1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết kế mẫu rập thời trang

33 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế mẫu rập thời trang
Tác giả Trần Thụy Liên
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Thiết kế thời trang
Thể loại Giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 472,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: THIẾT KẾ ÁO NỮ THỜI TRANG (7)
    • 1.1. Đặc điểm kiểu mẫu (11)
    • 1.2. Số đo (11)
    • 1.3. Phương pháp thiết kế (11)
  • BÀI 2 THIẾT KẾ ÁO NAM THỜI TRANG (8)
    • 2.1. Đặc điểm kiểu mẫu (15)
    • 2.2. Số đo (15)
    • 2.3. Phương pháp thiết kế (15)
  • BÀI 3: THIẾT KẾ QUẦN ÂU THỜI TRANG (8)
    • 3.1. Đặc điểm hình dáng, cấu trúc mẫu (20)
    • 3.2. Số đo (21)
    • 3.3. Phương pháp thiết kế (21)
  • BÀI 4: THIẾT KẾ VÁY THỜI TRANG (8)
    • 4.1. Đặc điểm hình dáng, cấu trúc mẫu (27)
    • 4.2. Số đo (27)
    • 4.3. Phương pháp thiết kế (27)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

GIÁO TRÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THIẾT KẾ MẪU RẬP THỜI TRANG NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NAM ĐỊNH 2018 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆPNAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THIẾT KẾ MẪU RẬP[.]

Trang 1

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: THIẾT KẾ MẪU RẬP THỜI TRANG

NGÀNH: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Trang 2

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: THIẾT KẾ MẪU RẬP THỜI TRANG

NGÀNH: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Thiết kế mẫu rập thời trang” là tài liệu được biên soạn để giảng dạysinh viên bậc Cao đẳng ngành Thiết kế thời trang- Trường Cao đẳng Công nghiệpNam Định Giáo trình đề cập đến phương pháp thiết kế áo sơ mi, quần âu và váy thờitrang nam nữ

Thông qua tài liệu này, sinh viên nắm vững hệ thống công thức và biết phươngpháp thiết kế mẫu rập thời trang Qua đó giúp sinh viên tiếp thu kiến thức cơ bản kếthợp với vận dụng thực tiễn nâng cao trình độ thiết kế mẫu rập

Trong quá trình giảng dạy giáo viên cần phối hợp các phương pháp để truyềnthụ cho người học những kiến thức cơ bản, kết hợp với việc giao nhiệm vụ tự nghiêncứu tự học cho sinh viên để qua đó người học biết vận dụng sáng tạo vào việc xâydựng phương pháp thiết kế phù hợp trong từng giai đoạn phát triển của nghề

Giáo trình là tài liệu lưu hành nội bộ được biên soạn dựa trên cơ sở chương trìnhđào tạo Cao đẳng ngành Thiết kế thời trang của trường Cao đẳng công nghiệp NamĐịnh Giáo trình này lần đầu được biên soạn qua việc tham khảo các tài liệu, giáo trìnhthiết kế trang phục đồng thời được kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn đặc biệt giáotrình đã nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến xây dựng từ các bạn đồng nghiệp Tuynhiên giáo trình mới chỉ đáp ứng một phần từ phía bạn đọc, không thể tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng từphía bạn đọc để tài liệu này được cập nhật sửa đổi và bổ sung cho hoàn thiện hơn Các

ý kiến góp ý xin gửi về Khoa Công nghệ may thời trang, Trường Cao đẳng Côngnghiệp Nam Định./

Xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, ngày 10 tháng 1 năm 2018

Chủ biên

Trần Thụy Liên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 5

BÀI 1: THIẾT KẾ ÁO NỮ THỜI TRANG 9

1.1 Đặc điểm kiểu mẫu 9

1.2 Số đo 9

1.3 Phương pháp thiết kế 9

BÀI 2 : THIẾT KẾ ÁO NAM THỜI TRANG 13

2.1 Đặc điểm kiểu mẫu 13

2.2 Số đo 13

2.3 Phương pháp thiết kế 13

BÀI 3: THIẾT KẾ QUẦN ÂU THỜI TRANG 18

3.1 Đặc điểm hình dáng, cấu trúc mẫu 18

3.2 Số đo 19

3.3 Phương pháp thiết kế 19

BÀI 4: THIẾT KẾ VÁY THỜI TRANG 25

4.1 Đặc điểm hình dáng, cấu trúc mẫu 25

4.2 Số đo 25

4.3 Phương pháp thiết kế 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Thiết kế mẫu rập thời trang

Mã mô đun: C615024011

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Là mô đun chuyên môn bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳngnghề Thiết kế thời trang Mô đun Thiết kế mẫu rập thời trangđược bố trí sau môn Thiết

kế mẫu rập căn bản

- Tính chất: Là Mô đun mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành

Mục tiêu mô đun:

