Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,021H Cường độ dòng điện trong ống
T = 0,02s
6 Một ống dây điện thẳng có tiết diện S = 20cm2, số vòng quấn trên mỗi cm
là n = 25 Nhờ một biến trở, người ta giảm cường độ dòng điện I trong ống dây 20A sau mỗi giây Hỏi suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây Cho biết ống dây dài 15cm
Đáp số: E tc = 18,9.10- 4V
7 Một khung dây dẫn có tiết diện S = 100 cm2 quay với vận tốc 50 vòng/s trong một từ trường đều với vector cảm ứng từ B = 0,1T Trục quay của
Trang 27khung vuông góc với các đường sức cảm ứng từ B Số vòng của khung bằng
50 Hãy xác định suất điện động cảm ứng cực đại xuất hiện trong khung
Đáp số: Ec = Emax = 15,7V
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO
8 Nguyển Xuân Chi và các tác giả VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG, tập 3 NXBĐH và THCN năm 1998
9 Lương Duyên Bình VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG tập 3 NXBGD1996
10 Vũ Thanh Khiết và các tác giả GIÁO TRÌNH ĐIỆN ĐẠI CƯƠNG NXBGD năm 1977
11 Nguyễn Phúc Thuần VẬT LÍ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN NXBGD năm 1997
12 Lê Chấn Hùng, Lê Trọng Tường VẬT LÍ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN NXBGD năm 1999
13 DAVID HALLIDAY và các tác giả CƠ SỞ VẬT LÝ NXBGD năm
1996
14 DAVID HALLIDAY và các tác giả CƠ SỞ VẬT LÝ NXBGD năm
1996
Trang 29Chương III
TRƯỜNG ĐIỆN TỪ 3.1 LUẬN ĐIỂM THỨ NHẤT CỦA MAXWELL
PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL – FARADAY 3.1.1 LUẬN ĐIỂM I CỦA MAXWELL
Trong khi nghiên cứu điện trường và từ
trường Maxwell đã phát hiện ra một hiện tượng
là mỗi khi có một từ trường biến thiên thì làm
xuất hiện một điện trường có các đường sức
khép kín nằm trong mặt phẳng vuông góc với từ
trường Người ta gọi điện trường này là điện
trường xoáy và ký hiệu là E* và phát biểu thành
luận điểm I như sau
Mọi từ trường biến thiên theo thời gian
đều làm xuất hiện một điện trường xoáy biến thiên
3.1.2 PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL – FARADAY
Xét một sợi dây dẫn kín C đặt trong từ
trường biến thiên theo thời gian Theo định
luật cảm ứng điện từ thì suất điện động xuất
hiện trong dây dẫn trên:
t
B S
B dt
d dt
ε
(vì Br
có thể là hàm nhiều biến nên ta phải
dùng đạo hàm riêng, còn diện tích thì không
phụ thuộc thời gian)
Mặt khác theo định nghĩa suất điện động
S t
B l
Trang 303.2 LUẬN ĐIỂM THỨ HAI CỦA MAXWELL PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL - AMPERE 3.2.1 LUẬN ĐIỂM II CỦA MAXWELL
Ta hãy xét thí dụ trên hình III-3, mạch
điện gồm một tụ điện, một nguồn điện và một
ampe kế để nhận biết dòng điện trong mạch Như
đã biết nếu nguồn điện là nguồn một chiều thì
trong mạch không có dòng điện (vì dòng một
chiều không qua được tụ điện) Nếu ta thay bằng
nguồn điện xoay chiều thì trong mạch có dòng
điện (vì dòng xoay chiều đi qua được tụ điện)
Một vấn đề đặt ra là trong tụ điện là điện
môi không có điện tích tự do vậy dòng điện nào
đã chạy qua tụ điện để khép kín dòng điện trong
mạch Maxwell cho rằng thực tế dòng điện không đi qua tụ điện mà biến thiên điện trường giữa hai bản tụ tương đương với một dòng điện đã khép kín mạch
