1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết kế mẫu rập căn bản

30 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế mẫu rập căn bản
Tác giả Trần Thụy Liên
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Thiết kế thời trang
Thể loại giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 439,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: THIẾT KẾ ÁO NỮ CĂN BẢN (7)
    • 1.1. Đặc điểm hình dáng cấu trúc của mẫu (11)
    • 1.2. Số đo (11)
    • 1.3. Phương pháp thiết kế (11)
  • BÀI 2 THIẾT KẾ ÁO NAM CĂN BẢN (8)
    • 2.1. Đặc điểm kiểu mẫu (16)
    • 2.2. Số đo (16)
    • 2.3. Phương pháp thiết kế (17)
  • BÀI 3: THIẾT KẾ QUẦN ÂU CĂN BẢN (8)
    • 3.1. Đặc điểm hình dáng, cấu trúc mẫu (21)
    • 3.2. Số đo (22)
    • 3.3. Phương pháp thiết kế (22)
  • BÀI 4: THIẾT KẾ VÁY CĂN BẢN (8)
    • 4.1. Đặc điểm hình dáng, cấu trúc mẫu (27)
    • 4.2. Số đo (27)
    • 4.3. Phương pháp thiết kế (27)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (30)

Nội dung

GIÁO TRÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THIẾT KẾ MẪU RẬP CĂN BẢN NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NAM ĐỊNH 2018 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆPNAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THIẾT KẾ MẪU RẬP CĂ[.]

THIẾT KẾ ÁO NỮ CĂN BẢN

Đặc điểm hình dáng cấu trúc của mẫu

Áo sơ mi nữ cơ bản thiết kế dáng dài rộng phù hợp với phần eo, cổ đứng trẻ trung và tay dài có măng séc tạo điểm nhấn tinh tế Áo có gấu bằng mang lại cảm giác thoải mái và dễ chịu khi mặc Cấu trúc của áo sơ mi nữ cơ bản gồm các chi tiết ưu việt nhằm tôn lên vẻ đẹp đơn giản, phù hợp với phong cách thời trang hàng ngày của phái đẹp.

- Thân sau một chi tiết

- Thân trước gồm hai chi tiết, nẹp liền

- Tay áo gồm hai tay dạng mang tay tròn 1 chi tiết

Số đo

Da = 62 Rv = 36 Rng = 32 Vm = 88 Cđm = 8

Des = 37 Xv = 4 Vc = 36 Vct = 22 Cđng = 8

THIẾT KẾ ÁO NAM CĂN BẢN

Đặc điểm kiểu mẫu

Áo nam cơ bản dáng thẳng, giúp người mặc dễ dàng vận động rộng rãi Cầu vai thân sau liền và có lớp cầu vai ngoài được may ốp lên trên thân sau tại vị trí bả vai, tạo điểm nhấn chắc chắn Nẹp liền gập xòe mép giúp áo thêm phần chắc chắn và thẩm mỹ Đường vai của áo con thân sau có xu hướng chồm về phía trước, mang lại cảm giác thời trang hiện đại và phong cách.

Cấu trúc của áo như sau:

- Thân trước: gồm 2 thân , thân bên trái có 1 túi ngực dạng túi ốp ngoài

- Thân sau: gồm 1thân và 1cầu vai

- Tay áo dài có bác tay và thép tay (đầu bác tay nguýt tròn , thép tay 2 sợi viền)

- Cổ áo kiểu cổ nam có chân (phần chân cổ và phần bẻ lật cắt rời), đầu chân cổ vuông.

Số đo

Da = 70 Vc = 36 Rv = 42 Rng = 38 Des = 44 Vng = 86 Xv = 5,5 Cđ hn = 3

Dt = 59 Vct = 24 Rl = 40 Cđ ng = 20

Hình 2-1 Áo nam căn bản

THIẾT KẾ QUẦN ÂU CĂN BẢN

Đặc điểm hình dáng, cấu trúc mẫu

Quần âu thiết kế ôm sát tạo vóc dáng thon gọn và hiện đại Phần thân trước không có ly, có túi miệng cong giúp tăng sự tiện ích và phong cách Phần thân sau có chiết và túi ốp ngoài, mang lại điểm nhấn tinh tế cho thiết kế Cửa quần sử dụng khóa kéo chính giữa, dễ tháo lắp và đảm bảo tính thẩm mỹ Cạp rời dạng thẳng gồm hai chi tiết chính và hai chi tiết lót, tạo nên sự chắc chắn và thoải mái khi mặc.

