1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết kế mẫu công nghiệp

31 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế mẫu công nghiệp
Tác giả Phùng Thị Hoa
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Thiết kế mẫu công nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 893,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM MẪU VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT (9)
    • 1.1. Chuẩn bị (9)
    • 1.2. Yêu cầu (9)
    • 1.3. Trình tự thực hiện (9)
      • 1.3.1. Mô tả mẫu (9)
      • 1.3.2. Mặt cắt kết cấu sản phẩm (9)
      • 1.3.3. Xác định các điều kiện, thiết bị để sản xuất (10)
    • 1.4. Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục (10)
  • BÀI 2: THIẾT KẾ MẪU MỎNG (11)
    • 2.1. Chuẩn bị (11)
    • 2.2. Yêu cầu kỹ thuật (11)
    • 2.3. Trình tự thực hiện (11)
      • 2.3.1. Lập bảng thông số kích thước sản phẩm (11)
      • 2.3.2. Lập bảng thống kê chi tiết sản phẩm (12)
      • 2.3.3. Thiết kế dựng hình các chi tiết của sản phẩm (12)
      • 2.3.4. Cắt các chi tiết (14)
    • 2.4. Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa (14)
  • BÀI 3: CHẾ THỬ (15)
    • 3.1. Chuẩn bị (15)
      • 3.1.1. Kiểm tra bộ mẫu (15)
      • 3.1.2. Kiểm tra nguyên phụ liệu, trang thiết bị (0)
    • 3.2. Yêu cầu kỹ thuật (15)
    • 3.3. Trình tự thực hiện (16)
      • 3.3.1. Giác mẫu và cắt các chi tiết bán thành phẩm (16)
      • 3.3.2. May ráp sản phẩm mẫu (17)
      • 3.3.3. Kiểm tra và hiệu chỉnh mẫu (17)
    • 3.4. Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa (17)
  • BÀI 4: NHẢY MẪU (18)
    • 4.1. Chuẩn bị (18)
    • 4.2. Yêu cầu kỹ thuật (18)
    • 4.3. Trình tự thực hiện (18)
      • 4.3.1. Bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàng (21)
      • 4.3.2. Xác định hệ trục nhảy, hướng nhảy (22)
      • 4.3.3. Lập bảng tính hệ số nhảy mẫu (22)
      • 4.3.4. Vẽ hình (23)
    • 4.4. Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa (24)
  • BÀI 5: THIẾT KẾ CÁC LOẠI MẪU (25)
    • 5.1. Chuẩn bị (25)
    • 5.2. Yêu cầu kỹ thuật (25)
    • 5.3. Trình tự thực hiện (25)
      • 5.3.1. Mẫu bán thành phẩm (25)
      • 5.3.2. Mẫu cắt gọt (26)
      • 5.3.3. Mẫu sang dấu (26)
      • 5.3.4. Mẫu may (26)
      • 5.3.5. Mẫu kiểm tra (27)
    • 5.4. Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa (27)
  • BÀI 6: GIÁC SƠ ĐỒ (28)
    • 6.1. Chuẩn bị (28)
    • 6.2. Yêu cầu kỹ thuật (28)
    • 6.3. Trình tự thực hiện (28)
      • 6.3.1. Kẻ khung sơ đồ (28)
      • 6.3.2. Giác mẫu (29)
      • 6.3.4. Kiểm tra sơ đồ (30)
      • 6.3.5. Ghi đầu sơ đồ (30)
      • 6.3.6. Đục sơ đồ, sao sơ đồ (30)
    • 6.4. Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa (30)

Nội dung

học phần công nghệ may 3 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THIẾT KẾ MẪU CÔNG NGHIỆP NGHỀ MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ[.]

NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM MẪU VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT

Chuẩn bị

Yêu cầu

- Mô tả được những nét đặc trưng nhất của sản phẩm

- Mô tả đặc điểm, hình dáng, cấu trúc sản phẩm.

Trình tự thực hiện

1.3.1 Mô tả mẫu a Đặc điểm

Các bộ phận chính của sản phẩm như cổ áo, túi áo, túi quần được mô tả rõ ràng về đặc điểm hình dáng, giúp người đọc dễ hình dung về kiểu dáng và thiết kế của sản phẩm Hình vẽ minh họa đi kèm sẽ hỗ trợ trong việc hình dung chính xác hơn về các yếu tố này, từ đó dễ dàng đưa ra quyết định sản xuất phù hợp Các mô tả chi tiết kết hợp với hình ảnh rõ nét là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin về đặc điểm sản phẩm trong quá trình thiết kế và sản xuất.