và mật độ Jrd
và đồng thời ông phát biểu luận điểm II:
Mọi điện trường biến thiên theo thời gian đều làm xuất hiện một từ trường biến thiên
dt D = , Maxwell ký hiệu
Mặt khác dòng điện dẫn trong dây dẫn như ta đã biết:
dt
dq S
S dt
Trang 31Các biểu thức (a) và (b) cho thấy dòng điện dẫn trong dây dẫn bằng dòng điện dịch giữa hai bản tụ chứng tỏ hai dòng điện này đã khép kín mạch điện và giả thuyết của Maxwell là hoàn toàn hợp lý
3.2.3 PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL – AMPERE
Trước khi đi đến phương trình Maxwell-Ampere ta đưa ra khái niệm
Dòng điện toàn phần bao gồm dòng điện dẫn trong dây dẫn và và dòng điện dịch trong điện môi:
t
D J
J J
∂
∂ +
= +
=
r r r r r
Dẫn đến cường độ dòng điện toàn phần:
S t
D J
S J I
S S
tp tp
r
r r r
r
) (
∫
Mặt khác khi nghiên cứu lưu số của vector
cường độ từ trường H dọc theo đường cong kín L
Hr r
(b)
từ (a) và (b) ta được:
S t
D J
l d H
S S
r
r r r
r
) (
∫
Đó là phương trình Maxwell – Ampere biểu thị mối liên hệ giữa cường
độ từ trường và dòng điện dẫn, dòng điện dịch
Lưu số của vector cường độ từ trường dọc theo một đường cong kín bằng tổng cường độ dòng điện xuyên qua diện tích giới hạn bởi đường cong
Trang 323.3 HỆ PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL 3.3.1 TRƯỜNG ĐIỆN TỪ
Như đã nói ở trên mọi từ trường biến thiên đều làm xuất hiện điện trường xoáy và ngược lại mội điện trường biến thiên đều làm xuất hiện từ trường biến thiên Như vậy điện trường và từ trường biến thiên chuyển hoá qua lại lẫn nhau, liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một trường thống nhất gọi là trường điện từ hay điện từ trường Trường điện từ cũng là một môi trường vật chất, có năng lượng, lan truyền và truyền tương tác với vận tốc ánh sáng
3.3.2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL
Phương trình dạng tích phân
k k S
q S
S t
B l
l d H
S S
r r r
r r
) (
∂
∂ +
=
r r r
3.3.3 SỰ HÌNH THÀNH SÓNG ĐIỆN TỪ
3.3.3.1 Sự hình thành sóng điện từ
Trong môi trường đồng tính và
đẳng hướng nếu tại một điểm nào đó
ta làm xuất hiện một điện trường E*
và không duy trì thì E* giảm tương
ngược chiều với E* (theo luận điểm II
của Maxwell) Từ trường của dòng
điện dịch được xác định bằng quy tắc
vặn nút chai như hình vẽ III-5
Mặt khác do không được duy trì nên B giảm, theo luận điểm I cuả
Trang 33vuông góc với B và chiều theo quy tắc vặn nút chai là chiều ngược chiều kim
như vậy điện trường và từ trường biến thiên xen kẻ nhau lan truyền đi trong không gian từ vị trí này sang vị trí khác Biến thiên của điện trường và từ trường xẩy ra rất nhanh, vận tốc truyền của biến thiên này trong chân không
là 30000 km/s
3.3.3.2 Phương trình sóng điện từ
Ta thường hay gặp hai dạng sóng điện từ là sóng phẳng và sóng cầu, sau đây ta hãy viết phương trình sóng phẳng Ngoài ra cũng không quên rằng đặc trưng cho sóng điện từ là hai vector cường độ điện trường và cường độ từ trường
Trước hết là phương trình sóng tại điểm O (tâm sóng O):
t H
H
t E
E
O t
O
O t
r r
=
=
(III-11)
Vì ta chọn pha ban đầu bằng
không tại gốc toạ độ nên phương
) / ( cos
,
,
c y t H
H
c y t E
E
O t
M
O t M
r r
/ / ( 2 cos
) / ( 2 cos )
/ / ( 2 cos
,
,
λ γ π λ
π
λ γ π λ