Hình 3-1 Quần âu căn bản

Số đo

Dq = 92 Vb = 68 Vđ = 46 Cđq = 0,5-1,5 Cđhcq = 0

THIẾT KẾ VÁY CĂN BẢN

Đặc điểm hình dáng, cấu trúc mẫu

Váy rời thiết kế ngắn, ôm sát và có khả năng vận động linh hoạt, phù hợp cho các hoạt động hàng ngày Phần thân trước və thân sau đều có chiết toả sự tinh tế và nổi bật, tôn lên vóc dáng người mặc Cạp váy dạng rời, kiểu thẳng giúp dễ dàng điều chỉnh size và tạo cảm giác thoải mái khi diện.

Giữa thân sau váy thiết kế khóa dấu, phía dưới có xẻ gấu.

Số đo

Phương pháp thiết kế

4.3.1 Thân trước (hình 4-2). a Xác định các đường ngang

Để tính đủ độ rộng vải theo chiều ngang của váy cộng với đường may, bạn cần gập đôi vải theo chiều dọc sao cho sợi vải thẳng và mặt phải của vải hướng vào trong Khi gập vải, gấu sẽ nằm phía tay trái và cạp phía tay phải, đảm bảo các đường gấp đều và chính xác Dựa trên đường gấp vải, xác định các đoạn kích thước quan trọng của mẫu váy để đảm bảo độ rộng phù hợp và dễ dàng thực hiện công đoạn may.

- AX (dài váy) = Số đo = 45 cm

- AB (hạ mông) = 1/2(Vm/4) = 1/2(84/4) = 10,5 cm

Từ các điểm A, B, X dựng các đường ngang vuông góc với AX b Chân cạp, chiết

- AA1(rộng ngang cạp) = Vb/4 + Chiết = 64/4 + 3 = 19 cm

- AA2(giảm bụng chân cạp) = 1 cm

Vẽ đường chân cạp từ A1, A2theo đường cong lõm đều

- A2A3 (vị trí tâm chiết) = 1/10 Vb + 1/2 rộng chiết = 64/10 + 3/2 = 7,9 cm

Từ điểm A3kẻ tia vuông góc với đường chân cạp và lấy :

Nối các cạnh chiết A5A4, A6A4 c Dọc váy, gấu váy

- BB1(rộng thân trước) = Vm/4 + Cđ - 0,5 = 84/4 + 1 - 0,5 = 21,5 cm

- XX1(rộng ngang gấu) = BB1 - 2 = 19,5 cm

Vẽ đường dọc váy qua các điểm A1, B1, X1 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

Vẽ đường gấu váy XX1

4.3.2 Thân sau(hình 4-2) a Xác định các đường ngang

Kẻ đường thẳng song song với mép biên của vải từ 3 đến 4 cm để đảm bảo độ chính xác trong quá trình cắt Đặt thân trước đã cắt lên phần vải dự định để thiết kế thân sau, lưu ý canh sợi vải trùng nhau nhằm tạo ra sản phẩm may hoàn chỉnh, chắc chắn và đẹp mắt.

- Sang dấu các đường ngang qua điểm A, B, X đã xác định trên thân trước sang thân sau và lần lượt cắt đường thẳng vừa kẻ tại A7, B2, X2 b Đường giữa thân sau

- A7A8(giảm đường dựng mông thân sau) = 1 cm.

Có thể lấy lượng giảm đường dựng mông thân sau từ 0 ÷ 2 tùy theo độ chênh lệch giữa vòng mông và vòng bụng.

Vẽ đường giữa thân sau váy từ A9, A8, B2, X2 trơn đều c Chân cạp, chiết

- A9A10(rộng ngang cạp) = Vb/4 + chiết = 64/4 + 3 = 19 cm.

Vẽ đường chân cạp từ A9đến A10trơn đều.

- A9A11(vị trí tâm chiết) = 1/2 A9A10 Từ A9 dựng đường vuông góc với chân cạp lấy

Nối các cạnh chiết A13A12, A14A12 d Dọc váy, gấu váy

- B2B3 (rộng thân sau) = Vm/4 + Cđ + 0,5 = 84/4 + 1 + 0,5 = 22,5 cm

Vẽ đường dọc váy từ A10, B3, X4theo đường cong trơn đều Đường gấu váy X4X3 e Điểm xẻ gấu, mở khoá

- Dài xẻ (X2S) = 1/3B2X2 = 11,5 cm. Đoạn xẻ gấu xác định tùy thuộc vào chiều dài váy, chiều rộng của vòng gấu và sở thích của người mặc.

+ Điểm mở khoá Điểm mở khóa S1được xác định trên đường giữa thân sau:

- AA1(rộng cạp) = (BB1) = 4 cm

Có kích thước tương tự cạp chính

Qui định cắt Đường chân cạp, xung quanh cạp: 0,8 cm

Dọc váy: 2 cm Đường giữa váy thân sau, gấu váy: 3 ÷ 4 cm

Hình 4-2 Thân trước, thân sau

Ngày đăng: 04/02/2023, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w