- Về kiến thức:

+ Mô tả được đặc điểm hình dáng cấu trúc áo, quần âu, váythời trang

+ Trình bày được hệ thống công thức và phương pháp thiết kế áo, quần âu, váythời trang

- Về kỹ năng:

+ Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế áo, quần và váy TT+ Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sp

+ Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm

+ Thiết kế và cắt được mẫu rập các chi tiết của áo, quần âu, váy thời trang+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế và cắt

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Sinh viên chủ động trong học tập và rèn luyện, có ý thức tác phong cn

+ Sinh viên có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập và thực hành

Nội dung mô đun:

Bài 1: Thiết kế áo nữ thời trang

I Mục tiêu của bài:

- Mô tả chính xác kiểu áo nữ thời trang(bản vẽ phác hoạ kèm theo lời văn mô tả)

- Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế áo nữthời trang

- Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sản phẩm

- Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm

- Thiết kế và cắt được mẫu rập các chi tiết của áo nữ thời trang

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế và cắt

- Tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo an toàn và định mức thời gian

II Nội dung bài:

A Lý thuyết liên quan:

1 Mô tả mẫu

2 Số đo

Trang 8

3 Phương pháp thiết kế

B Thực hành: Thiết kế mẫu rập các chi tiết

Bài 2: Thiết kế áo nam thời trang

I Mục tiêu của bài:

- Mô tả chính xác kiểu áo nam thời trang(bản vẽ phác hoạ kèm theo lời văn mô tả)

- Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế áo nam thời trang

- Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sản phẩm

- Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm

- Thiết kế và cắt được mẫu rập các chi tiết của áo nam thời trang

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế và cắt

- Tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo an toàn và định mức thời gian

II Nội dung bài:

A Lý thuyết liên quan:

1 Mô tả mẫu

2 Số đo

3 Phương pháp thiết kế

B Thực hành: Thiết kế mẫu rập các chi tiết

Bài 3: Thiết kế quần âuthời trang

I Mục tiêu của bài:

-Mô tả chính xác kiểu quần âuthời trang(bản vẽ phác hoạ kèm theo lời văn mô tả)

- Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế quần âuthời trang

- Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sản phẩm

- Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm

- Thiết kế và cắt được mẫu rập các chi tiết của quần âu thời trang

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế và cắt

- Tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo an toàn và định mức thời gian

II Nội dung bài:

A Lý thuyết liên quan:

1 Mô tả mẫu

2 Số đo

3 Phương pháp thiết kế

B Thực hành: Thiết kế mẫu rập các chi tiết

Bài 4: Thiết kế váy thời trang

I Mục tiêu của bài:

-Mô tả chính xác kiểu váy thời trang(bản vẽ phác hoạ kèm theo lời văn mô tả)

- Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế váythời trang

- Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sản phẩm

Trang 9

- Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm.

- Thiết kế và cắt được mẫu rập các chi tiết của váy thời trang

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế và cắt

- Tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo an toàn và định mức thời gian

II Nội dung bài:

A Lý thuyết liên quan:

1 Mô tả mẫu

2 Số đo

3 Phương pháp thiết kế

B Thực hành: Thiết kế mẫu rập các chi tiết

Nội dung và phương pháp đánh giá:

1.Nội dung

- Về kiến thức:

+ Mô tả được đặc điểm hình dáng cấu trúc áo, quần âu, váythời trang

+ Trình bày được hệ thống công thức và phương pháp thiết kế

- Về kỹ năng:

+ Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm

+ Thiết kế và cắt thành thạo mẫu rập các chi tiết của áo, quần âu, váy thờitrangđảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật sản phẩm

Người học tham dự ít nhất 80% thời gian học lý thuyết, bài tập và làm đầy đủ cácbài tập, bài kiểm tra theo yêu cầu của mô đun

Có điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thangđiểm 10;

+ Điểm đánh giá mô đun được quy định như sau:

Điểm mô đun bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 vàđiểm thi kết thúc môn học có trọng số 0,6;

Trang 10

Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm trathường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm Trong đó,điểmkiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2;

Điểm kiểm tra thường xuyên là điểm kiểm tra đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp cóthời gian nhỏ hơn hoặc bằng 30 phút hoặc điểm các bài tập: 01 bài

