2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CÁC ĐƯỜNG MAY CƠ BẢN NGÀNH MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NAM ĐỊNH 2018 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CÁC ĐƯỜNG MAY CƠ BẢN NGÀNH MAY THỜI[.]
Trang 1GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: CÁC ĐƯỜNG MAY CƠ BẢN NGÀNH: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Trang 2GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: CÁC ĐƯỜNG MAY CƠ BẢN NGÀNH: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
CHỦ BIÊN: TRẦN HẢI YẾN
NAM ĐỊNH 2018
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Các đường may cơ bản” là tài liệu được biên soạn để giảng dạy sinh viên bậc Cao đẳng ngành May thời trang - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Giáo trình
đề cập đến đặc điểm, cấu tạo, bản vẽ mặt cắt, quy cách, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp may
và các dạng sai hỏng của các đường may cơ bản Thông qua tài liệu này, sinh viên nắm vững yêu cầu và phương pháp may cơ bản Trong quá trình giảng dạy giáo viên cần phối hợp các phương pháp để truyền thụ cho người học những kiến thức cơ bản, kết hợp với việc giao nhiệm vụ tự nghiên cứu tự học cho sinh viên để qua đó người học biết vận dụng sáng tạo vào việc xây dựng phương pháp thiết kế phù hợp trong từng giai đoạn phát triển của nghề Giáo trình là tài liệu lưu hành nội bộ được biên soạn dựa trên cơ sở chương trình đào tạo Cao đẳng ngành May thời trang của trường Cao đẳng công nghiệp Nam Định Giáo trình này lần đầu được biên soạn qua việc tham khảo các tài liệu, giáo trình đồng thời được kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn đặc biệt Giáo trình đã nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến xây dựng từ các bạn đồng nghiệp Tuy nhiên Giáo trình mới chỉ đáp ứng một phần từ phía bạn đọc, không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng từ phía bạn đọc để tài liệu này được cập nhật sửa đổi và bổ sung cho hoàn thiện hơn Các ý kiến góp ý xin gửi về Khoa Công nghệ may thời trang, Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định./ Xin trân trọng cảm ơn!
Nam Định, ngày 10 tháng 1 năm 2018
Chủ biên
Trần Hải Yến
Trang 42
Trang 5BÀI 1 ĐƯỜNG MAY CAN
Mục tiêu bài học
- Mô tả được đặc điểm, cấu tạo của các đường may can
- Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may các đường may can
- May được các đường may can đúng trình tự, thao tác đảm bảo quy cách yêu cầu kỹ thuật
- Xác định nguyên nhân gây sai hỏng và cách phòng ngừa các dạng sai hỏng thường gặp
- Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
Nội dung
1.1 Đường may can rẽ:
- Quy cách: Đường may cách mép vải từ 0,5-1cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, đều, êm phẳng, hai mép vải bằng nhau
- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng
nhau sau đó may cách đều mép vải 0,5-1cm May xong cạo rẽ hoặc là rẽ hai mép vải sang hai bên
- Ưu nhược điểm: Đường may bằng một đường chỉ nên ưu điểm là tốn ít thời gian, tiết kiệm chỉ, tạo dáng mềm mại cho sản phẩm nhưng nhược điểm là kém bền và đối với các loại vải dày thì đường may không được êm