- Hình vẽ kết cấu mặt trước, mặt sau sản phẩm

1.3.2 Mặt cắt kết cấu sản phẩm

Hình cắt của các bộ phận chủ yếu sản phẩm

Hình 1-1 Kết cấu mặt trước, mặt sau áo sơ mi nam

TT Tên mặt cắt Ký hiệu Hình vẽ Ghi chú

1 Túi áo A -A a Thân sản phẩm b Thân túi

3 May túi vào thân sản phẩm

1.3.3 Xác định các điều kiện, thiết bị để sản xuất a Nguyên phụ liệu b Thiết bị

Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục

TT Dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Thiếu thông tin Không nghiên cứu kỹ tài liệu

Nghiên cứu kỹ tài liệu

2 Xác định sai các số đo trên sản phẩm Thao tác đo chưa đúng Đo lại a

Bảng 1-1 Mặt cắt kết cấu sản phẩm

Bảng 1-2 Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục

THIẾT KẾ MẪU MỎNG

Chuẩn bị

Yêu cầu kỹ thuật

- Mẫu mỏng phải đầy đủ các chi tiết của sản phẩm

- Mẫu mỏng phải đáp ứng được các yêu cầu về kích thước, hình dáng, canh sợi

Trình tự thực hiện

2.3.1 Lập bảng thông số kích thước sản phẩm

Bảng thông số kích thước sản phẩm

TT Tên chi tiết Vị trí đo Kích thước

Dài áo (Đo từ giữa cổ sau đến gấu) 72 Rộng vai (Đầu vai trái đến phải) 44 Rộng thân sau (Đo ngang gầm nách) 30

Dài áo (Đo từ cao cổ trong đến gấu) ……

Rộng thân trước (Đo từ đường giao khuy ngang gầm nách ) ……

Dài sườn( Đo từ đầu sườn đến hết gấu ………

Bảng 2-1 Bảng thông số kích thước sản phẩm

2.3.2 Lập bảng thống kê chi tiết sản phẩm

Bảng thống kê các chi tiết sản phẩm……

STT Tên chi tiết Số lượng

Vải chính Vải lót Dựng

2.3.3.Thiết kế dựng hình các chi tiết của sản phẩm

Mẫu mỏng là mẫu các chi tiết của sản phẩm được dựng hình thiết kế trên giấy mỏng, dựa trên các số đo chính xác và các công thức kỹ thuật, đồng thời tính đến độ dư của đường may cũng như tác động của các yếu tố công nghệ trong sản xuất hàng loạt như độ co của vải do nhiệt độ, thiết bị sử dụng, và độ sờn xơ của mép vải, đảm bảo kết quả cuối cùng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng.

Các mặt hàng sản xuất theo đơn đặt hàng có thể được thiết kế dựa trên mẫu chuẩn, mẫu sản phẩm hoặc hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu Quá trình này giúp đảm bảo sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và quy cách của khách hàng Việc tùy chỉnh theo đơn đặt hàng mang lại sự linh hoạt trong sản xuất và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đặc thù của khách hàng.

Đối với các mẫu hàng phức tạp, mẫu mỏng được thiết kế bằng phương pháp ghim trên manơcanh nhằm đảm bảo chính xác và tiện lợi trong quá trình gia công Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định lượng dư gia công để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Tiếp theo, lập bảng xác định kích thước mẫu mỏng giúp kiểm soát và điều chỉnh chính xác các thông số, đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt chất lượng cao.

Dựa trên nghiên cứu mẫu và bảng số đo kích thước thành phẩm của sản phẩm, hệ thống công thức thiết kế cơ bản được áp dụng để tính toán và thiết kế các mẫu mỏng của các chi tiết trong sản phẩm, đảm bảo độ chính xác và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

- Xác định lượng dư gia công: Độ dư đường may, độ co do tác động của thiết bị, của quá trình là nhiệt, giặt, sấy…

Thí nghiệm để xác định độ co của vải do tác động của các yếu tố:

+ Do giặt: Đo trước và sau khi giặt (đã phơi khô) tính theo %

+ Do tác động của thiết bị may (tính theo %)

+ Tác động của quá trình là nhiệt (tính theo %)

Bảng 2-2 Bảng thống kê các chi tiết sản phẩm

- Lập bảng xác định kích thước mẫu mỏng

Lmm = Ltk + Ddm + Ctb + Ct + Cc

Trong đó: Lmm : Kích thước mẫu mỏng

Ltk : Kích thước thiết kế

Ddm : Độ dư đường may

Ctb: Độ co do tác động của thiết bị may

Ct: Độ co do tác động của quá trình là nhiệt, giặt sấy

Cc: Độ sờm xơ của mép vải (0,1 – 0,3cm/mép)

Bảng xác định kích thước mẫu mỏng

TT Tên chi tiết Vị trí đo gc Lmm

Rộng thân ngang eo Rộng thân ngang gấu

c Thiết kế dựng hình các chi tiết sản phẩm

Dựa trên bảng thông số kích thước bán thành phẩm của các chi tiết và bảng thống kê số lượng các bộ phận, quá trình thiết kế được thực hiện theo thứ tự hợp lý như bắt đầu từ thiết kế các chi tiết chính trước, sau đó đến các chi tiết phụ Ưu tiên thiết kế các chi tiết lớn trước những chi tiết nhỏ hơn để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ Quá trình này bao gồm hoàn thiện các bước thiết kế chính, tiếp theo đến các chi tiết lót và dựng hình, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu sai sót Việc tuân thủ thứ tự này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ quy trình thiết kế kết cấu.

Sau khi thiết kế, các chi tiết cần ghi đầy đủ thông tin quan trọng như loại mẫu, nguyên liệu, ký hiệu mã hàng, tên chi tiết, số lượng, cỡ số, canh sợi, dấu vị trí, dấu bấm, dấu khớp, tên người thiết kế và ngày tháng thiết kế nhằm đảm bảo quản lý, bảo quản, kiểm tra và sử dụng mẫu một cách thuận tiện và chính xác.