Điểm kiểm tra định kỳ là điểm kiểm tra có thời gian 45 phút đến 60 phút:02bài.Điểm môn học đạt yêu cầu khi có điểm tổng kết theo thang điểm 10 đạt từ 5,0 trởlên (trong đào tạo theo niên chế), 4,0 trở lên (trong đào tạo theo phương thức tích lũymô-đun hoặc tín chỉ)

Trường hợp sau hai lần thi mà vẫn đạt điểm tổng kết dưới 5,0 thì sinh viên phảiđăng ký học lại môn học này

- Kiểm tra đánh giá định kỳ: Kiểm tra đánh giá kỹ năng thực hành thiết kế vàcắt mẫu rập áo, quần âu, váy thời trangtheo bảng kiểm tra đánh giá quy trình và thanggiá trị mức độ với các tiêu chí: đảm bảo hình dáng, kích thước, phù hợp với cơ thể.Đúng quy trình, thao tác cắt, thời gian và an toàn Kết quả kiểm tra đánh giá được ghivào sổ theo dõi đánh giá định kỳ mô đun

- Kiểm tra đánh giá kết thúc

* Phần lý thuyết: Kiểm tra lý thuyết các nội dung sau:

+ Trình bày hệ thống công thức và phương pháp thiết kế áo, quần âu, váy thờitrang

Điểm kiểm tra lý thuyết được lấy 30% số điểm trong thang điểm 10 của đềkiểm tra kết thúc mô đun

* Phần thực hành: Kiểm tra đánh giá kỹ năng

+ Thiết kế và cắt được mẫu rập các chi tiết của áo, quần âu, váy thời trangtheocác số đo khác nhau

+ Kiểm tra hình dáng, kích thước, độ ăn khớp các chi tiết của sản phẩm

+ Kiểm tra mức độ đạt được về tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật của sản phẩm.Kết quả thực hành được đánh giá theo bảng kiểm tra đánh giá quy trình và thangđánh giá theo sản phẩm

Điểm kiểm tra thực hành được lấy 70% số điểm trong thang điểm 10 của đề kiểmtra kết thúc mô đun

Trang 11

BÀI 1: THIẾT KẾ ÁO NỮ THỜI TRANG

I Mục tiêu:

- Mô tả chính xác kiểu áo nữ thời trang (bản vẽ phác hoạ kèm theo lời văn mô tả)

- Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế áo nữthời trang

- Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sản phẩm

- Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm

- Thiết kế và cắt được mẫu rập các chi tiết của áo nữ thời trang

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế và cắt

- Tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo an toàn và định mức thời gian

II Nội dung:

1.1 Đặc điểm kiểu mẫu (hình 1-1)

Đây là mẫu áo sơ mi nữ chiết ly trên đường ngang eo Áo được thiết kế với chiềudài ngang mông, mặc ôm sát cơ thể, tay áo ngắn, cổ áo được thiết kế dạng cổ sinh viên

Áo có cấu trúc gồm hai thân trước, một thân sau Thân trước và thân sau được thiết kế

ly chiết trên đường ngang eo

1.2 Số đo (đơn vị đo là cm)

- Dài áo (CG) = Số đo dài áo = 57 cm

- Hạ xuôi vai (CV) = Xv – cao cổ sau (cao cổ sau bằng 2 cm) = 4 – 2 = 2 cm

- Hạ nách (CN) = Vng/4 + Cđhn = 84/4 + 0,5 = 21,5 cm

- Hạ eo sau (CE ) = Số đo Des = 36 cm

Qua các điểm C, V, N, E, G dựng các đường ngang vuông góc với CG

Hình 1-1 Áo nữ thời trang

Trang 12

b Thiết kế vòng cổ , vai con

1 1

7 4

6

8

9 10

Trang 13

Nối E1G1, trên đó lấy giảm sườn G1G2= 0,5 cm

Vẽ đường sườn áo qua các điểm N1,E1,G2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

Trên đường tâm chiết lấy S1S3 = 2cm ( S3là điểm đầu chiết )

SS4 = SS5= 1/2 rộngchiết = 1cm, S2S6= S2S7= 1/2 rộng đuôi chiết = 0,3cm

Nối các cạnh chiết : S3,S4,S6; S3,S5,S7

1.3.2 Thiết kế thân trước: (Hình 1-2)

a Xác định các đường ngang

Kẻ một đường làm đường cơ sở, đường này là đường nẹp áo

Kẻ đường gập nẹp cách đường nẹp áo 3,5 cm

Kẻ đường giao khuy song song và cách đường gập nẹp 1,7cm

Sang dấu các đường ngang (chân cổ, hạ nách, hạ eo, gấu) từ thân sau sang vị tríthiết kế thân trước lần lượt cắt đường giao khuy tại các điểm : C6, N6, E2, G3

