Đường may kê mí ngoài: - Phương pháp may: Bẻ gập mép vải của lớp vải trên về phía mặt trái từ 0,7-1cm theo hình dáng qui định, đặt đường bẻ gập đó lên mặt phải của lớp vải dưới theo cá
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Kỹ thuật may cơ bản” là tài liệu được biên soạn để giảng dạy sinh viên bậc Cao đẳng ngành Thiết kế thời trang - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Giáo trình đề cập đến đặc điểm, cấu tạo, bản vẽ mặt cắt, quy cách, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp may và các dạng sai hỏng của kỹ thuật may cơ bản Thông qua tài liệu này, sinh viên nắm vững yêu cầu và phương pháp may cơ bản Trong quá trình giảng dạy giáo viên cần phối hợp các phương pháp để truyền thụ cho người học những kiến thức cơ bản, kết hợp với việc giao nhiệm vụ tự nghiên cứu tự học cho sinh viên
để qua đó người học biết vận dụng sáng tạo vào việc xây dựng phương pháp thiết kế phù hợp trong từng giai đoạn phát triển của nghề Giáo trình là tài liệu lưu hành nội bộ được biên soạn dựa trên cơ sở chương trình đào tạo Cao đẳng ngành Thiết kế thời trang của trường Cao đẳng công nghiệp Nam Định Giáo trình này lần đầu được biên soạn qua việc tham khảo các tài liệu, giáo trình đồng thời được kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn đặc biệt Giáo trình đã nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến xây dựng từ các bạn đồng nghiệp Tuy nhiên Giáo trình mới chỉ đáp ứng một phần từ phía bạn đọc, không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp xây dựng từ phía bạn đọc để tài liệu này được cập nhật sửa đổi và bổ sung cho hoàn thiện hơn Các ý kiến góp ý xin gửi về Khoa Công nghệ may thời trang, Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định./ Xin trân trọng cảm ơn!
Nam Định, ngày 10 tháng 1 năm 2018
Chủ biên
Trần Hải Yến
Trang 4NỘI DUNG TRANG
Mục lục
Bài 1: May đường may cơ bản
2
5
Trang 5- Vẽ được hình mặt cắt của các đường may cơ bản
- May được các đường may cơ bản đúng quy cách, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật sản phẩm
- Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
Nội dung
1.1 Khái niệm các đường may cơ bản
1.1.1 Đường may can: Là đường may ghép nối hai hay nhiều chi tiết lại với nhau
a Đường may can rẽ:
- Khái niệm: Là đường may can hai lớp vải với nhau sau đó cạo rẽ hoặc là rẽ sang hai bên
b Đường may can rẽ diễu đè:
- Khái niệm: Là đường may can rẽ, sau khi cạo rẽ may diễu đè lên hai bên mép vải
c.Đường may can rẽ đè mí:
- Khái niệm: Là đường may can rẽ, sau cạo rẽ may đè mí lên mép bẻ của vải và
sát với đường may can rẽ
d Đường may can kê:
- Khái niệm: Là đường may can nằm ở giữa hai mép vải được xếp giao nhau
e Đường may can giáp:
- Khái niệm: Là đường may can mà hai mép vải chỉ đặt giáp vào nhau và kê trên một dải vải
1.1.2 Đường may lộn: Là đường may ở phía mặt phải sản phẩm không nhìn thấy
đường chỉ may
a Đường may lộn xoả:
- Khái niệm: Là đường may mà hai mép của hai lớp vải chồng khít lên nhau và
nhìn thấy hai mép vải đó ở phía mặt trái
b Đường may lộn kín:
- Khái niệm: Là đường may mà mặt phải và mặt trái không để lộ mép vải
1.1.3 Đường may diễu:
- Khái niệm: Là đường may đè lên mặt phải của hai lớp vải đã qua đường may lộn xoả
1.1.4 Đường may mí: Là đường may sát mí mép bẻ gập của một lớp vải đè lên một
lớp vải khác hoặc đè lên chính lớp vải đó
a Đường may kê mí ngoài:
- Khái niệm: Là đường may sát mí mép bẻ gập của một lớp vải đè lên một lớp vải khác
b Đường may mí ngầm:
Trang 61.1.6 Đường may viền:
a Đường may lộn viền:
- Khái niệm: Là đường may mà sợi viền lộn đều
b Đường may kê viền lé:
- Khái niệm: Là đường may mà sợi viền lé đều
c Đường may viền bọc lọt khe:
- Khái niệm: Là đường may mà sợi viền bọc kín mép vải
1.1.7 Đường may cuốn:
a Đường may cuốn một đường chỉ:
- Khái niệm: Là đường may mà cả hai lớp vải đều xếp về một bên, cuốn kín các
mép vải và may bằng một đường chỉ
b Đường may cuốn hai đường chỉ:
- Khái niệm: Là đường may mà các mép vải được cuốn kín bằng hai đường may
và ở mặt phải để lộ ra hai đường chỉ Đường may này gồm có hai loại: cuốn phải và cuốn trái
1.2 Quy cách các đường may cơ bản
1.2.1 Đường may can:
a Đường may can rẽ:
- Quy cách: Đường may cách mép
vải từ 0,5-1cm
b Đường may can rẽ diễu đè:
- Quy cách: Đường may can cách
đều hai bên mép vải 0,5-1cm Đường may
diễu đè cách mép vải 0,3cm
c.Đường may can rẽ đè mí:
- Quy cách: Đường may can cách
mép vải 0,5-1cm, đường may can rẽ đè mí
0,5- 1cm
0,5- 1cm 0,3cm 0,3cm
0,1cm
Trang 77
cách mép bẻ của vải 0,1cm
d Đường may can kê:
- Quy cách: Kê hai mép vải giao nhau
1cm
e Đường may can giáp
- Quy cách: Dải vải rộng 2cm ,
đường may ghim giữ mép vải trên dải vải
cách mép vải 0,5cm, đường may zic zăc
đều đi qua 2 hai mép vải và chạm tới
đường may ghim
1.2.2 Đường may lộn:
a Đường may lộn xoả:
- Quy cách: Đường may cách đều
Trang 8trở lên, đường may cách mép bẻ gập hoặc
may sát mí( tuỳ theo yêu cầu sản phẩm
0,3cm trở lên 0,1cm
0,5- 0,6cm
Trang 99
1.2.6 Đường may viền:
a Đường may lộn viền:
- Quy cách: Đường may cách đều mép vải từ 0,5-0,7cm, bản to viền 0,2cm
b Đường may kê viền lé:
- Quy cách: Đường may cách đều
mép bẻ gập của lớp vải trên 0,1cm Bản to
1.2.7 Đường may cuốn:
a Đường may cuốn một đường chỉ:
0,3cm
Trang 10- Quy cách: Bản to mép cuốn từ
0,5-0,7cm ( tuỳ theo yêu cầu của từng loại sản
phẩm, và độ dày của nguyên liệu ), đường
may cách đều mép cuốn 0,1cm
1.3 Yêu cầu kỹ thuật các đường may cơ bản
1.3.1 Đường may can:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, đều, êm phẳng, hai mép vải bằng nhau
1.3.2 Đường may lộn:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, đều, êm phẳng, mặt phải không để lộ sờm
xơ vải
1.3.3 Đường may diễu:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may cách đều đường may lộn êm phẳng
1.3.4 Đường may mí:
a Đường may kê mí ngoài:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, êm phẳng, cách đều mép bẻ gập
0,1cm
1
2 0,7cm
0,1cm
Trang 1111
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường bẻ gập và đường may thẳng, đều, êm phẳng hoặc lượn đều theo hình dáng của từng loại chi tiết trên sản phẩm
b.Đường may gập kín mép:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, mí đều, êm phẳng
1.3.6 Đường may viền:
a Đường may lộn viền:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may lộn viền phải đều, êm và chắc
b Đường may kê viền lé:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may và bản to viền phải đều, êm, phẳng
c Đường may viền bọc lọt khe:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may lọt khe sát đều,bản to viền đều, êm phẳng
1.3.7 Đường may cuốn:
a Đường may cuốn một đường chỉ:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may đều, êm phẳng, cuốn kín các mép vải
b Đường may cuốn hai đường chỉ:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng, đều, êm phẳng, không đọng vải ở mặt trái
1.4 Phương pháp may các đường may cơ bản
1.4.1 Đường may can:
- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng
nhau sau đó may cách đều mép vải 0,5-1cm May xong cạo rẽ hoặc là rẽ hai mép vải sang hai bên
b Đường may can rẽ diễu đè:
- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng nhau may đường may can cách đều mép vải 0,5-1cm, sau đó cạo rẽ hai lớp vải sang hai bên, may diễu đè lên hai bên mép vải 0,3 cm
c.Đường may can rẽ đè mí:
0,5- 1cm
0,5- 1cm
0,5- 1cm 0,3cm 0,3cm
Trang 12- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng
nhau May đường may can cách đều mép vải 0,5-1cm, sau đó cạo rẽ hai lớp vải sang hai bên và may mí đè cách mép bẻ của vải 0,1cm
d Đường may can kê:
- Phương pháp may: Sắp cho hai mép vải giao nhau 1cm, mặt trái lớp vải trên úp
vào mặt phải lớp vải dưới, may một đường vào chính giữa hai mép vải đó
e Đường may can giáp:
- Phương pháp may: Sửa cho hai mép vải bằng và thẳng, sắp cho hai mép vải giáp vào nhau, dải vải đặt ở dưới và ở giữa hai mép vải đó, mặt trái của hai lớp vải úp vào mặt phải của dải vải May ghim giữ hai mép vải với dải vải, đường may cách đều mép vải về hai phía 0,5cm, sau đó may zic zăc qua hai mép vải đó và chạm tới đường may ghim
1.4.2 Đường may lộn:
a Đường may lộn xoả:
- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng nhau, may một đường cách mép vải 0,5-0,7cm may xong cạo và lộn cho hai bên lớp vải đều và sát đường may
b Đường may lộn kín:
0,5-0,7cm 0,5-0,7cm
0,5cm
0,5cm
1,0cm 0,5cm
0,1cm
0,5- 1cm
Trang 1313
- Phương pháp may: Úp hai mặt trái của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng nhau, may đường may thứ nhất cách mép vải 0,3cm Sau đó cạo sát đường may thứ nhất ở phía mặt trái vải, lật hai lớp vải về một phía, may đường may thứ hai cách đường may thứ nhất 0,6cm ( luôn lớn hơn và che kín mép vải đường may thứ nhất )
1.4.3 Đường may diễu:
- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng nhau, may đường may lộn xoả cách mép vải 0,5-0,7cm Sau đó cạo sát đường may lộn
xỏa ở phía mặt phải vải , lật hai lớp vải về một phía, may đường may diễu cách đường may lộn xoả từ 0,2-0,4cm ( luôn nhỏ hơn và để lộ mép sờm xơ vải của đường may lộn xoả )
1.4.4 Đường may mí: Là đường may sát mí mép bẻ gập của một lớp vải đè lên một
lớp vải khác hoặc đè lên chính lớp vải đó
a Đường may kê mí ngoài:
- Phương pháp may: Bẻ gập mép vải của lớp vải trên về phía mặt trái từ 0,7-1cm
theo hình dáng qui định, đặt đường bẻ gập đó lên mặt phải của lớp vải dưới theo các điểm đã sang dấu Sau đó may đường may mí từ trên xuống dưới hoặc từ trái qua phải sao đường may cách đều mép bẻ gập 0,1cm
b Đường may mí ngầm:
- Phương pháp may: Bẻ gập mép vải lần thứ nhất về phía mặt trái 0,5cm, bẻ gập tiếp lần thứ hai 0,7-1cm ( tuỳ thuộc vào yêu cầu sản phẩm ) Để mặt phải của vải lên trên, may đường may sao cho cách đều mép bẻ gập dưới 0,1cm
0,2cm trở lên 0,7cm
0,6cm
0,1cm
0,5cm
Trang 141.4.5 Đường may gập mép:
a Đường may gập sổ mép:
- Phương pháp may: Bẻ gập mép vải về mặt trái từ 0,3 cm trở lên theo hình dáng của chi tiết trên sản phẩm May một đường cách mép bẻ gập theo kích thước đã qui định ( có thể may ở mặt phải hoặc mặt trái )
b.Đường may gập kín mép:
- Phương pháp may: Bẻ gập mép vải lần thứ nhất về mặt trái 0,3-0,4cm theo hình dáng của các chi tiết trên sản phẩm, tiếp tục bẻ gập mép lần hai từ 0,5-0,6cm, sau đó may một đường cách mép bẻ gập lần thứ nhất 0,1cm ( có thể may ở mặt phải hoặc mặt trái )
1.4.6 Đường may viền:
- Phương pháp may: Sửa cho hai mép vải bằng nhau, gập đôi sợi viền hai mặt trái
úp nhau, đặt sợi viền vào giữa hai mặt phải của hai lớp vải May một đường cách mép vải 0,5-0,7cm, sau đó cạo lộn ra ngoài
b Đường may kê viền lé:
- Phương pháp may:
Gập đôi sợi viền, hai mặt trái úp nhau sau đó đặt lên trên mặt phải của lớp vải dưới Bẻ gập mép lớp vải trên 1cm vào mặt trái, kê lên sợi viền sao cho cách đều mép gập đôi sợi viền 0,3cm, sau đó may một đường cách đều mép bẻ gập 0,1cm
0,3cm trở lên 0,3cm trở lên
0,1cm
0,5- 0,6cm 0,3- 0,4cm 0,3- 0,4cm 0,1cm
Trang 1515
c Đường may viền bọc lọt khe:
- Phương pháp may: Thân sản phẩm đặt dưới sợi viền đặt trên hai mặt phải úp nhau, may một đường cách mép vải 0,3-0,5cm, sau đó cạo sợi viền sát đường may, lật
về phía mặt trái, gập kín mép sao cho mép gập chờm qua đường may 0.1cm, may lọt khe sát chân viền
1.4.7 Đường may cuốn:
a Đường may cuốn một đường chỉ:
- Phương pháp may: Úp hai mặt phải của vải vào nhau và đặt sao cho mép vải trên hụt vào so với mép vải dưới 0,5cm Bẻ gập mép vải dưới ôm sát mép vải trên, tiếp tục bẻ gập lần thứ hai cả lớp vải trên và dưới, sau đó may một đường cách mép gập thứ nhất 0,1cm
b Đường may cuốn hai đường chỉ:
- Phương pháp may:
+ Cuốn phải: Úp hai mặt trái của vải vào nhau và đặt sao cho mép vải dưới hụt hơn mép vải trên 0,7cm Bẻ gập mép vải trên ôm sát mép vải dưới, may đường thứ nhất cách mép bẻ gập 0,7cm Sau đó cạo sát đường may thứ nhất ở phía mặt trái vải, lật đường cuốn về phía lớp vải dưới, may đường thứ hai cách mép bẻ gập 0,1cm
+ Cuốn trái: Úp hai mặt trái của vải vào nhau và đặt sao cho mép vải trên hụt hơn mép vải dưới 0,7cm Bẻ gập mép vải dưới ôm sát mép vải trên, may đường thứ nhất cách mép bẻ gập 0,7cm Sau đó cạo sát đường may thứ nhất ở phía mặt trái vải, lật đường cuốn về phía lớp vải trên, may đường thứ hai cách mép bẻ gập 0,1cm
0,3- 0,5cm
1
2 0,3- 0,5cm
0,6- 1,0cm
0,1cm 0,5cm
0,7cm 0,7cm
1
2 0,7cm
0,1cm
1 0,7cm
Trang 161.5 Ứng dụng các đường may cơ bản
1.5.1 Đường may can:
a Đường may can rẽ:
- Ứng dụng: May dọc, giàng quần âu, may can các lần lót của các chi tiết như: cổ
áo, nắp túi, bác tay
b Đường may can rẽ diễu đè:
- Ứng dụng: Thường dùng may can các loại vải ít chết nếp và không là được
c Đường may can rẽ đè mí:
- Ứng dụng: Thường may can ở những vị trí gầm đũng quần, gầm nách của tay
áo
d Đường may can kê:
- Ứng dụng: May can các lớp dựng như dựng cổ, dựng bác tay, dựng nắp túi
e Đường may can giáp:
- Ứng dụng: Thường dùng để can các loại vải dày như các loại vải len dạ, các lớp dựng ( may chiết dựng ngực áo Veston )
1.5.2 Đường may lộn:
a Đường may lộn xoả:
- Ứng dụng: Thường được dùng để may cổ áo, bác tay đai áo
b Đường may lộn kín:
- Ứng dụng: Thường dùng để may sườn áo, vai áo, bụng tay
1.5.3 Đường may diễu:
- Ứng dụng: Thường dùng để may trang trí cho các bộ phận của sản phẩm thêm
đẹp, đanh chắc và giữ được hình dáng như: xung quanh cổ, ve, nẹp áo, cửa tay, miệng túi, nắp túi
1.5.4 Đường may mí:
a Đường may kê mí ngoài:
- Ứng dụng: Thường may túi áo, chân cổ, chân cầu vai
Trang 1717
1.5.6 Đường may viền:
a Đường may lộn viền:
- Ứng dụng: Đường may thường được may tại vị trí cổ áo, xung quanh bác tay, dọc quần
b Đường may kê viền lé:
- Ứng dụng: Thường dùng may trang trí dọc quần âu, túi áo, gấu quần pyjama
c Đường may viền bọc lọt khe:
- Ứng dụng: Đường may thường dùng để may tang trí các chi tiết quần áo trẻ em như : yếm, túi, đáp ngực ngoài ra còn dùng để may bọc mép vải như: viền cổ, viền
nách, viền gấu tay
1.5.7 Đường may cuốn:
a Đường may cuốn một đường chỉ:
- Ứng dụng: Thường dùng để may cuốn các đường giàng quần, sườn áo bà ba,
nam, nữ
b Đường may cuốn hai đường chỉ:
- Ứng dụng: Thường dùng để may những sản phẩm yêu cầu về độ bền như: Quần
áo bảo hộ lao động, sản phẩm bằng vải bò, vải bạt, vải da…
1.6 Thực hành may
Trang 18BÀI 2 MAY BỘ PHẬN CHỦ YẾU CỦA ÁO SƠ MI Mục tiêu bài học
- Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp may các bộ phận chủ yếu áo sơ mi
- Vẽ được hình mặt cắt của các các bộ phận chủ yếu áo sơ mi
- May được các các bộ phận chủ yếu áo sơ mi đúng quy cách, đảm bảo yêu cầu
a Đặc điểm :Túi ốp ngoài là một loại túi ngoài may ốp lên quần áo.Túi có công dụng
đựng những đồ dùng trong sinh hoạt giấy tờ, tiền bạc của cá nhân đồng thời cũng là chi tiết trang trí cho sản phẩm Về hình dáng, cách may và cách bố trí túi vào sản phẩm may tuỳ thuộc theo kiểu dáng thời trang và ý thích của từng người nhưng vẫn có mục đích sử dụng theo yêu cầu từng loại quần áo VD: Túi áo sơ mi, túi sau quần jean, túi
áo váy trẻ em
Căn cứ vào sự thay đổi hình dáng, cách trang trí ở các phần của túi, túi ốp ngoài
Về kỹ thuật, cổ áo phải tinh xảo, chắc chắn, cân đối, phù hợp với kiểu của áo Với một số kiểu cổ áo nữ cần thêm một số yếu tố mềm mại và duyên dáng
- Căn cứ vào điều kiện sử dụng chất liệu: 2 loại
+ Cổ áo nhẹ : Sơ mi nam, nữ , trẻ em và các loại áo một lớp
+Cổ áo khoác ngoài: Veston, măng tô, Jăcket
- Căn cứ vào cấu tạo các phần của cổ: 4 loại
+ Cổ không có lá cổ : Cổ tròn, cổ tim, cổ vuông, cổ lọ mực
+ Cổ đứng: Cổ nam có chân, cổ lá sen, cổ tàu, cổ lọ
Trang 19- Có ba loại viền cửa tay
+ Viền cửa tay một sợi viền
+ Viền cửa tay hai sợi viền
+ Viền cửa tay cắt liền với tay áo
b Cấu tạo
1 tay áo, sơị viền, bác tay
2.1.4 May tra bác tay
- Có hai phương pháp may tra tay áo:
+ Phương pháp may tra tay đoạn
+ Phương pháp may tra tay tròn
- Hình dáng kích thước túi, nắp túi (mẫu)
- Viền miệng túi 1,5 cm
- Xung quanh thân túi, nắp túi mí 0,1 cm, diễu 0,6 cm
- Chặn miệng túi 2 đường song song cách nhau 0,4 cm
Trang 20* Yêu cầu kỹ thuật
- Túi đảm bảo đúng hình dáng, kích thước,vị trí, êm phẳng, đối xứng
- Cạnh túi song song và cách đều nẹp áo
- Chặn miệng túi phải bền chắc
- Nắp túi êm phẳng, đủ độ mo lé , che kín thân túi
- Các đường may đều, đẹp, đúng qui cách
- Túi may xong phải đảm bảo vệ sinh công nghiệp
*Yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy trình công nghệ và kỹ thuật thao tác
- Cổ đúng hình dáng, kích thước, đối xứng
- Bản cổ, chân cổ êm phẳng, đủ độ mo lé
- Đường may đều, đẹp, đúng qui cách
- Đảm bảo đúng định mức thời gian, an toàn, vệ sinh
*Yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy trình công nghệ và kỹ thuật thao tác
- Cổ đúng hình dáng, kích thước, đối xứng
- Bản cổ êm phẳng, đủ độ mo lé
- Viền cổ to đều không déo vặn
- Đường may đều, đẹp, đúng qui cách
- Đảm bảo đúng định mức thời gian, an toàn, vệ sinh
Trang 2121
- Đường may cổ 0,7 cm
- Mí chân cổ, chân ve 0,1 cm
*Yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy trình công nghệ và kỹ thuật thao tác
- Cổ đúng hình dáng, kích thước, đối xứng
- Bản cổ, ve áo êm phẳng, đủ độ mo lé
- Đường may đều, đẹp, đúng qui cách
- Đảm bảo đúng định mức thời gian, an toàn, vệ sinh
2.2.3 Viền cửa tay
*Quy cách
- Dài xẻ cửa tay 10cm
- Sợi viền to đều 0,6 cm
- Đường may mí 0,1 cm
- Dài x rộng măng sec: 25,5x6 cm
- Đường may diễu bọc 0,6 cm
- Diễu xung quanh măng sec 0,5 cm
- Đường may tra măng sec 0,7 cm
- Đường may mí 0,1 cm
*Yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy trình công nghệ và kỹ thuật thao tác
- Xẻ cửa tay đúng vị trí, hình dáng, kích thước
- Đảm bảo độ cân đối, êm phẳng
- Đường may đều, đẹp, đúng qui cách
- Đảm bảo đúng định mức thời gian, an toàn, vệ sinh
2.2.4 May tra bác tay
*Quy cách
- May diễu bọc bác tay: 0,6cm
- May diễu xung quanh bác tay: 0,5cm
- May tra bác tay: 0,5cm
- May tra mí: 0,1cm
*Yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy trình công nghệ và kỹ thuật thao tác
- Bác tay đảm bảo hình dáng, kích thước, êm phẳng
- Hai đầu bác tay, xẻ cửa tay hai bên phải bằng nhau
- Đầu bác tay bám sát viền cửa tay
- Đường may đều, đẹp, đúng qui các
2.3 Chuẩn bị:
- Máy may
- Dụng cụ học tập
- Mẫu
Trang 22- Kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng các chi tiết
- Sang dấu vị trí túi trên thân sản phẩm
- Sang dấu thành phẩm thân túi lên mặt trái bán thành phẩm thân túi
B2: May viền miệng túi
Bẻ gập miệng túi lần thứ nhất về mặt trái 0,6 cm, tiếp tục bẻ gập lần hai bằng bản
to miệng túi theo qui định, sau đó may mí ngầm, may sát mí cạnh bẻ miệng túi lần thứ nhất
Trang 2323
B3: May túi vào thân sản phẩm
Là bẻ hoặc cạo chết nếp ba cạnh còn lại của thân túi về phía mặt trái theo đúng đường đã sang dấu Đặt túi vào vị trí đã sang dấu trên thân sản phẩm, đảm bảo đúng canh sợi, mặt trái túi úp vào mặt phải thân sản phẩm May mí xung quanh túi, hai đầu miệng túi chặn hai đường chỉ song song và cách nhau 0,4cm hoặc chặn tam giác, chiều dài chặn đến đường may mí miệng túi Chú ý khi may phải vuốt êm phẳng thân sản phẩm và hơi kéo bai thân sản phẩm ở phần canh sợi dọc
B4: Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp
- Kiểm tra kích thước, hình dáng, vị trí túi, đảm bảo qui cách và yêu cầu kỹ thuật
- Nhặt sạch sờm sơ của chỉ và vải, không để lại những vết loang ố bẩn, phấn và dầu máy
HÌNH VẼ MẶT CẮT TÚI ỐP NGOÀI KHÔNG CÓ NẮP
1 May viền miệng túi
2 May túi vào thân sản phẩm
Trang 24b.Túi ốp ngoài có nắp
B1: Chuẩn bị bán thành phẩm
- Kiểm tra số lượng, chất lượng các chi tiết
- Sang dấu vị trí túi trên thân sản phẩm
- Sang dấu thành phẩm thân túi lên mặt trái bán thành phẩm thân túi
- Sang dấu thành phẩm nắp túi lên mặt trái bán thành phẩm lót nắp túi
B2: May lộn nắp túi
Nắp túi chính để dưới, nắp túi lót đặt trên , hai mặt phải úp vào nhau, gáy nắp túi lót hụt hơn gáy nắp túi chính 0,5 cm, vuốt êm phẳng các lớp vải, may lộn nắp túi theo đường phấn đã sang dấu Chú ý khi may đến phần cách đầu nhọn nắp túi 1 mũi chỉ thì dừng lại, cắm kim nâng chân vịt, lấy 1 sợi chỉ dài 10 – 15 cm lồng vào giữa hai lớp vải sao cho sát thân kim, sau đó hạ chân vịt, may 1 mũi may đúng đến phần đầu nhọn nắp túi thì dừng lại, cắm kim nâng chân vịt, hai tay cầm hai đầu sợi chỉ chập lại vê sát thân kim và đưa vào phía trong nắp túi, tiếp tục hạ chân vịt xuống và may hết phần nắp túi còn lại
Trang 2525
B3: Sửa, lộn nắp túi
- Gọt sửa đều xung quanh đường may lộn nắp túi 0,5 cm, riêng hai đầu nguýt tròn sửa cách đường may 0,3 cm, bấm nhả đoạn cong lõm của nắp túi, các đường bấm so le nhau cách nhau 0,7 cm, bấm cách đường may lộn nắp túi 1 – 2 sợi vải
- Cạo sát đường chỉ may lộn chun cầm 2 đầu nguýt tròn, gấp cho vuông góc phần đầu nhọn của nắp túi, lộn đẩy nắp túi ra ngoài, cạo lé vào lần lót 0,05 cm hoặc để hai lớp vải chính và lót cặp chì, vuốt cho nắp túi êm phẳng, may mí xung quanh nắp túi 0,1 cm
- Đặt mẫu đậu lên nắp túi, kiểm tra và sang dấu đường may dán nắp túi vào thân
áo
B4: May viền miệng túi
B5: May túi vào thân sản phẩm
B6: May dán nắp túi vào thân sản phẩm
- Đặt nắp túi vào vị trí đã sang dấu trên thân sản phẩm, mặt phải lá chính nắp lót túi úp vào mặt phải thân sản phẩm, đầu nhọn nắp túi quay về phía đầu vai, đường sang dấu trên nắp trùng vơí đường sang dấu dán nắp trên thân sản phẩm, đảm bảo cân đối
và hợp lý
- May dán nắp túi vào thân sản phẩm đúng theo đường sang dấu, khi may hơi uốn cong nắp về phía lót nắp túi 2 đầu đường may lại mũi bền chắc
Trang 26- Cạo sát đường chỉ may dán nắp túi, lật nắp túi xuống vuốt cho êm phẳng, may diễu gáy túi 0,7 cm khi may xong cạnh nắp túi phải che kín thân túi
B7 : Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp
- Kiểm tra kích thước, hình dáng, vị trí túi, nắp túi đảm bảo quy cách và yêu cầu
Trang 273 May viền miệng túi
4 May túi vào thân sản phẩm
5 May nắp túi vào thân sản phẩm
6 May diễu gáy nắp túi
c.Túi ốp ngoài có nắp, có đố
B1 Chuẩn bị bán thành phẩm
- Kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng các chi tiết
- Sang dấu vị trí túi trên thân áo
- Sang dấu vị trí đố túi trên mặt phải nắp túi chính
- Sang dấu thành phẩm nắp túi lên mặt trái nắp túi lót
- Sang dấu thành phẩm thân túi, đố túi, đồng thời sang dấu vị trí đố túi lên mặt phải thân túi
Trang 28B2 : May đố túi vào nắp túi chính
- Nắp túi để dưới, mặt phải quay lên trên, đố túi ở trên, mặt trái đố úp vào mặt phải nắp túi, mép vải đầu trên và đầu dưới đố túi trùng với mép vải đầu, gáy nắp túi
Bẻ gập 2 cạnh bên đố túi về mặt trái theo đường sang dấu sau đó may diễu đố túi lên trên nắp t úi 0,3cm
B3 May lộn nắp túi
- Nắp túi chính đặt dưới, nắp túi lót để trên, 2 mặt phải úp vào nhau sao cho đố túi trên nắp túi chính trùng với đường sang dấu đố túi trên nắp túi lót, gáy nắp túi lót hụt hơn gáy nắp túi chính 0,5cm sau đó may lộn nắp túi theo dấu phấn đã sang dấu
B4: May mí – diễu nắp túi
- Sửa đường may xung quanh nắp túi 0,6 cm, riêng hai góc vát của nắp túi sửa cách đường may 0,3 cm (chỉ sửa lá lót nắp túi)
- Cạo sát đường chỉ may lộn, gập vuông góc 2 góc vát nắp túi, lộn đẩy nắp túi ra mặt phải, cao lé về phía lần lót 0,05 cm, vuốt cho nắp túi êm phẳng, may mí xung quanh nắp túi 0,1 cm đồng thời may diễu nắp túi cách đường may mí 0,6 cm
- Đặt mẫu thành phẩm lên nắp túi, kiểm tra và sang dấu đường may dán nắp túi vào thân áo
Đố thân túi Đố nắp túi
Trang 2929
B5 : May đố túi, viền miệng túi
- Bẻ gập 2 cạnh dài đố túi đúng theo đường sang dấu
- Đặt đố túi vào giữa thân túi sao cho cân đối và hợp lý, đầu trên của đố túi đặt hụt hơn miệng túi 0,5 cm, sau đó may diễu hai bên đố túi 0,3 cm
- Bẻ gập miệng túi ra mặt phải thân túi kín mép 1 cm, may mí miệng túi 0,1 cm
B6 : May dán túi vào thân áo
- Bẻ gập xung quanh túi theo đường sang dấu hoặc là ép chết nếp đường bẻ gập Đặt túi vào vị trí trên thân áo cho cân đối, hợp lý, đảm bảo canh sợi Miệng túi cách đường may dán gáy nắp túi 1,5 cm May mí xung quanh túi 0,1 cm sau đó tiếp tục may diễu thân túi cách đường may mí 0,6 cm
B7 : Máy dán nắp túi vào thân áo
- Đặt nắp túi vào vị trí trên thân áo, mặt phải lần chính nắp túi úp vào mặt phải thân áo, cạnh vát nắp túi quay về phía trên đầu vai sao cho đường sang dấu gáy nắp túi trùng với đường sang dấu trên thân áo, may dán nắp túi vào thân áo đúng theo đường sang dấu
- Cạo sát đường chỉ may dán nắp túi, lật nắp túi xuống vuốt cho êm phẳng, may diễu gáy nắp túi 0,7 cm Khi may xong, đố túi trên nắp phải trùng với đố túi trên thân, cạnh nắp túi che kín thân túi
Trang 30B8: Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp
- Kiểm tra kích thước, hình dáng, vị trí túi, nắp túi đảm bảo qui cách và yêu cầu
Trang 315 May đố túi vào thân túi
6 May viền miệng túi
7 May dán túi
8 Diễu thân túi
9 May dán nắp túi vào thân sản phẩm
10 May diễu gáy nắp túi
2.4.2 Cổ áo
a Cổ nam chân
- Phương pháp may cổ nam chân không có dựng
B1: Chuẩn bị bán thành phẩm
- Kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng các chi tiết
- Sang dấu thành phẩm bản cổ lên mặt trái bản cổ lót, thành phẩm chân cổ lên mặt trái chân cổ chính
Trang 32sợi chỉ sát thân kim sau đó hạ chân vịt xuống, may thêm một mũi chỉ, để kim ở vị trí thấp nhất, nâng
chân vịt lên, hai tay kéo hai đầu sợi chỉ xe lại và luồn vào giữa 2 lớp vải chính và lót (sau đó hạ chân vịt xuống) sau đó quay đầu cổ đi 1 góc sao cho mũi kim ra tới phần sống cổ, hạ chân vịt xuống may nốt phần cổ còn lại Đầu cổ bên kia may tương tự
B3 : May diễu bọc chân cổ
- Bẻ gập mép ngoài phần chân cổ chính theo đường sang dấu về phía mặt trái, đặt mặt phải của chân cổ chính quay lên trên, vuốt cho chân cổ êm phẳng, may diễu bọc chân cổ 0,6 cm
B4 : Sửa, lộn phần bản cổ
- Sửa mép vải xung quanh bản cổ cách đường may lộn 0,7 cm, riêng hai đầu nhọn
cổ sửa nguýt trong 0,2 – 0,3 cm ( tuỳ theo vải xơ ít hay xơ nhiều) Cạo sát đường chỉ may lộn, gấp 2 đầu nhọn cổ sát đường may hai cạnh cổ
- Lộn đẩy cổ áo, vuốt cho êm phẳng, hai cạnh cổ cạo sát đường may và êm phẳng, phần sống cổ cạo lé vào trong 0,1 cm dây lộn cổ kéo theo chiều dọc vải
cổ về phía lót để đảm bảo ba lá cổ êm phẳng và đủ độ mo lé
Trang 3333
B7 : May lộn chân cổ với bản cổ
- Lót chân cổ đặt dưới, mặt phải quay lên trên Bản cổ đặt giữa mặt phải lần chính quay lên trên, lần chính chân cổ đặt trên cùng, mặt phải chân cổ chính úp vào mặt phải bản cổ chính Sắp cho các điểm sang dấu trùng nhau May lộn chân cổ với bản cổ đúng theo đường đã sang dấu Khi may đến 2 đầu chân cổ hơi bai lần lót để đầu chân cổ được mo lé
B8 : Lộn và diễu gáy cổ
- Sửa đều xung quanh đường may bản cổ với chân cổ 0,5 cm, gấp vuông góc 2 đầu chân cổ lộn đẩy ra mặt phải, vuốt cho êm phẳng giữa phần chân cổ với bản cổ
- May mí gáy cổ từ đầu cạnh cổ bên này sang cạnh cổ ban kia
B9 : May vai con
Thân sau để dưới, thân trước để trên, hai mặt phải úp vào nhau, sắp cho các mép vải bằng nhau May chắp vai con 1cm, đầu và cuối đường may phải lại mũi chắc chắn
Trang 34B10 : May tra cổ vào thân áo
- Sửa mép vải phần chân cổ lót cách chân cổ chính đúng bằng đường may tra cổ(0,6-0,7cm)
- Sang dấu 2 điểm đầu vai trong và điểm giữa cổ áo trên phần chân cổ chính và lót
- Thân áo để dưới, mặt phải quay lên trên, cổ áo ở trên, mặt phải lót chân cổ úp vào mặt phải thân áo, đầu chân cổ hụt hơn đầu nẹp áo 0,1 cm Sắp cho các mép vải vòng cổ thân áo và mép vải chân cổ lót bằng nhau, may tra cổ đường may to 0,7 cm Khi may chú ý các điểm sang dấu họng cổ, giữa cổ trùng nhau
B11: May mí cổ áo
- Cạo sát đường chỉ may tra cổ, gấp góc hai đầu chân cổ cho bám sát với nẹp May mí cổ, đường mí bắt đầu từ vị trí chờm qua đường may mí gáy cổ 1cm từ đầu cổ bên này sang đầu cổ bên kia, đường may kề sát với đường tra cổ
B12: Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp
Kiểm tra kích thước, hình dáng cổ theo qui cách và yêu cầu Nhặt sạch chỉ thừa
Trang 36- Phương pháp may cổ nam chân có dựng
- Chú ý khi may lộn hơi bai lần lót để phần bản cổ đƣợc mo lé May đến đầu nhọn cổ phải đặt dây lộn đầu cổ
B3 : May diễu bọc chân cổ
- Là bọc mép ngoài phần chân cổ chính ôm sát dựng, đặt mặt phải của chân cổ quay lên trên, vuốt cho chân cổ êm phẳng, may diễu bọc chân cổ 0,6 cm
Trang 3737
B4 : Sửa, lộn phần bản cổ
- Sửa mép vải xung quanh bản cổ cách đường may lộn 0,7 cm, riêng hai đầu nhọn
cổ sửa nguýt trong 0,2 – 0,3 cm ( tuỳ theo vải xơ ít hay xơ nhiều), gáy cổ cắt bằng mex Cạo sát đường chỉ may lộn, gấp 2 đầu nhọn cổ sát đường may hai cạnh cổ
- Lộn đẩy cổ áo, vuốt cho êm phẳng, hai cạnh cổ cạo sát đường may và êm phẳng, phần sống cổ cạo lé vào trong 0,1 cm dây lộn cổ kéo theo chiều dọc vải
cổ về phía lót để đảm bảo ba lá cổ êm phẳng và đủ độ mo lé
B7 : May lộn chân cổ với bản cổ
- Lót chân cổ đặt dưới, mặt phải quay lên trên Bản cổ đặt giữa mặt phải lần chính quay lên trên, lần chính chân cổ đặt trên cùng, mặt phải chân cổ chính úp vào mặt phải bản cổ chính Sắp cho các điểm sang dấu trùng nhau May lộn cách đều mex 0,1 cm, khi may đến 2 đầu chân cổ hơi bai lần lót để đầu cổ được mo lé
Trang 38B8 : Lộn và diễu gáy cổ
- Sửa đều xung quanh đường may bản cổ với chân cổ 0,5 cm, riêng hai đầu chân
cổ nguýt tròn sửa cách đường may 0,3cm sau đó lộn đẩy ra mặt phải, vuốt cho êm phẳng giữa phần chân cổ với bản cổ
- May mí gáy cổ từ đầu cạnh cổ bên này sang cạnh cổ ban kia
B9 : May chắp vai con
Thân sau để dưới, thân trước để trên, hai mặt phải úp vào nhau, sắp cho các mép vải bằng nhau May chắp vai con 1cm, đầu và cuối đường may phải lại mũi chắc chắn
B10 : May tra cổ vào thân áo
- Sửa mép vải phần chân cổ lót cách chân cổ chính đúng bằng đường may tra cổ(0,6-0,7cm)
- Sang dấu 2 điểm đầu vai trong và điểm giữa cổ áo trên phần chân cổ chính và lót
- Thân áo để dưới, mặt phải quay lên trên, cổ áo ở trên, mặt phải lót chân cổ úp vào mặt phải thân áo, đầu chân cổ hụt hơn đầu nẹp áo 0,1 cm Sắp cho các mép vải vòng cổ thân áo và mép vải chân cổ lót bằng nhau, may tra cổ đường may to 0,7 cm Khi may chú ý các điểm sang dấu họng cổ, giữa cổ trùng nhau
Trang 3939
B11: May mí cổ áo
- Cạo sát đường chỉ may tra cổ, gấp góc hai đầu chân cổ cho bám sát với nẹp May mí cổ, đường mí bắt đầu từ vị trí chờm qua đường may mí gáy cổ 1cm từ đầu cổ bên này sang đầu cổ bên kia, đường may kề sát với đường tra cổ
B12: Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp
Kiểm tra kích thước, hình dáng cổ theo qui cách và yêu cầu Nhặt sạch chỉ thừa
Trang 40- May can cổ lót, sợi viền (nếu có)
- Sang dấu thành phẩm bản cổ lên mặt trái lót cổ