Sau khi hoàn thiện thiết kế các chi tiết của mẫu, cần kiểm tra số lượng chi tiết, thông số kích thước, đường nét thiết kế và các thông tin trên mẫu để đảm bảo tính chính xác và phù hợp.

Bảng 2-3 Bảng xác định kích thước mẫu mỏng

- Lập bảng thống kê toàn bộ các chi tiết của sản phẩm, số lượng chi tiết Người thiết kế ký tên và chịu trách nhiệm về bộ mẫu

Tiến hành cắt các chi tiết mẫu mỏng cần chính xác từng đường nét thiết kế để đảm bảo tính thẩm mỹ và chất lượng sản phẩm Việc cắt phải tuân thủ tuyệt đối các đường nét đã thiết kế, không tự ý hiệu chỉnh trong quá trình cắt mẫu để tránh sai lệch và đảm bảo độ chính xác cao Chú trọng vào kỹ thuật cắt chính xác giúp sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn và phù hợp với yêu cầu đề ra.

Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

TT Dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Sai kích thước chi tiết Tính toán lượng dư gia công chưa đúng

Tính toán chính xác lượng dư gia công

2 Thiếu chi tiết Không nghiên cứu kỹ sản phẩm

Nghiên cứu kỹ sản phẩm

3 Thiếu thông tin trên mẫu Không nghiên cứu kỹ sản phẩm Ghi đầy các thông tin trên mẫu

Bảng 2-4 Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

Hình 2-1 Các chi tiết mẫu mỏng áo sơ mi nam nam

CHẾ THỬ

Chuẩn bị

- Bộ mẫu mỏng các chi tiết sản phẩm

3.1.1 Kiểm tra bộ mẫu a.Khái niệm: Chế thử là việc sử dụng bộ mẫu đã được thiết kế để cắt các chi tiết bán thành phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật và tiến hành may hoàn chỉnh một sản phẩm Sản phẩm sau khi may xong phải đảm bảo thông số, kích thước và có kiểu dáng giống mẫu chuẩn b.Mục đích

- Giúp phát hiện những sai khác bất hợp lý của bộ mẫu, kịp thời chỉnh sửa để bảo đảm an toàn cho sản xuất

- Nghiên cứu và cải tiến qui trình lắp ráp sản phẩm

- Khảo sát được định mức nguyên phụ liệu và định mức thời gian hoàn thành sản phẩm

Sau khi mẫu được may xong, khách hàng sẽ duyệt mẫu, còn gọi là may mẫu đối Chỉ khi khách hàng đồng ý với mẫu đã duyệt, sản phẩm mới được đưa vào sản xuất chính thức Quá trình này đảm bảo sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng và tránh sai sót trong quá trình sản xuất Kiểm tra bộ mẫu là bước quan trọng nhằm xác nhận chất lượng, kiểu dáng và kích thước trước khi tiến hành sản xuất hàng loạt.

- Sau khi nhận bộ mẫu cần kiểm tra toàn bộ về qui cách sản phẩm, số lượng chi tiết, các ký hiệu ghi trên chi tiết bán thành phẩm

3.1.2 Kiểm tra nguyên phụ liệu, trang thiết bị

- Kiểm tra số lượng, chất lượng nguyên phụ liệu

- Lựa chọn thiết bị phù hợp để chế thử sản phẩm

Yêu cầu kỹ thuật

- Phải sử dụng đúng nguyên phụ liệu dùng để may sản phẩm sau này Nguyên liệu phải được là phẳng trước khi cắt

- Khi giác, cắt phải tuân thủ đúng canh sợi và các yêu cầu kỹ thuật Cần chú ý tới mặt vải( Giác vẽ lên mặt nào của vải)

- Trong khi may thử phải biết vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệm, chuyên môn để sản phẩm chế thử đạt kết quả tốt

Trong quá trình lắp ráp, khi phát hiện bất kỳ hiện tượng bất hợp lý nào, cần ngay lập tức báo cáo cho người thiết kế mẫu để xem xét và hiệu chỉnh Việc tự ý sửa chữa mà không có sự thống nhất từ phía người thiết kế có thể gây ra lỗi hệ thống hoặc ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận giúp duy trì quy trình làm việc hiệu quả và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trình tự thực hiện

3.3.1 Giác mẫu và cắt các chi tiết bán thành phẩm

Tiến hành giác sơ đồ trên vải để đảm bảo chính xác trong quá trình cắt và may thử sản phẩm Trong quá trình thực hiện, cần tuyệt đối trung thành với bộ mẫu đã thiết kế, chú ý đến các yêu cầu kỹ thuật và căn chỉnh sợi theo ghi chú trên mẫu để đảm bảo chất lượng và độ chính xác của sản phẩm cuối cùng.

Dựa vào tài liệu kỹ thuật và mẫu hiện vật để thực hiện quy trình lắp ráp nhằm đảm bảo chính xác và hiệu quả Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa tài liệu kỹ thuật và mẫu hiện vật, cần xác định mức độ khác biệt để xử lý phù hợp; nếu sự khác biệt nhỏ, có thể căn cứ vào tài liệu kỹ thuật để tiến hành may Ngược lại, nếu sự khác biệt lớn, cần báo cáo với người phụ trách để làm việc lại với khách hàng và thống nhất ý kiến, đảm bảo quy trình sản xuất đúng chuẩn và đáp ứng yêu cầu chất lượng.

Trong quá trình may, cần vận dụng kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn để xác định sự phù hợp giữa các chi tiết và nắm vững yêu cầu kỹ thuật cùng quy cách lắp ráp Điều này đảm bảo sản phẩm may đạt tiêu chuẩn của khách hàng và phù hợp với điều kiện thực tế của xí nghiệp Bên cạnh đó, việc nghiên cứu và cải tiến quy trình may theo thao tác tiên tiến giúp nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm.

Khi phát hiện sự bất hợp lý trong quá trình cắt, may cần thông báo ngay cho người thiết kế để họ trực tiếp kiểm tra và chỉnh sửa mẫu Việc tự ý sửa mẫu mà không có sự đồng ý hoặc hướng dẫn từ phía nhà thiết kế có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và làm chậm tiến độ công việc Đảm bảo liên lạc chính xác và nhanh chóng giúp duy trì quy trình sản xuất hiệu quả, đồng thời đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn về mặt thiết kế và kỹ thuật.

Bảng thống kê các thông số cần hiệu chỉnh

TT Tên chi tiết Vị trí đo Ktp (cm) Kiểm tra

Dài áo (Đo từ giữa cổ sau đến gấu) 72 +1 - 1 Dài tay (Đầu vai đến hết bác tay) 60 - 0.5 +0.5 Rộng vai (Đầu vai trái đến phải) 44 - 0.5 +0.5

Rộng thân sau (Đo ngang gầm nách)

Dài áo (Đo từ cao cổ trong đến gấu) …… …… ……

Rộng thân trước (Đo từ đường giao khuy ngang gầm nách)

Dài sườn (Đo từ đầu sườn đến hết gấu

Bảng 3-1 Bảng thống kê các thông số cần hiệu chỉnh

3.3.2 May ráp sản phẩm mẫu

3.3.3 Kiểm tra và hiệu chỉnh mẫu

Sau khi hoàn thành mẫu, cần kiểm tra kỹ các thông số, kích thước và cách sử dụng nguyên phụ liệu để đảm bảo đúng yêu cầu Tiếp đó, mẫu được gửi cho nhà thiết kế và người phụ trách kiểm tra lại trước khi trình khách hàng duyệt Quá trình này giúp đảm bảo chất lượng và phù hợp với yêu cầu đặt hàng, thúc đẩy quy trình sản xuất nhanh chóng và hiệu quả.

Ghi lại quy trình may và các điểm kỹ thuật quan trọng trong quá trình may sản phẩm giúp tạo tài liệu tham khảo chính xác cho bộ phận lập tài liệu kỹ thuật sản xuất Việc ký tên xác nhận chịu trách nhiệm về bộ mẫu đã may đảm bảo tính chính xác và trách nhiệm trong quá trình sản xuất.

Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

TT Dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Cắt BTP không đúng mẫu

Thao tác không chính xác Phải trung thành với bộ mẫu

2 May không đúng quy cách

Thao tác may không chính xác

Thao tác may phải chính xác

Bảng 3-2 Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

NHẢY MẪU

Chuẩn bị

- Bộ mẫu mỏng cỡ trung bình các chi tiết sản phẩm

Yêu cầu kỹ thuật

- Đầy đủ các cỡ theo yêu cầu của mã hàng

- Đầy đủ các chi tiết của từng cỡ

- Các chi tiết đảm bảo hình dáng, kích thước của mẫu chuẩn

Trình tự thực hiện

Trong sản xuất hàng may công nghiệp, việc thiết kế nhiều cỡ vóc khác nhau cho mỗi mã hàng là cần thiết để đáp ứng đa dạng khách hàng Tuy nhiên, thiết kế riêng cho từng cỡ vóc sẽ tốn nhiều công sức và thời gian, gây lãng phí Do đó, các nhà sản xuất thường chỉ thiết kế cỡ vóc trung bình, còn các cỡ vóc khác được hình thành thông qua phương pháp nhảy mẫu, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình sản xuất.

Nhảy mẫu (nhảy cỡ vóc) là phương pháp biến đổi hình học nhằm phóng to hoặc thu nhỏ cỡ vóc trung bình đã có, đảm bảo đúng thông số kích thước và kiểu dáng của mẫu chuẩn Phương pháp này giúp điều chỉnh kích thước mẫu một cách chính xác, phù hợp với yêu cầu thiết kế và kích thước thực tế Nhảy mẫu là kỹ thuật quan trọng trong thiết kế thời trang, giúp tạo ra các mẫu mẫu chuẩn xác, đồng đều và phù hợp với nhiều kích thước khác nhau.

Hệ số nhảy mẫu: Là mức độ chênh lệch kích thước dài , ngắn, rộng, hẹp của các chi tiết giữa các cỡ số trong mã hàng

- Nhảy mẫu theo sự biến thiên chiều ngang gọi là nhảy cỡ

- Nhảy mẫu theo sự biến thiên chiều dọc gọi là nhảy vóc b Các phương pháp nhảy mẫu

Phương pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở dựng các tia qua gốc tọa độ và các điểm thiết kế quan trọng của sản phẩm giúp xác định các điểm nhảy cỡ một cách chính xác Đây là kỹ thuật quan trọng trong quy trình thiết kế, hỗ trợ tạo ra các mô hình chuyển đổi linh hoạt phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật Việc ứng dụng này đảm bảo tính chính xác trong quá trình xác định hình dạng và kích thước của sản phẩm.

+ Đặt mẫu lên một hệ trục toạ độ, xác định điểm thiết kế quan trọng, nối gốc toạ độ với các điểm quan trọng - tạo ra một chùm tia

+ Trên các tia, xác định các điểm theo hệ số nhảy mmãu ứng với các kích thước của bảng thông số thành phẩm

+ Nối các điển vừa xác định được với nhau ta được cỡ mới

- Ưu điểm: Áp dụng đối với các chi tiết đồng dạng

- Nhược điểm: Độ chính xác không cao nhất là thiết kế các chi tiết có các đường cong

* Phương pháp ghép nhóm (Hình 4-2)

Phương pháp biến đổi hình học dựa trên việc kết nối các điểm thiết kế quan trọng của hai mẫu, sau đó chia đoạn thẳng thành nhiều điểm rồi nối các điểm đã chia để tạo ra một mẫu mới Đây là kỹ thuật giúp thiết kế các hình dạng phức tạp một cách chính xác và linh hoạt Việc chia đoạn thẳng thành n điểm và nối các điểm này giúp tối ưu hóa quá trình tạo mẫu mới, nâng cao tính thẩm mỹ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế đồ họa, kỹ thuật và các lĩnh vực sáng tạo khác để tạo ra các hình mẫu đa dạng và độc đáo.

- Điều kiện; Có 2 bộ mẫu của 2 cỡ khác nhau trong cùng 1 mã hàng, làm cơ sở để xây dựng các cỡ còn lại

+ Đặt 2 mẫu của 2 cỡ khác nhau lên cùng 1 hệ trục toạ độ Nối các điểm thiết kế tương ứng của 2 mẫu lại với nhau

+ Trên đoạn thẳng nối đó chia thành n -1 đoạn ( n là số cỡ số xất hiện trong khoảng 2 mẫu đã có) Xác định các điểm đầu mỗi đoạn (điểm nhảy)

+ Nối các điểm nhảy đó ta được 1 mẫu mới

Trong quá trình thiết kế mẫu, khi cần nhảy mẫu lớn hơn hoặc nhỏ hơn mẫu cơ sở, bạn chỉ cần kéo dài đoạn thẳng nối các điểm đó về hai phía Việc xác định điểm của mẫu mới dựa trên hệ số nhảy giúp tạo ra các mẫu đa dạng phù hợp nhu cầu Sau đó, chỉ cần nối các điểm này để hình thành mẫu mới có kích thước và hình dạng mong muốn.

- Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn phương pháp tia

Nhược điểm của quy trình này là cần chuẩn bị hai bộ mẫu, dẫn đến mất nhiều thời gian và nguyên liệu để làm mẫu Ngoài ra, việc này không đảm bảo tính đồng nhất về hình dáng giữa các cỡ khác nhau, gây khó khăn trong việc duy trì sự thống nhất trong sản phẩm cuối cùng.

- Ứng dụng: Áp dụng cho các trường hợp nhảy mẫu theo cỡ, vóc và có hệ số nhảy tương đối đều nhau

Hình 4-1.Nhảy mẫu theo phương pháp tia

- Dựa trên cơ sở tình toán tương quan tỷ lệ trên cùng một hệ trục toạ độ, số gia chia 2 phần

- Phương thẳng đứng: iy Điểm 1 có toạ độ (x 1 ; y 1 ) Suy ra (x1; y1 ) Điểm 2 có toạ độ (x 2 ; y 2 ) Suy ra (x 2 ; y 2 ) y 1 / y 2 = y 1 / y 2 x 1 / x 2 = x 1 /x 2

- Khoảng cách các điểm thiết kế đến trục toạ độ, số gia của các điểm được tính theo 2 phần:

- Số gia toàn phần là tổng 2 vectơ thành phần

- Áp dụng phương pháp này đầu tiên phải xác định trên chi tiết 1 hệ trục toạ độ: đường gấp nẹp, eo tay, đường gấp tay, hạ sâu mang tay

+ Điểm thiết kế nằm trên trục hoành chỉ dịch theo phương ngang

+ Điểm thiết kế nằm trên trục tung chỉ dịch theo phương dọc

+ Điểm thiết kế nằm ở vị trí bất kỳ dịch chuyển theo phương ngang và phương thẳng đứng

Phương pháp này có độ chính xác không cao, chỉ đạt kết quả chính xác khi hai điểm thiết kế có mối liên hệ chặt chẽ Thường được sử dụng cho các ứng dụng như chiết ly hoặc đề cúp để đảm bảo hiệu quả.

- Đối với phương pháp này việc xác định hệ trục toạ độ rất quan trọng

- Đối với áo sơ mi:

+ Trục đứng là đường gấp nẹp, sống lưng, sống tay

Hình 4-2 Nhảy mẫu theo phương pháp ghép nhóm

+ Trục ngang là đường hạ nách, hạ mang tay

+ Trục đứng là ly chính

+ Trục ngang là đũng quần

- Các chi tiết phụ dựa vào hình dáng của chi tiết để xác định trục toạ độ

Trong sản xuất may công nghiệp, các số đo mẫu thường ít thay đổi, đặc biệt là các số đo như chiều dài xuôi vai, độ chồm vai, và bản cầu vai, đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình sản xuất hàng loạt Ngoài ra, các số đo cố định như vòng cổ to, chân cổ, thép tay, bật vai, cạp và moi cũng thường được giữ nguyên để duy trì chất lượng và tính thống nhất của sản phẩm Việc hạn chế thay đổi các số đo này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo sản phẩm phù hợp và ổn định.

* Phương pháp sử dụng công thức thiết kế

Khái niệm về phương pháp nhảy mẫu là kỹ thuật xác định các điểm thiết kế quan trọng trên các chi tiết sản phẩm và xây dựng hệ trục toạ độ để tính toán các số gia nhảy mẫu dựa trên hệ công thức thiết kế cùng hệ số chênh lệch kích thước giữa các cỡ số trong mã hàng Phương pháp này giúp đảm bảo các điểm nhảy mẫu thực hiện đúng hướng và số nhảy đã tính toán, từ đó nâng cao độ chính xác và đồng bộ trong quá trình thiết kế và sản xuất.

+ Xác định điểm thiết kế quan trọng trên mẫu chi tiết

+ Xác định hệ trục nhảy, hướng nhảy trên chi tiết

Dựa trên hệ trục nhảy và hệ thống công thức thiết kế cùng hệ số chênh lệch kích thước giữa các cỡ số, ta lập bảng tính số gia nhảy mẫu theo trục X và Y của các điểm thiết kế quan trọng nhằm đảm bảo chính xác trong quá trình thiết kế.

Dựa trên bảng tính toán số gia nhảy mẫu, ta có thể xác định chính xác vị trí của các điểm thiết kế quan trọng trên các chi tiết theo từng cỡ trong mã hàng Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình gia công, tối ưu hóa hiệu suất sản xuất Chọn điểm gia nhảy phù hợp dựa trên bảng tính là bước quan trọng để đạt được độ chính xác cao trong sản phẩm cuối cùng.

+ Nối các điểm của từng cỡ theo dáng của mẫu chuẩn c Cơ sở để tiến hành nhảy mẫu

- Dựa vào mẫu gốc - Mẫu thiết kế cỡ trung bình

- Dựa vào bảng thông số kích thước các cỡ vóc của mã hàng sản xuất

- Các điểm chủ yếu của mẫu để tiến hành dich chuyển

- Cự ly dịch chuyển và hướng dịch chuyển ở các điểm chuẩn đã có

Cự ly này phụ thuộc vào:

+ Sự biến thiên thiết kế giữa các cỡ vóc khác nhau (qua bảng thông số kích thước của mã hàng)

+ Công thức chia cắt của thiết kế

+ Hướng dịch chuyển của các điểm chủ yếu:

+ Dựa theo 2 trục chuẩn: Trục ngang X (nhảy cỡ) và trục dọc Y (nhảy vóc)

+ Căn cứ theo 2 trục ta di chuyển các điểm chủ yếu của mẫu

+ Hai trục này thường trùng với 2 trục chính của thiết kế

+ Các điểm chủ yếu của mẫu có thể dịch chuyển theo một hướng dọc hay ngang hoặc có thể di chuyển theo 2 hướng ( đường chéo hình chữ nhật)

4.3.1 Bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàng

Bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàng

TT Vị trí đo Cỡ Hệ số chênh lệch KT

4.3.2 Xác định hệ trục nhảy, hướng nhảy

- Nghiên cứu bảng thông số kích thước của tất cả các cỡ vóc và phân tích các yêu cầu

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Đối với áo sơ mi:

+ Trục đứng là đường gấp nẹp, sống lưng, sống tay

+ Trục ngang là đường hạ nách, hạ mang tay

+ Trục đứng là ly chính

+ Trục ngang là đũng quần

- Các chi tiết phụ dựa vào hình dáng của chi tiết để xác định trục toạ độ

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

4.3.3.Lập bảng tính hệ số nhảy mẫu

- Tính toán độ chênh lệch về thông số kích thước giữa các cỡ vóc Lưu ý những thông số kích thước đột biến

Bảng 4-1 Bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàng

Bảng tính toán số gia nhảy mẫu thân trước áo sơ mi nam Điểm nhảy

Công thức KQ Công thức KQ

- Nối các điểm đã dịch chuyển theo dáng của mẫu chuẩn

- Kiểm tra lại thông số kích thước của mẫu mới Kiểm tra lại các đường lắp ráp, độ co giãn, đối sọc, trùng sọc, độ gia đường may…

- Lập bảng thống kê và ký tên chịu trách nhiệm về bộ mẫu vừa ra

Vc/6 y 3 y 2 Xv x 3 Rv x 4 y 4 x 7 y 7 y 6 x 2 Vc c y 2 Vng g

Vng x 5 x 4 y 5 Des Vng x 6 x 5 y 6 Da Vng

Bảng 4-2 Bảng tính toán số gia nhảy mẫu thân trước áo sơ mi nam y x

Hình 4-3 Nhảy mẫu thân trước áo sơ mi nam

Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

TT Dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Sai kích thước chi tiết Tính toán số gia nhảy mẫu chưa chính xác

Tính toán chính xác số gia nhảy mẫu

2 Các chi tiết chưa đúng hình dáng của mẫu chuẩn Thao tác vạch vẽ chưa chính xác

Thao tác vạch vẽ phải chính xác

3 Thiếu thông tin trên bộ mẫu mới

Chưa quan sát kỹ sản phẩm Ghi đầy các thông tin trên mẫu

Bảng 4-3 Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa nam

THIẾT KẾ CÁC LOẠI MẪU

Chuẩn bị

Yêu cầu kỹ thuật

- Đủ các loại mẫu phục vụ cho sản xuất mã hàng

- Đúng quy cách sản phẩm

Trình tự thực hiện

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hình 5-1 Mẫu bán thành phẩm TT,TS quần âu nam nam

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hình 5-2 Mẫu cắt gọt áo Jacket nam

Hình 5-3 Mẫu sang dấu vị trí túi áo sơ mi nam nam

Mẫu mực (mẫu sang dấu) là công cụ dùng để đánh dấu các chi tiết một cách chính xác, có dạng khe hoặc lỗ giúp định vị chính xác các điểm thiết kế của sản phẩm Việc sử dụng mẫu mực đảm bảo sự chính xác và đồng bộ trong quá trình gia công và lắp ráp sản phẩm Đây là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng và độ chính xác của các sản phẩm cơ khí.

Mẫu sang dấu = Mẫu TP + độ co nguyên liệu ( do nhiệt độ là, đường may của từng loại thiết bị, giặt mài)

Mẫu đậu (mẫu thành phẩm): Là mẫu có thông số kích thước đúng với thông số kích thước các chi tiết trong sản phẩm

Mẫu may là thành phần quan trọng trong quy trình may vá, được sử dụng để tạo ra các chi tiết nhỏ và yêu cầu độ chính xác cao Mẫu được chế tạo với mặt dưới thô ráp nhằm giảm thiểu khả năng xê dịch trong quá trình may, giúp đảm bảo các chi tiết được cắt và may chính xác, nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.

A1 Bác tay x 2 Cỡ M Mẫu TP’

A1 Cổ áo x 1 Cỡ M Mẫu TP’

A1 Chân cổ x 1 Cỡ M Mẫu TP’

Hình 5-4 Mẫu thành phẩm cổ áo, bác tay

Mẫu kiểm tra: Bằng kích thước thành phẩm và được làm bằng bìa cứng

Mẫu kiểm tra = Mẫu TP

Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

TT Dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Thiếu các loại mẫu phục vụ sản xuất

Chưa nghiên cứu kỹ sản phẩm và tài liệu kỹ thuật

Nghiên cứu kỹ sản phẩm và tài liêu kỹ thuật

2 Mẫu sai kích thước Thao tác đo chưa chính xác Thao tác đo phải chính xác

Bảng 5-1 Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa nam

- Mẫu là: Là mẫu nhỏ hơn mẫu thành khí 0,1 cm của chi tiết được là, được làm từ vật liệu ít bị biến dạng do tác dụng của nhiệt

Hình 5-5 Mẫu là túi áo sơ mi nam nam

GIÁC SƠ ĐỒ

Chuẩn bị

- Bộ mẫu sản phẩm các cỡ

Yêu cầu kỹ thuật

- Sơ đồ đảm bảo độ vuông góc (Khung sơ đồ hình chữ nhật)

- Khố sơ đồ nhỏ hơn khổ vải từ 1 – 2cm tuỳ thuộc vào biên vải

- Định mức giác sơ đồ phải nhỏ hơn hoặc bằng định mức quy định

- Trên sơ đồ phải đủ số lượng cỡ vóc cần giác, đủ chi tiết bán thành phẩm và không có những khoảng trống bất hợp lý

Các chi tiết trên sơ đồ cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về hướng và canh sợi để đảm bảo hoạt động chính xác Việc sắp xếp hợp lý các chi tiết, tránh khe hở lớn và không để chúng lấn chiếm nhau là rất quan trọng để đảm bảo quá trình thoát dao cắt diễn ra thuận lợi Điều này giúp nâng cao hiệu quả cắt và duy trì độ chính xác của sản phẩm.

- Tuyệt đối trung thành với mẫu cứng

- Trên sơ đồ phải ghi ký hiệu đầy đủ

Kích thước sơ đồ cần được xác định chính xác để đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong quá trình thi công Mỗi sơ đồ phải đi kèm với hướng dẫn kỹ thuật cụ thể, giúp người thực hiện nắm rõ các yêu cầu kỹ thuật cần thiết Việc tuân thủ đúng quy trình từng bước trong việc giác sơ đồ là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và an toàn trong dự án.

Người giác sơ đồ cần chú ý đến tính chất nguyên phụ liệu để đảm bảo chất lượng sản phẩm Không chỉ vậy, việc kiểm tra các chi tiết được phép canh sợi và các vị trí chắp cho phép là yếu tố quan trọng giúp sơ đồ đạt hiệu quả cao nhất Điều này giúp tối ưu hóa quy trình và đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn yêu cầu.

Trình tự thực hiện

- Rộng sơ đồ: Căn cứ vào khổ vải

R sđ = Khổ vải - biên ( 1 cm – 2 cm )

+ Căn cứ vào định mức cho trước của mã hàng

Dựa trên chiều dài của các chi tiết chính như dài thân, dài tay và rộng mẫu, bạn có thể xác định chiều dài sơ đồ và giác mẫu phù hợp trong khoảng chiều dài đó, có thể nới ra hoặc rút ngắn để đảm bảo độ chính xác và phù hợp với thiết kế.

- Kẻ 2 đường khống chế rộng sơ đồ

- Kẻ 2 đường khống chế dài 2 đầu sơ đồ

Chú ý: Khung của sơ đồ phải đảm bảo 4 góc vuông và chính xác chiều dài, chiều rộng trên tất cả các vị trí

Xác định phương pháp giác cho phù hợp với từng loại vải ( cấu tạo và hình trang trí trên mặt vải)

- Vận dụng kinh nghiệm nghề nghiệp tìm ra qui luật xếp đặt các chi tiết cho phù hợp với loại sản phẩm

Để đảm bảo chất lượng và tiết kiệm nguyên liệu, cần giác các chi tiết lớn trước về hai phía và mép biên để triệt tiêu các khe hở Việc này giúp tránh mất vật liệu không cần thiết và đảm bảo các chi tiết đúng kích thước, ký hiệu, không thừa hoặc thiếu Khi xếp chi tiết, cần chú ý để mép thẳng ăn khớp với nhau, to nhỏ phù hợp, kết hợp các đường cong lồi và lõm, cũng như đối xứng các đường chéo Ngoài ra, nắm vững các tiêu chuẩn và vị trí can có thể vay mượn đường may trong phạm vi cho phép để đảm bảo độ chính xác và thẩm mỹ trong sản phẩm.

Sắp xếp các chi tiết hợp lý, khoa học, dễ nhìn, dễ cắt, dễ kiểm tra , đảm bảo hiệu suất sử dụng cao nhất

Hình 6-1.Khung sơ đồ giác

Hình 6-2.Sơ đồ giác mẫu áo sơ mi nam

Hình 6-3.Sơ đồ giác mẫu quần âu nam

Trước khi vạch mẫu, cần kiểm tra kỹ số lượng các chi tiết phù hợp với từng kích cỡ và mã sản phẩm để đảm bảo chính xác Tiếp theo, căn chỉnh lại canh sợi của các chi tiết để đảm bảo độ chính xác khi thực hiện vạch mẫu Quá trình vạch mẫu bắt đầu bằng việc xác định các đường chu vi của các chi tiết mẫu cứng trên mặt giấy, sau đó ký hiệu các vị trí cần thiết để thuận tiện cho các bước tiếp theo trong quá trình gia công.

Khi kiểm tra sơ đồ, cần chú ý vạch chính xác các chi tiết, đảm bảo không chồng chéo và thứ tự vạch rõ ràng từ các chi tiết lớn đến nhỏ để tránh va chạm dao khi cắt Mỗi chi tiết phải được ghi rõ cỡ, số hoặc ký hiệu riêng biệt theo từng kích cỡ trên mẫu sơ đồ để đảm bảo tính chính xác và dễ dàng nhận diện trong quá trình gia công.

- Kiểm tra chiều dài, chiều rộng của sơ đồ Kiểm tra lại số lượng các chi tiết, chủng loại các chi tiết, độ đối xứng, canh sợi cho phép

Để sơ đồ tiện theo dõi dễ dàng trong các công đoạn sau, cần để dư 20-30 cm ở hai đầu sơ đồ Ngoài ra, mỗi đầu sơ đồ phải ghi rõ ràng các dữ liệu đầy đủ như kích thước, vị trí và các thông số kỹ thuật để đảm bảo quá trình thực hiện chính xác và hiệu quả Việc chuẩn bị sơ đồ đúng cách giúp tối ưu hóa quy trình công nghiệp, giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất sản xuất.

Tên của mã hàng: SA 201

Người thực hiện: Trần Thị A

- Những lưu ý về kỹ thuật: Sơ đồ giác cho loại vải có tuyết, trang trí có hướng, trang trí cần độ đối xứng

6.3.6.Đục sơ đồ, sao sơ đồ

- Đục sơ đồ: Cung cấp sơ đồ khi sử dụng một sơ đồ cho nhiều bàn cắt ( đối với các loại vải ăn phấn)

- Sao sơ đồ: Đối với các loại vải không ăn phấn khi cắt phải cắt cả sơ đồ

Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

TT Dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Thiếu chi tiết sản phẩm Chưa kiểm tra kỹ sơ đồ Kiểm tra kỹ sơ đồ sau khi giác

2 Sơ đồ không đảm bảo định mức kỹ thuật

Cách sắp đặt các chi tiết chưa khoa học

Sắp đặt các chi tiết phải khoa học

Bảng 6-1 Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa nam

Ngày đăng: 04/02/2023, 11:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w