- Hạ xuôi vai = Số đo Xv bằng cách kẻ đường hạ xuôi vai // và cách đường chân

Qua C9 dựng đường vuông góc với C7C8và lấy C9C10= 0,71 cm

Vẽ đường vòng cổ thân trước từ C7qua C10, C8 thành đường cong trơn đều và vẽđối xứng qua đường gập nẹp ra hết nẹp áo

Lấy C7 làm tâm quay cung có bán kính R = C2V1 - 0,3 cm hoặc R = C2V1cungnày cắt đường hạ xuôi vai tại V3

Nối C7V3là đường vai con thân trước

c Thiết kế vòng nách

- Rộng thân trước :N6N7= (Vng + Cđng)/4 + 1

= (84 + 6)/4 + 1 = 23,5 cm

- Rộng ngang ngực (N6N8) = Rng/2 + Cđ Rng = 32/2 + 0,5 = 16,5 cm

Qua N8 kẻ đường dựng nách vuông góc với N6N7cắt đường xuôi vai tại V4

Lấy N8N9 = 1/3N8V4, Nối N9N7, N9N10= N10N7 Nối N10với N8, lấy N10N11= N11N8

Vẽ đường vòng nách từ điểm V3qua các điểm N9, N11, N7thành đường cong trơnđều

d Thiết kế sườn và gấu áo

Trên đường ngang eo lấy

Trang 14

Vẽ đường gấu áo từ điểm G5qua điểm G6ra hết nẹp áo thành đường cong trơnđều

f Xác định vị trí khuy trên thân áo

Khuy áo được chia thành 5 khuy

Khuy trên cùng cách điểm C8= 1cm

Khuy dưới cùng nằm dưới vị trí ngang eo: 5cm

1.3.3 Thiết kế tay áo: (Hình 1-3)

- Dài tay (AX) = Số đo = 18 cm

- Rộng mang tay (BB1) = (Vntr + Vns)/2 - 3 cm

- Hạ mang tay (AB) = 2/3 BB1

- Thiết kế vòng đầu tay mang sau

BB2= 1/2 BB1 = AA1

A1A2 = 1/3 A1B2

AA3= 1/3 AA1

Vẽ vòng đầu tay mang sau từ A qua A3, A2, B1

thành đường cong trơn đều Đoạn giữa A2A3 lấy

cong lên 0,5cm, đoạn giữa A2B1lấy cong xuống 1cm

- Thiết kế vòng đầu tay mang trước

A2A4 = 2cm ; AA5= A5A3

Vẽ vòng đầu tay mang trước từ A qua A5, A4, B1thành đường cong trơn đều

- Bụng tay, cửa tay

+Rộng cửa tay (XX1) = 3/4 BB1 Nối đường bụng tay B1X1

Giảm cửa tay X1X2= 0,5 cm Vẽ đường bụng tay B1X2trơn đều

Vẽ đường cửa tay XX2 trơn đều

1.3.4 Thiết kế bản cổ: (Hình 1-4)

- Rộng cổ (AB) = 8 cm

- Dài cổ (AA1) = Dvct + Dvcs

(Dvct + Dvcs là vòng cổ đo theo đường

thiết kế trên thân trước và thân sau áo)

2 3

4 5

1 2

Hình 1-3 Tay áo

A

B 1

2

1

2 O

O 1

Hình 1-4 Cổ áo

Trang 15

BÀI 2 : THIẾT KẾ ÁO NAM THỜI TRANG

I Mục tiêu:

- Mô tả chính xác kiểu áo nam thời trang(bản vẽ phác hoạ kèm theo lời văn mô tả)

- Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế áo nam thời trang

- Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sản phẩm

- Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm

- Thiết kế và cắt được mẫu rập các chi tiết của áo nam thời trang

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế và cắt

- Tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo an toàn và định mức thời gian

II Nội dung:

2.1 Đặc điểm kiểu mẫu: (hình 2-1)

Áo nam dáng thẳng, lượng cử động rộng Cầu vai rời và xếp 2 ly dưới chân cầuvai ở vị trí bả vai, nẹp áo liền gập kín mép Cấu trúc của áo như sau:

- Thân trước: gồm 2 thân , thân bên trái có 1 túi ngực dạng túi ốp ngoài

- Thân sau: gồm 1thân và 2cầu vai

- Tay áo dài có bác tay và thép tay (đầu bác tay nguýt tròn , thép tay 2 sợi viền)