- Ứng dụng: May dọc, giàng quần âu, may can các lần lót của các chi tiết như: cổ áo,
nắp túi, bác tay
1.2 Đường may can rẽ diễu đè:
0,5- 1cm
0,5- 1cm
Trang 64
- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng
nhau may đường may can cách đều mép vải 0,5-1cm, sau đó cạo rẽ hai lớp vải sang hai
bên, may diễu đè lên hai bên mép vải 0,3 cm
- Ưu nhược điểm: Đường may có ưu điểm là êm nhưng vì may bằng 3 đường chỉ nên tốn thời gian, tốn chỉ may
- Ứng dụng: Thường dùng may can các loại vải ít chết nếp và không là được
1.3 Đường may can rẽ đè mí:
- Quy cách: Đường may can cách mép vải 0,5-1cm, đường may can rẽ đè mí cách
mép bẻ của vải 0,1cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, mí đều, êm phẳng
- Quy cách: Đường may can cách đều hai bên mép vải 0,5-1cm Đường may diễu
Trang 7- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng
nhau May đường may can cách đều mép vải 0,5-1cm, sau đó cạo rẽ hai lớp vải sang hai bên và may mí đè cách mép bẻ của vải 0,1cm
- Ưu nhược điểm: Đường may êm hơn đường may can rẽ nhưng lại tốn chỉ, tốn thời
gian vì may bằng ba đường chỉ
- Ứng dụng: Thường may can ở những vị trí gầm đũng quần, gầm nách của tay áo
1.4 Đường may can kê:
- Quy cách: Kê hai mép vải giao nhau 1cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may nằm chính giữa hai mép vải, đảm bảo thẳng, đều,
êm phẳng
0,1cm
0,5- 1cm
Trang 86
- Phương pháp may: Sắp cho hai mép vải giao nhau 1cm, mặt trái lớp vải trên úp vào
mặt phải lớp vải dưới, may một đường vào chính giữa hai mép vải đó
- Ưu nhược điểm: Đường may tốn ít thời gian và chỉ vì may bằng một đường chỉ
nhưng ở cả hai mặt vải đều nhìn thấy mép vải
- Ứng dụng: May can các lớp dựng như dựng cổ, dựng bác tay, dựng nắp túi
1.5 Đường may can giáp: Là đường may can mà hai mép vải chỉ đặt giáp vào nhau và kê
trên một dải vải
- Quy cách: Dải vải rộng 2cm , đường may ghim giữ mép vải trên dải vải cách
mép vải 0,5cm, đường may zic zăc đều đi qua 2 hai mép vải và chạm tới đường may
ghim
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, đều, êm phẳng
1,0cm 0,5cm
0,5cm
1,0cm
2,0cm
0,5cm
Trang 9- Phương pháp may: Sửa cho hai mép vải bằng và thẳng, sắp cho hai mép vải giáp vào nhau, dải vải đặt ở dưới và ở giữa hai mép vải đó, mặt trái của hai lớp vải úp vào mặt phải của dải vải May ghim giữ hai mép vải với dải vải, đường may cách đều mép vải về hai phía 0,5cm, sau đó may zic zăc qua hai mép vải đó và chạm tới đường may ghim
- Ưu nhược điểm: Đường may bền chắc, chỗ can nối êm phẳng nhưng tốn chỉ, tốn
Trang 108
Mục tiêu bài học
- Mô tả được đặc điểm, cấu tạo của các đường may lộn
- Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may các đường may lộn
- May được các đường may lộn đúng trình tự, thao tác đảm bảo quy cách yêu cầu kỹ thuật
- Xác định nguyên nhân gây sai hỏng và cách phòng ngừa các dạng sai hỏng thường gặp
- Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
Nội dung
* Khái niệm: Đường may lộn là đường may ở phía mặt phải sản phẩm không nhìn thấy
đường chỉ may
2.1 Đường may lộn xoả:
- Quy cách: Đường may cách đều mép vải từ 0,5-0,7cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, đều, êm phẳng
- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng nhau, may một đường cách mép vải 0,5-0,7cm may xong cạo và lộn cho hai bên lớp vải đều và sát đường may
- Ưu nhược điểm: Đường may bằng một đường chỉ nên tốn ít thời gian, tạo sự mềm
mại cho sản phẩm nhưng kém bền
- Ứng dụng: Thường được dùng để may cổ áo, bác tay đai áo
2.2 Đường may lộn kín:
0,5-0,7cm 0,5-0,7cm
0,5-0,7cm
Trang 11- Quy cách: Đường may thứ nhất cách mép vải 0,3cm, đường may thứ
hai cách đường thứ nhất 0,6cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, đều, êm phẳng, mặt phải không
để lộ sờm xơ vải
- Phương pháp may: Úp hai mặt trái của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng
nhau, may đường may thứ nhất cách mép vải 0,3cm Sau đó cạo sát đường may thứ nhất ở
phía mặt trái vải, lật hai lớp vải về một phía, may đường may thứ hai cách đường may thứ
nhất 0,6cm ( luôn lớn hơn và che kín mép vải đường may thứ nhất )
- Ưu nhược điểm: Đường may kín mép vải nên bền chắc nhưng dày, cộm, cứng và
găng khi lộn ra
- Ứng dụng: Thường dùng để may sườn áo, vai áo, bụng tay
BÀI 3 ĐƯỜNG MAY DIỄU
0,3cm
1
2
0,6cm 0,3cm
0,6cm
Trang 1210
Mục tiêu bài học
- Mô tả được đặc điểm, cấu tạo của các đường may diễu
- Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may các đường may diễu
- May được các đường may diễu đúng trình tự, thao tác đảm bảo quy cách yêu cầu kỹ
thuật
- Xác định nguyên nhân gây sai hỏng và cách phòng ngừa các dạng sai hỏng thường gặp
- Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
Nội dung
3.1 Đường may diễu:
- Quy cách: Đường may diễu cách mép lộn xoả từ 0,2cm trở lên
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may cách đều đường may lộn,êm phẳng
- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng
nhau, may đường may lộn xoả cách mép vải 0,5-0,7cm Sau đó cạo sát đường may lộn
xỏa ở phía mặt phải vải , lật hai lớp vải về một phía, may đường may diễu cách đường
may lộn xoả từ 0,2-0,4cm ( luôn nhỏ hơn và để lộ mép sờm xơ vải của đường may lộn
xoả )
0,2cm trở lên 0,7cm
0,2cm trở lên
Trang 13- Ưu nhược điểm: Đường may bền chắc, làm tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm nhưng không tiết kiệm được chỉ và thời gian vì may bằng hai đường chỉ
- Ứng dụng: Thường dùng để may trang trí cho các bộ phận của sản phẩm thêm đẹp,
đanh chắc và giữ được hình dáng như: xung quanh cổ, ve, nẹp áo, cửa tay, miệng túi, nắp túi
Trang 1412
BÀI 4 ĐƯỜNG MAY MÍ
Mục tiêu bài học
- Mô tả được đặc điểm, cấu tạo của các đường may mí
- Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may các đường may mí
- May được các đường may mí đúng trình tự, thao tác đảm bảo quy cách yêu cầu kỹ thuật
- Xác định nguyên nhân gây sai hỏng và cách phòng ngừa các dạng sai hỏng thường gặp
- Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
Nội dung
*Khái niệm: Đường may mí là đường may sát mí mép bẻ gập của một lớp vải đè lên một
lớp vải khác hoặc đè lên chính lớp vải đó
4.1 Đường may kê mí ngoài:
- Quy cách: Đường may sát mí, cách mép bẻ gập của lớp vải trên 0,1cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, êm phẳng, cách đều mép bẻ gập
- Phương pháp may: Bẻ gập mép vải của lớp vải trên về phía mặt trái từ 0,7-1cm
theo hình dáng qui định, đặt đường bẻ gập đó lên mặt phải của lớp vải dưới theo các điểm
đã sang dấu Sau đó may đường may mí từ trên xuống dưới hoặc từ trái qua phải sao đường may cách đều mép bẻ gập 0,1cm
- Ưu nhược điểm: Đường may êm, tiết kiệm được chỉ và thời gian nhưng không bền
chắc vì may bằng một đường chỉ
0,7- 1cm
0,1cm
0,7- 1cm 0,1cm
0,7- 1cm
Trang 15- Ứng dụng: Thường may túi áo, chân cổ, chân cầu vai
4.2 Đường may mí ngầm:
- Quy cách: Đường may cách đều mép bẻ gập 0,1cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may mí sát, đều, êm phẳng
- Phương pháp may: Bẻ gập mép vải lần thứ nhất về phía mặt trái 0,5cm, bẻ gập tiếp
lần thứ hai 0,7-1cm ( tuỳ thuộc vào yêu cầu sản phẩm ) Để mặt phải của vải lên trên, may
đường may sao cho cách đều mép bẻ gập dưới 0,1cm
- Ưu nhược điểm: Mép vải gọn sạch nhưng không tiết kiệm thời gian vì mất nhiều
thao tác, đường may ở mặt trái vải khó đều
- Ứng dụng: Thường dùng để may gấu áo, gấu quần, miệng túi
0,5cm
0,7- 1cm 0,1cm
0,7- 1cm
0,5cm
0,7- 1cm 0,1cm
0,5cm
Trang 1614
BÀI 5 ĐƯỜNG MAY GẬP MÉP
Mục tiêu bài học
- Mô tả được đặc điểm, cấu tạo của các đường may gập mép
- Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may các đường may gập
mép
- May được các đường may gập mép đúng trình tự, thao tác đảm bảo quy cách yêu cầu kỹ
thuật
- Xác định nguyên nhân gây sai hỏng và cách phòng ngừa các dạng sai hỏng thường gặp
- Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
Nội dung
5.1 Đường may gập sổ mép:
- Quy cách: Đường bẻ gập từ 0,3cm trở lên, đường may cách mép bẻ gập
hoặc may sát mí( tuỳ theo yêu cầu sản phẩm)
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường bẻ gập và đường may thẳng, đều, êm phẳng
hoặc lượn đều theo hình dáng của từng loại chi tiết trên sản phẩm
- Phương pháp may: Bẻ gập mép vải về mặt trái từ 0,3 cm trở lên theo hình dáng của
chi tiết trên sản phẩm May một đường cách mép bẻ gập theo kích thước đã qui định ( có
thể may ở mặt phải hoặc mặt trái )
- Ưu nhược điểm: Đường may tạo được sự mềm mại cho sản phẩm, tốn ít thời gian
vì may bằng một đường chỉ nhưng không bền chắc
0,3cm trở lên 0,1cm
0,1cm
Trang 17- Ứng dụng: Thường dùng để may nẹp áo, gấu áo sơ mi nam, nữ, trẻ em
5.2 Đường may gập kín mép:
- Quy cách: Đường bẻ gập lần thứ nhất từ 0,3-0,4cm, đường bẻ gập lần thứ hai từ
0,5-0,6cm ( tuỳ theo yêu cầu sản phẩm ), đường may cách mép bẻ lần thứ nhất 0,1cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, mí đều, êm phẳng
- Phương pháp may: Bẻ gập mép vải lần thứ nhất về mặt trái 0,3-0,4cm theo hình
dáng của các chi tiết trên sản phẩm, tiếp tục bẻ gập mép lần hai từ 0,5-0,6cm, sau đó may
một đường cách mép bẻ gập lần thứ nhất 0,1cm ( có thể may ở mặt phải hoặc mặt trái )
- Ưu nhược điểm: Mép vải gọn, sạch, tốn thời gian thao tác
- Ứng dụng: Thường dùng để may gấu áo, gấu quần trẻ em
Trang 1816
BÀI 6 ĐƯỜNG MAY VIỀN
Mục tiêu bài học
- Mô tả được đặc điểm, cấu tạo của các đường may viền
- Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may các đường may viền
- May được các đường may viền đúng trình tự, thao tác đảm bảo quy cách yêu cầu kỹ
thuật
- Xác định nguyên nhân gây sai hỏng và cách phòng ngừa các dạng sai hỏng thường gặp
- Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
Nội dung
6.1 Đường may lộn viền:
- Quy cách: Đường may cách đều mép vải từ 0,5-0,7cm, bản to viền
0,2cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may lộn viền phải đều, êm và chắc
- Phương pháp may: Sửa cho hai mép vải bằng nhau, gập đôi sợi viền hai mặt trái úp
nhau, đặt sợi viền vào giữa hai mặt phải của hai lớp vải May một đường cách mép vải
0,5-0,7cm, sau đó cạo lộn ra ngoài
- Ưu nhược điểm: Tăng giá trị thẩm mỹ cho sản phẩm, tốn ít thời gian nhưng khó
đảm bảo được bản to viền đều vì khi may không thấy được sợi viền
1,0cm
0,5- 0,7cm
0,5- 0,7cm
0,3cm 0,5- 0,7cm
0,3cm
Trang 19- Ứng dụng: Đường may thường được may tại vị trí cổ áo, xung quanh bác tay, dọc
quần
6.2 Đường may kê viền lé:
- Quy cách: Đường may cách đều mép bẻ gập của lớp vải trên 0,1cm
Bản to viền 0.3cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may và bản to viền phải đều, êm, phẳng
- Phương pháp may: Gập đôi sợi viền, hai mặt trái úp nhau sau đó đặt lên trên mặt
phải của lớp vải dưới Bẻ gập mép lớp vải trên 1cm vào mặt trái, kê lên sợi viền sao cho
cách đều mép gập đôi sợi viền 0,3cm, sau đó may một đường cách đều mép bẻ gập 0,1cm
- Ưu nhược điểm: Tăng giá trị về mặt thẩm mỹ ,đường may cộm, mất nhiều thời
Trang 2018
6.3 Đường may viền bọc lọt khe:
- Quy cách: Bản to viền từ 0,3-0,5cm, đường may lọt khe sát đều
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may lọt khe sát đều,bản to viền đều, êm
phẳng
- Phương pháp may: Thân sản phẩm đặt dưới sợi viền đặt trên hai mặt phải úp nhau,
may một đường cách mép vải 0,3-0,5cm, sau đó cạo sợi viền sát đường may, lật về phía
mặt trái, gập kín mép sao cho mép gập chờm qua đường may 0.1cm, may lọt khe sát chân
viền
- Ưu nhược điểm: Đường may bền chắc, tăng thẩm mỹ nhưng tốn thời gian thao tác,
nhiều lớp vải nên dầy cộm
- Ứng dụng: Đường may thường dùng để may trang trí các chi tiết quần áo trẻ em
như : yếm, túi, đáp ngực ngoài ra còn dùng để may bọc mép vải như: viền cổ, viền nách,
viền gấu tay
0,3- 0,5cm
1
2 0,3- 0,5cm
2 1
1
2 0,3- 0,5cm
Trang 21BÀI 7 ĐƯỜNG MAY CUỐN
Mục tiêu bài học
- Mô tả được đặc điểm, cấu tạo của các đường may cuốn
- Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may các đường may cuốn
- May được các đường may cuốn đúng trình tự, thao tác đảm bảo quy cách yêu cầu kỹ
thuật
- Xác định nguyên nhân gây sai hỏng và cách phòng ngừa các dạng sai hỏng thường gặp
- Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
Nội dung
7.1 Đường may cuốn phải:
- Quy cách: Bản to mép cuốn 0,7cm, đường may thứ nhất cách mép bẻ
gập 0,7cm, đường may thứ hai cách mép gập 0,1cm
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, đều, êm phẳng, không đọng vải ở
mặt trái
- Phương pháp may:
+ Cuốn phải: Úp hai mặt trái của vải vào nhau và đặt sao cho mép vải dưới hụt hơn
mép vải trên 0,7cm Bẻ gập mép vải trên ôm sát mép vải dưới, may đường thứ nhất cách
mép bẻ gập 0,7cm Sau đó cạo sát đường may thứ nhất ở phía mặt trái vải, lật đường cuốn
về phía lớp vải dưới, may đường thứ hai cách mép bẻ gập 0,1cm
1
2 0,7cm
0,1cm
1
2 0,7cm
0,1cm