π
y t H
y T t H
H
y t E
y T t E
E
O O
t M
O O
t M
r
r r
Trang 34TÀI LIỆU THAM KHẢO
15 Nguyển Xuân Chi và các tác giả VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG, tập 3 NXBĐH và THCN năm 1998
16 Lương Duyên Bình VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG tập 3 NXBGD1996
17 Vũ Thanh Khiết và các tác giả GIÁO TRÌNH ĐIỆN ĐẠI CƯƠNG NXBGD năm 1977
18 Nguyễn Phúc Thuần VẬT LÍ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN NXBGD năm 1997
19 Lê Chấn Hùng, Lê Trọng Tường VẬT LÍ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN NXBGD năm 1999
20 DAVID HALLIDAY và các tác giả CƠ SỞ VẬT LÝ NXBGD năm
1996
21 DAVID HALLIDAY và các tác giả CƠ SỞ VẬT LÝ NXBGD năm
1996
Trang 35CHƯƠNG IV DAO ĐỘNG VÀ SÓNG CƠ 4.1 DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ 4.1.1 DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
vị trí cân bằng, trong cuộc sống ta gặp nhiều các chuyển động dao động như:
sự đung đưa của cành lá, võng, sự dập dềnh của các vật nổi trên mặt nước v.v
là hàm của sin hay cosin
Dưới đây ta sẽ xét dao động một con lắc toán học (hay con lắc đơn) trên hình IV-1 Tại vị trí bất kỳ con lắc chụi tác dụng của hai lực là trọng lượng Pr
phương trình chuyển động của con lắc là:
a m T
Pr + r = r
Chiếu lên phương Ox phương trình còn lại:
'' sin mx
l
x mg
Nghiệm của phương trình (a) có dạng:
) cos( 0
4.1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
- Tần số của dao động:
π
ωγ
2 1
Trang 36- Gia tốc của dao động: '' 2 cos( 0 )
2 0
2 2
0
2
= +
A
v A
x
ω
Trang 374.2 DAO ĐỘNG TẮT DẦN 4.2.1 DAO ĐỘNG TẮT DẦN
Dao động điều hoà là dao động lý tưởng, trong thực tế thì các dao động tắt dần mới là phổ biến Nguyên nhân của dao động tắt dần là do lực cản trong
đó có lực ma sát và sức cản của môi trường
Thực tế đã chứng tỏ rằng với các vận tốc không quá lớn như máy bay ,ôtô, tàu thuỷ, tên lửa,.v.v thì lực cản môi trường tỷ lệ với vận tốc:
4.2.2 PHƯƠNG TRÌNH CỦA DAO ĐỘNG TẮT DẦN
Phương trình dao động tắt dần khác với dao động điều hoà ở chỗ có thêm lực cản của môi trường:
a m T P
FrC + r + r = r
Chiếu lên phương Ox phương trình còn lại:
'' sin
l
g x m
Nghiệm của phương trình (a) có dạng:
) cos(
Trang 38* Chu kỳ dao động tắt dần
2 2 0
2 2
βω
πω
A
e A A
A
t t t T
(
Trang 394.3 DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC 4.3.1 DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
Trên thực tế các dao động tự nó sẽ tắt dần theo thời gian, dao động đó
ta còn gọi là dao động riêng Để duy trì dao động ta phải bù vào phần năng lượng đã hao phí sau mỗi chu kỳ bằng cách tác dụng lên nó một lực tuần hoàn:
) cos(
4.3.2 PHƯƠNG TRÌNH CỦA DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
Phương trình dao động cưỡng bức khác với dao động tắt dần ở chỗ có thêm lực cưỡng bức:
a m T P F
fr + rC + r + r = r Chiếu lên phương Ox phương trình còn lại:
'' sin
' cos
l
g x m
động riêng
β
µ = 2
Nghiệm của phương trình (a) có dạng:
) cos( Ω + ϕ
Đó là phương trình của dao động cưỡng bức của con lắc đơn, ta cũng
sẽ tìm được phương trình giống như vậy cho con lắc lò xo vấn đề khác giữa chúng chỉ là tần số Trong đó:
* Biên độ:
2 2 2
2 0
0
4 )
=
β ω
Trang 400 2
2
2 β βω
f f