- Cổ áo kiểu cổ nam có chân (phần chân cổ và phần bẻ lật cắt rời), đầu chân cổtròn

2.2 Số đo (Đơn vị đo là cm)

Trang 16

a Xác định các đường ngang và cầu vai

- Dài áo CG = Số đo Da = 74 cm

- Bản to cầu vai CH = Vc/6 + (14 cm) = 9 cm

- Hạ nách CN = Vng /4 + Cđhn + 3 = 86/4 + 4 +3 = 28.5 cm

Qua các điểm C, H, N, G dựng các đường ngang vuông góc với CG

b Thiết kế vòng cổ , vai con

- Vòng cổ

+ Rộng ngang cổ CC1= Vc/6 + Cđngc (2 cm) = 36/6 + 2 = 8 cm

+ Cao cổ sau C1C2 = Vc/6 – 1,5 = 4,5 cm

CC3= C3C1, nối C3C2, lấy C2C4= 1/2 C2C3, nối C4C1, lấy C4C5 = 1/3C4C1

Vẽ vòng cổ qua các điểm C,C3, C5, C2sao cho tạo thành đường cong trơn đều

- Vai con

+ Rộng chân cầu vai HH1= Rv/2 +1 cm = 44/2 + 1 = 23 cm Qua H1 dựng đườngthẳng đứng cắt đường ngang qua điểm C2 tại V

+ Hạ xuôi vai VV1= Số đo Xv - 1,5 cm = 4 cm, V1V2 = 1 cm

Nối C2V2 (là đường vai con) và vẽ vòng nách tên phần cầu vai từ V2 qua H1 saocho cong trơn đều

- Thiết kế đường chân cầu vai thân áo

+ Rộng chân cầu vai thân áo HH2 = RV/2 + 1 + rộng ly = 44/2 + 1+ 2 = 25 cm+ Gục chân cầu vai H H = 1,5 cm, HH = 1/3 HH

CH

5 3 1

2 4

N

1

G

4 3

1

2 7

10 8

13

11

2 4

3 4

T3 1

T4

Hình 2-2 Thân trước, thân sau

V

2 1

Trang 17

Vẽ đường chân cầu vai thân áo từ H qua các điểm H4, H3 sao cho cong trơn đều+ Vị trí ly trên chân cầu vai thân áo

Vẽ đường vòng nách qua các điểm H3, N3, N5, N1sao cho cong trơn đều

d Thiết kế sườn và gấu áo

- Rộng ngang gấu GG1 = NN1 = 27,5 cm

Vẽ đường sườn áo qua các điểm N1, G1

Vẽ đường gấu áo từ G qua G1

2.3.2 Thiết kế thân trước áo: (Hình 2-2)

a Xác định các đường ngang

- Bản to nẹp trái C6C7= 3,5 cm, nẹp phải 2,5 cm

- Giao khuy C7C8 = 1,7 cm

Sang dấu các đường ngang gấu, ngang eo, ngang nách từ thân sau sang thân trước

- Hạ nách trước N6C8= CN - cao cổ sau + 1 cm = 28,5 - 4,5 + 1 = 25 cm

- Hạ xuôi vai = Số đo xuôi vai = 5,5 cm

Kẻ đường xuôi vai // với đường chân cổ cách đường chân cổ bằng số đo xuôi vai

b Thiết kế vòng cổ vai con

- Vòng cổ

+ Rộng ngang cổ trước C8C9= Vc/6 + 0,5 cm = 6,5 cm

+ Sâu cổ trước C8C10= Vc/6 - 1 cm = 5 cm

Qua hai điểm C9, C10dựng hai đường thẳng góc với nhau cắt tại C11

Nối C9C10, lấy C12là trung điểm của C9C10, nối C12C11, C12C13= 1/3 C12C11

Vẽ đường cong vòng cổ từ C8qua C13, C10 (đường vòng cổ được vẽ đối xứng quatrục đối xứng là đường gập nẹp ra hết nẹp áo

Qua N8 dựng đường vuông góc với N6N7 cắt đường xuôi vai tại điểm V4 Lấy

N8N9 = 1/2N8V4, Nối N9N7 lấy N9N10= 1/2 N9N7, nối N10N8, lấy N10N11= 1/2 N10N8

Vẽ đường vòng nách qua các điểm V3, N9, N11, N7 sao cho cong trơn đều

d Thiết kế sườn và gấu áo

Ngày đăng: 04/02/2023, 11:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm